Chuyển nhượng hộ kinh doanh cá thể: Thủ tục, lưu ý và mẫu hợp đồng mới nhất
Nhu cầu chuyển nhượng hộ kinh doanh cá thể ngày càng phổ biến, đặc biệt trong các lĩnh vực như cửa hàng bán lẻ, quán ăn, spa hay tiệm tạp hóa. Tuy nhiên, thủ tục chuyển nhượng hộ kinh doanh cá thể không giống như việc sang nhượng công ty và cần tuân thủ đúng quy định pháp luật. Vậy chuyển nhượng hộ kinh doanh là gì? Có được phép thực hiện không? Cần lưu ý gì về hồ sơ, trình tự, cũng như mẫu hợp đồng chuyển nhượng hộ kinh doanh để đảm bảo an toàn pháp lý? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp toàn bộ những thắc mắc trên.
1. Khái niệm và phạm vi chuyển nhượng hộ kinh doanh
Chuyển nhượng hộ kinh doanh là thủ tục thay đổi chủ hộ kinh doanh sang một chủ mới khác, theo quy định tại khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Chủ mới hộ kinh doanh có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình, không phải là tổ chức kinh tế.
Phạm vi chuyển nhượng hộ kinh doanh cá thể được quy định rõ tại khoản 2, 3 Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, theo đó:
· Chủ mới không được là chủ hộ kinh doanh nào khác trên phạm vi toàn quốc.
· Chủ mới không phải là chủ doanh nghiệp tư nhân.
· Chủ mới không phải là thành viên hợp danh của công ty hợp danh, trừ trường hợp được sự đồng ý của các thành viên hợp danh còn lại.
Như vậy, chuyển nhượng hộ kinh doanh chỉ áp dụng cho cá nhân hoặc hộ gia đình đáp ứng các điều kiện trên, nhằm đảm bảo tính pháp lý và tránh trùng lặp đăng ký hộ kinh doanh.
Việc chuyển nhượng hộ kinh doanh thường diễn ra trong các trường hợp sang nhượng quán ăn, quán cà phê, hoặc các cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể.
Tóm lại, chuyển nhượng hộ kinh doanh là việc thay đổi chủ sở hữu hộ kinh doanh cá thể sang cá nhân hoặc hộ gia đình khác, với điều kiện chủ mới đáp ứng các quy định pháp luật về quyền thành lập hộ kinh doanh, nhằm đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong hoạt động kinh doanh.
>>>Click để tải mẫu hợp đồng được biên soạn bởi đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm
2. Điều kiện chuyển nhượng hộ kinh doanh cá thể
Chủ hộ kinh doanh mới phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, 3 Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, cụ thể gồm các điểm chính sau:
· Chủ hộ kinh doanh mới phải là cá nhân hoặc hộ gia đình, không phải là tổ chức kinh tế.
· Chủ hộ kinh doanh mới không được là chủ hộ kinh doanh nào khác trên phạm vi toàn quốc; tức một cá nhân chỉ được sở hữu một hộ kinh doanh cá thể tại một thời điểm.
· Chủ hộ kinh doanh mới không được là chủ doanh nghiệp tư nhân.
· Chủ hộ kinh doanh mới không được là thành viên hợp danh của công ty hợp danh, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
· Chủ hộ kinh doanh mới phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
· Hộ kinh doanh không được kinh doanh các ngành nghề, hàng hóa, dịch vụ bị cấm theo quy định pháp luật.
Như vậy, chuyển nhượng hộ kinh doanh cá thể chỉ được thực hiện khi bên nhận chuyển nhượng đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên, nhằm đảm bảo tính hợp pháp và tránh trùng lặp đăng ký hộ kinh doanh.
>>>Click để tải mẫu hợp đồng được biên soạn bởi đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm
3. Thủ tục chuyển nhượng hộ kinh doanh cá thể
Hiện nay, theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP và hướng dẫn thực hiện, có hai cách chính để thực hiện chuyển nhượng hộ kinh doanh cá thể:
Cách 1: Chủ hộ kinh doanh cũ chấm dứt hoạt động kinh doanh, chủ mới đăng ký thành lập hộ kinh doanh mới
* Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh cũ
Theo quy định tại Điều 92 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải gửi thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh (theo mẫu quy định tại Phụ lục III-5 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BTC) đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký. Kèm theo thông báo phải có các giấy tờ sau đây:
- Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của Cơ quan thuế;
- Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Hộ kinh doanh có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện trước khi nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh, trừ trường hợp hộ kinh doanh và chủ nợ có thỏa thuận khác. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh.
Như vậy, để chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh thì chủ hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục nêu trên.
* Đăng ký hộ kinh doanh mới
Căn cứ Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì đăng ký hộ kinh doanh cần thực hiện theo các quy định sau đây:
Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
· Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
· Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
· Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
· Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh (nếu có).
Nộp hồ sơ
· Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc UBND cấp quận/huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký hoạt động.
· Trong trường hợp chủ hộ kinh doanh cũ muốn chấm dứt hoạt động, cần làm thủ tục chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh trước khi chủ mới đăng ký thành lập mới.
Xử lý hồ sơ và nhận kết quả
· Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét hồ sơ trong thời gian 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
· Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới cho chủ hộ kinh doanh mới và thu hồi giấy chứng nhận của chủ cũ.
· Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan sẽ thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ.
Cách 2: Hai bên thực hiện thủ tục thay đổi chủ HKD. Sau đó, chủ mới có thể làm thủ tục thay đổi nội dung đăng ký HKD về tên, ngành nghề kinh doanh nếu có nhu cầu.
