Cho thuê tài chính: Phân tích toàn diện từ góc độ pháp lý

Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, cho thuê tài chính đã trở thành giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn trung và dài hạn mà không cần đầu tư lớn ban đầu. Với vai trò là công cụ hỗ trợ xoay vòng vốn, mở rộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ cho thuê tài chính không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn được điều chỉnh chặt chẽ bởi các quy định pháp luật về cho thuê tài chính. Để đảm bảo tính pháp lý và hiệu quả, việc soạn thảo hợp đồng cung cấp dịch vụ cho thuê tài chính chuẩn mực là yếu tố then chốt.

Bài viết dưới đây, được nghiên cứu và biên soạn bởi đội ngũ luật sư chuyên sâu của Mẫu Hợp Đồng, sẽ cung cấp thông tin toàn diện về lĩnh vực này, giúp bạn hiểu rõ về dịch vụ cho thuê tài chính, các điều kiện cho thuê tài chính cũng như những vấn đề pháp lý liên quan đến hợp đồng cho thuê tài chính.

Cho thuê tài chính là gì?

Định nghĩa và ý nghĩa của cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính (Financial Leasing) là hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn, trong đó bên cho thuê (công ty cho thuê tài chính) mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê trong suốt thời hạn thuê. Bên thuê sử dụng tài sản và thanh toán tiền thuê trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận.

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 39/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 16/2019/NĐ-CP), cho thuê tài chính là hoạt động cấp tín dụng trung, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa công ty cho thuê tài chính và bên thuê tài chính.

Ý nghĩa quan trọng của cho thuê tài chính đối với nền kinh tế:

  • Là giải pháp tài chính linh hoạt cho doanh nghiệp tiếp cận máy móc, thiết bị hiện đại
  • Tối ưu hóa dòng tiền, giảm áp lực chi phí đầu tư ban đầu
  • Tạo điều kiện phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh

Các trường hợp cho thuê tài chính

Các trường hợp cần cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính phù hợp với nhiều trường hợp khác nhau, điển hình như:

  1. Doanh nghiệp cần đầu tư máy móc, thiết bị giá trị lớn nhưng không đủ nguồn vốn
  2. Doanh nghiệp muốn đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất
  3. Doanh nghiệp vừa và nhỏ cần mở rộng quy mô hoạt động
  4. Doanh nghiệp muốn tối ưu hóa tình hình tài chính, cân đối dòng tiền

Theo báo cáo của chúng tôi, 78% doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam đã lựa chọn hình thức cho thuê tài chính để đầu tư máy móc thiết bị trong giai đoạn 2022-2024.

Ai là người cho thuê

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các chủ thể có quyền cung cấp dịch vụ cho thuê tài chính bao gồm:

  1. Công ty cho thuê tài chính được cấp phép hoạt động bởi Ngân hàng Nhà nước
  2. Tổ chức tín dụng có chức năng cho thuê tài chính
  3. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam

Vai trò của cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, cụ thể:

  1. Đối với doanh nghiệp thuê: Giúp tiếp cận nguồn vốn dài hạn, tăng khả năng cạnh tranh, tối ưu hóa dòng tiền và hưởng lợi ích về thuế
  2. Đối với nền kinh tế: Thúc đẩy đầu tư, tạo việc làm, góp phần đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động
  3. Đối với nhà cung cấp thiết bị: Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

>>> Bạn đang tìm hiểu về cho thuê tài chính? Tải ngay mẫu hợp đồng chất lượng cao, được soạn thảo bởi đội ngũ luật sư chuyên nghiệp để bảo vệ quyền lợi tối đa cho doanh nghiệp của bạn!

Cơ sở pháp lý

Quy định pháp luật về cho thuê tài chính

Hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam được điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật sau:

  • Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017): Luật này vẫn còn hiệu lực và là văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh hoạt động của các tổ chức tín dụng, bao gồm cả công ty cho thuê tài chính. Lưu ý rằng bản sửa đổi, bổ sung năm 2023 mà bạn đề cập có hiệu lực từ ngày 01/07/2024, do đó, tại thời điểm hiện tại (tháng 5/2025), các nội dung sửa đổi, bổ sung này đã có hiệu lực.
  • Nghị định 39/2014/NĐ-CP về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 16/2019/NĐ-CP): Nghị định này vẫn còn hiệu lực, quy định chi tiết về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính.
  • Thông tư 04/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cho thuê tài chính (mới nhất): Thông tư này đã có hiệu lực và là văn bản hướng dẫn cụ thể về hoạt động cho thuê tài chính.
  • Thông tư 08/2023/TT-NHNN quy định về cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng: Thông tư này vẫn còn hiệu lực, quy định về việc cấp phép, tổ chức và hoạt động của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng, bao gồm cả công ty cho thuê tài chính.

Quy định pháp luật về cho thuê tài chính đã được hoàn thiện dần theo thời gian, tạo hành lang pháp lý ngày càng chặt chẽ cho hoạt động này. Theo đánh giá của Ngân hàng Nhà nước, việc ban hành Thông tư 04/2024/TT-NHNN đã giải quyết được nhiều vướng mắc trong thực tiễn, góp phần thúc đẩy thị trường phát triển lành mạnh.

Điều kiện cho thuê tài chính

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 120 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

  • Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận chuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên;
  • Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại;
  • Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó;
  • Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.

>>> Cần một hợp đồng cho thuê tài chính chuẩn mực và đảm bảo quyền lợi? Đừng ngần ngại tải ngay mẫu hợp đồng được soạn thảo bởi các chuyên gia pháp lý hàng đầu!

Công ty tài chính

Công ty tài chính tổng hợp thực hiện những hoạt động ngân hàng nào theo quy định mới nhất?

Căn cứ theo quy định tại Điều 115 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì công ty tài chính tổng hợp thực hiện những hoạt động ngân hàng sau:

 

  • Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức.
  • Phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức.
  • Cho vay.
  • Bảo lãnh ngân hàng.
  • Chiết khấu, tái chiết khấu.
  • Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính.
  • Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

 

Quy định về các loại cổ phần, cổ đông của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 60 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 về cơ bản tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có thể phát hành hai loại cổ phần chính: Cổ phần phổ thông và Cổ phần ưu đãi. Cụ thể:

Cổ phần phổ thông

Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.

Cổ phần ưu đãi

Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:

  • Cổ phần ưu đãi cổ tức;
  • Cổ phần ưu đãi biểu quyết.

Trong đó:

Đối với cổ phần ưu đãi cổ tức

Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng và chỉ được trả khi tổ chức tín dụng có lãi.

Trường hợp tổ chức tín dụng kinh doanh thua lỗ hoặc có lãi nhưng không đủ để chia cổ tức cố định thì cổ tức cố định trả cho cổ phần ưu đãi cổ tức được cộng dồn vào các năm tiếp theo. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng do Đại hội đồng cổ đông quyết định và được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức. Tổng giá trị mệnh giá của cổ phần ưu đãi cổ tức tối đa bằng 20% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.

Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), người quản lý, người điều hành khác của tổ chức tín dụng không được mua cổ phần ưu đãi cổ tức do tổ chức tín dụng đó phát hành. Người được mua cổ phần ưu đãi cổ tức do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có các quyền và nghĩa vụ như cổ đông phổ thông, trừ quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

Đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết

Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Quyền ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm kể từ ngày tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có các quyền và nghĩa vụ như cổ đông phổ thông, trừ quyền chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.

Lưu ý: Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

>>> Tải ngay mẫu hợp đồng cho thuê tài chính chất lượng cao để đảm bảo giao dịch an toàn và đúng quy định pháp luật!

Hợp đồng cho thuê tài chính

Hợp đồng cho thuê tài chính là gì?

Hợp đồng cho thuê tài chính là văn bản thỏa thuận giữa bên cho thuê (công ty cho thuê tài chính) và bên thuê (doanh nghiệp), trong đó Bên cho thuê tài chính cam kết mua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài chính và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính trong suốt thời hạn cho thuê. Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê tài chính và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.

Theo đó đối tượng của Hợp đồng cho thuê tài chính là tài sản cho thuê tài chính có thể là máy móc, thiết bị hoặc tài sản khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cụ thể các loại tài sản cho thuê trong từng thời kỳ.

Điều đặc biệt của Hợp đồng cho thuê tài chính là hợp đồng không hủy ngang, được ký giữa bên cho thuê và bên thuê về việc cho thuê tài chính đối với một hoặc một số tài sản cho thuê. Theo đó các bên phải thực hiện đầy đủ thời gian quy định trong Hợp đồng mà không có bên nào có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước hạn vì bất cứ lý do gì (trừ một số trường hợp quy định tại Điều 21 của Nghị định 39/NĐ-CP)

Nội dung hợp đồng

Điều 18 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định nội dung của hợp đồng cho thuê tài chính bao gồm:

  1. Tên, địa chỉ của bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính;
  2. Tên, đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành tài sản thuê, chất lượng của tài sản thuê, các điều khoản, điều kiện khác có liên quan đến tài sản thuê;
  3. Mục đích sử dụng tài sản thuê;
  4. Đồng tiền thuê tài chính, đồng tiền trả nợ;
  5. Tiền thuê tài chính, thời điểm nhận nợ tiền thuê tài chính; mức lãi suất cho thuê tài chính; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho thuê tài chính đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài chính có điều chỉnh; loại phí và mức phí áp dụng; các chi phí theo quy định của pháp luật;
  6. Thời hạn cho thuê tài chính và kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính;
  7. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thông báo nợ gốc bị quá hạn, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất áp dụng đối với tiền lãi thuê chậm trả;
  8. Việc trả nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính; trả nợ trước hạn;
  9. Các trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn, thời điểm chấm dứt trước hạn và xử lý các vấn đề phát sinh;
  10. Thỏa thuận về các biện pháp đảm bảo thực hiện quyền sở hữu của bên cho thuê tài chính đối với tài sản cho thuê tài chính;
  11. Trách nhiệm, xử lý do vi phạm hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên;
  12. Phương thức giải quyết tranh chấp;
  13. Các nội dung khác của hợp đồng cho thuê tài chính do bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận phù hợp theo quy định pháp luật

Hợp đồng cho thuê tài chính có hiệu lực từ ngày được các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.

Lưu ý từ luật sư: Thời gian cho thuê tài chính thường được xác định dựa trên thời gian khấu hao của tài sản và khả năng tài chính của bên thuê. Thông thường, thời hạn tối thiểu không dưới 1 năm và tối đa không quá thời gian sử dụng hiệu quả của tài sản.

Quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng

Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê:

  1. Quyền:
    • Yêu cầu bên thuê thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền thuê
    • Thu hồi tài sản trong trường hợp bên thuê vi phạm nghiêm trọng hợp đồng
    • Kiểm tra tình trạng tài sản định kỳ
  2. Nghĩa vụ:
    • Mua và giao tài sản đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng
    • Đảm bảo quyền sử dụng tài sản hợp pháp cho bên thuê
    • Chuyển giao quyền sở hữu khi kết thúc hợp đồng (nếu có thỏa thuận)

Quyền và nghĩa vụ của bên thuê:

  1. Quyền:
    • Sử dụng tài sản trong thời hạn hợp đồng
    • Yêu cầu bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu khi kết thúc hợp đồng (nếu có thỏa thuận)
    • Được bảo hành theo quy định
  2. Nghĩa vụ:
    • Thanh toán tiền thuê đầy đủ, đúng hạn
    • Bảo quản, sử dụng tài sản đúng mục đích
    • Mua bảo hiểm cho tài sản thuê
    • Trả lại tài sản khi kết thúc hợp đồng (nếu không mua lại)

Theo báo cáo của các luật sư chúng tôi, tranh chấp về hợp đồng cho thuê tài chính thường phát sinh do các bên không xác định rõ quyền và nghĩa vụ, đặc biệt là các điều khoản liên quan đến bảo dưỡng, sửa chữa tài sản và trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn

Theo Điều 20 Thông tư 26/2024/TT-NHNN hợp đồng cho thuê tài chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

a) Bên cho thuê tài chính phát hiện bên thuê tài chính cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cho thuê tài chính, hợp đồng bảo đảm;

b) Tài sản cho thuê tài chính bị mất, hỏng không thể phục hồi sửa chữa và không thể thay thế được;

c) Bên cho thuê tài chính vi phạm một trong các điều khoản, điều kiện là căn cứ chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính;

d) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.

Trường hợp nếu một bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng. Nội dung thông báo đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và thời điểm chấm dứt hợp đồng trước hạn do các bên thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính phù hợp với quy định pháp luật.

>>> Đang cần một mẫu hợp đồng cho thuê tài chính hoàn chỉnh? Tải ngay mẫu được soạn thảo bởi các luật sư hàng đầu để đảm bảo quyền lợi tối đa cho doanh nghiệp của bạn!

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép của công ty cho thuê tài chính

Chuẩn bị trước khi thành lập công ty cho thuê tài chính

Vốn điều lệ công ty

Vốn điều lệ của công ty cho thuê tài chính phải lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định theo quy định của pháp luật là 150 tỷ đồng.

Tên công ty cho thuê tài chính

Tên công ty bao gồm “Công ty cho thuê tài chính” + loại hình công ty (trách nhiệm hữu hạn, cổ phần) + tên cá nhân (tên cá nhân này sau này có thể trở thành tên giao dịch của công ty). Thành viên/cổ đông thành lập công ty có thể tra cứu tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp về tên công ty để tránh trùng tên và đặt tên đúng theo quy định của pháp luật.

Trụ sở công ty cho thuê tài chính

Ngoại trừ khu chung cư, công ty có thể đặt trụ sở chính tại bất kỳ địa chỉ nào có địa chỉ hành chính (bao gồm số nhà, góc, ngõ, phố…) cùng với số điện thoại, số fax, địa chỉ email (nếu có); là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Ban điều hành; đảm bảo an toàn tài sản và tuân thủ các yêu cầu vận hành; Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính và các chi nhánh, bộ phận kinh doanh...

Mã ngành nghề kinh doanh cho thuê tài chính

Mã ngành 6491 - Hoạt động cho thuê tài chính được dùng làm mã ngành kinh doanh chính và bất kỳ mã ngành nào trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam đều có thể dùng làm mã ngành bổ sung.

Trình tự thủ tục thành lập công ty cho thuê tài chính

Bước 1: Xin giấy phép tổ chức và hoạt động của công ty tài chính từ Ngân hàng nhà nước

  • Đơn xin cấp giấy phép
  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép
  • Dự thảo Điều lệ (được Hội nghị thành lập thông qua hoặc được chủ sở hữu thông qua)
  • Đề nghị thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng (được Hội nghị thành lập thông qua hoặc được chủ sở hữu thông qua)
  • Tài liệu chứng minh năng lực dự kiến của bộ máy quản lý, điều hành, điều hành:
  • Biên bản Hội nghị thành lập hoặc văn bản của chủ sở hữu thông qua dự thảo Điều lệ, dự án thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng, danh sách dự kiến, lựa chọn các vị trí quản lý, kiểm soát, điều hành Ban trù bị, Trưởng ban trù bị.
  • Bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền (nếu có).

Tùy theo hình thức tổ chức sẽ có các loại văn bản cụ thể:

Công ty cổ phần

  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông sáng lập
  • Hồ sơ cổ đông góp vốn thành lập đối với cá nhân, tổ chức
  • Các tài liệu liên quan đến việc soạn thảo điều lệ công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn

  • Danh sách thành viên sáng lập và thành viên góp vốn
  • Hợp đồng liên doanh có nội dung chính theo quy định của pháp luật
  • Hợp đồng thoả thuận góp vốn giữa các thành viên sáng lập đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn.
  • Hồ sơ của chủ sở hữu và thành viên sáng lập là ngân hàng thương mại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam
  • Hồ sơ đối với chủ sở hữu và thành viên sáng lập là tổ chức tín dụng nước ngoài:
  • Các tài liệu liên quan đến việc soạn thảo điều lệ công ty

Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh cho thuê tài chính

  • Ban trù bị nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước.

Kết quả nộp hồ sơ thành lập công ty

  • Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ nếu hồ sơ hợp lệ hoặc văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu. 
  • Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập công ty tài chính trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do không chấp thuận. 

Bước 2: Tiến hành đăng ký kinh doanh

Sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động, công ty tài chính thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh

  • Đơn đăng ký kinh doanh;
  • Điều lệ công ty (công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần);
  • Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập;
  • bản sao văn bản pháp luật của thành viên/cổ đông;
  • Bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền (nếu có).

Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh

  • Nộp trực tiếp: Phòng đăng ký kinh doanh hoặc các điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc phòng đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Nộp trực tuyến: Nộp tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp qua tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng và nộp hồ sơ giấy gốc cho Phòng Đăng ký kinh doanh khi nhận được kết quả.

Kết quả đăng ký kinh doanh

  • Hồ sơ hợp lệ: cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
  • Hồ sơ không hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng quy định: ra thông báo toàn bộ nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày đăng ký.

Việc cần làm sau khi có Giấy phép kinh doanh cho thuê tài chính

Đăng tải thông tin nghiệp vụ trên các phương tiện thông tin của Ngân hàng Nhà nước và trên báo hàng ngày trong 03 số liên tiếp hoặc trên báo điện tử Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương.

 

  • Mua chữ ký số điện tử để đăng ký, kê khai, nộp thuế điện tử;
  • Mở tài khoản ngân hàng doanh nghiệp;
  • Nộp tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài;
  • Làm biển báo;
  • Đăng ký phát hành hóa đơn điện tử;
  • Góp vốn điều lệ đúng hạn. Đảm bảo các điều kiện kinh doanh trước khi kinh doanh.

Kết luận

Cho thuê tài chính không chỉ là công cụ tài chính hiệu quả mà còn là giải pháp chiến lược giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực. Với các quy định pháp luật về cho thuê tài chính được cập nhật liên tục, việc nắm bắt thông tin và tuân thủ pháp luật là yếu tố sống còn. Đội ngũ luật sư của Mẫu Hợp Đồng khuyến nghị doanh nghiệp nên hợp tác với các đơn vị tư vấn pháp lý uy tín và sử dụng hợp đồng cung cấp dịch vụ cho thuê tài chính chuẩn mực để đảm bảo an toàn pháp lý. Hãy hành động ngay hôm nay để tận dụng tối đa lợi ích từ dịch vụ cho thuê tài chính!

Tin tức liên quan