Theo khoản 3 Điều 90 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ chuyển nhượng hộ kinh doanh bao gồm:
- Thông báo thay đổi chủ HKD do chủ HKD cũ và chủ HKD mới ký hoặc do chủ HKD mới ký trong trường hợp thay đổi chủ hộ kinh doanh do thừa kế;
- Một trong những loại giấy tờ chứng minh việc mua bán, chuyển nhượng HKD, bao gồm:
+ Hợp đồng mua bán hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc mua bán trong trường hợp bán HKD;
+ Hợp đồng tặng cho đối với trường hợp tặng cho HKD;
+ Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thay đổi chủ HKD do thừa kế;
- Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thay đổi chủ HKD đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký HKD;
- Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ HKD đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký HKD.
* Nơi nộp hồ sơ
Nộp tại Bộ phận một cửa (bộ phận dịch vụ công) thuộc UBND cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh
* Thời gian làm thủ tục:
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
* Lệ phí giải quyết
Miễn lệ phí.
Thay đổi tên và ngành, nghề hộ kinh doanh
Theo khoản 1 Điều 90 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, chủ HKD có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký HKD với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
Nội dung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có thể hiện thông tin về tên hộ kinh doanh và ngành, nghề kinh doanh. Sau khi đã thực hiện xong thủ tục chuyển nhượng hộ kinh doanh, chủ hộ kinh doanh có thể tiếp tục thực hiện việc thay đổi tên và ngành, nghề kinh doanh nếu có nhu cầu.
Theo khoản 2 Điều 90 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký HKD do chủ hộ kinh doanh ký;
- Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký HKD đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký HKD.
Lưu ý: Trình tự thực hiện giống như thủ tục thay đổi chủ HKD.
>>>Click để tải mẫu hợp đồng được biên soạn bởi đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm
4. Lưu ý khi chuyển nhượng hộ kinh doanh
- Kiểm tra kỹ điều kiện pháp lý của bên nhận chuyển nhượng để đảm bảo hợp lệ.
- Thỏa thuận rõ ràng về giá cả, phương thức thanh toán và quyền lợi, nghĩa vụ sau chuyển nhượng.
- Thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý tại UBND cấp huyện để tránh tranh chấp pháp lý sau này.
- Lưu giữ hồ sơ, hợp đồng chuyển nhượng làm căn cứ pháp lý khi cần thiết.
- Chủ mới cần đăng ký thay đổi thông tin hộ kinh doanh kịp thời để tránh vi phạm quy định
5. Căn cứ pháp lý chuyển nhượng hộ kinh doanh
5.1. Bộ luật Dân sự 2015. Điều chỉnh các quan hệ dân sự như chuyển nhượng tài sản, quyền sử dụng mặt bằng, thương hiệu, v.v. trong quá trình sang nhượng hộ kinh doanh. Là cơ sở pháp lý cho hợp đồng chuyển nhượng tài sản gắn liền với hoạt động kinh doanh.
5.2. Luật Doanh nghiệp 2020. Dù không điều chỉnh trực tiếp hộ kinh doanh, nhưng Luật Doanh nghiệp 2020 công nhận hộ kinh doanh là một hình thức kinh doanh hợp pháp và giao Chính phủ quy định chi tiết.
5.3. Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp chương VII – Đăng ký hộ kinh doanh, quy định cụ thể về:
· Thay đổi chủ hộ kinh doanh (Điều 93),
· Giải thể hộ kinh doanh,
· Đăng ký hộ kinh doanh mới.
5.4. Luật Quản lý thuế 2019. Quy định nghĩa vụ thuế của chủ cũ và chủ mới trong quá trình chấm dứt và đăng ký hộ kinh doanh.
>>>Click để tải mẫu hợp đồng được biên soạn bởi đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm
Mẫu Hợp đồng - nơi cung cấp các loại Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng hộ kinh doanh uy tín hàng đầu
Mẫu Hợp đồng tự hào là đơn vị hàng đầu cung cấp dịch vụ soạn thảo hợp đồng với hơn 10 năm kinh nghiệm, hỗ trợ hàng trăm doanh nghiệp đưa sản phẩm ra thị trường Việt Nam một cách nhanh chóng và hợp pháp. Chúng tôi đảm bảo hợp đồng chuyển nhượng hộ kinh doanh được soạn thảo chính xác, chuẩn pháp lý.
Lợi ích khi sử dụng dịch vụ tại Mẫu Hợp đồng
1. Tư vấn chuyên sâu – Luật sư đầu ngành
· Đội ngũ Mẫu Hợp đồng gồm các luật sư, chuyên gia pháp lý với nhiều năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực: dân sự, thương mại, lao động, bất động sản…
· Cam kết phân tích, đưa ra giải pháp tối ưu, sát thực tiễn kinh doanh của khách hàng.
2. Hợp đồng chuẩn pháp lý – Bảo vệ tối đa quyền lợi
· Mẫu hợp đồng do Mẫu Hợp đồng soạn thảo dựa trên Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005 và các văn bản hướng dẫn mới nhất.
· Điều khoản chặt chẽ, rõ ràng, giúp ngăn chặn rủi ro, tranh chấp, và tiết kiệm thời gian, chi phí khi xảy ra sự cố.
3. Quy trình nhanh chóng – Thủ tục tối giản
· Tiếp nhận yêu cầu 24/7 qua email, hotline và chat trực tuyến.
· Thẩm định hồ sơ, phản hồi tư vấn pháp lý trong vòng 24–48 giờ.
· Giao hợp đồng, văn bản pháp lý điện tử ngay sau khi hoàn thiện.
4. Giá cả cạnh tranh – Ưu đãi khách hàng thân thiết
· Bảng giá rõ ràng, minh bạch, cam kết không phát sinh chi phí ẩn.
>>>Click để tải mẫu hợp đồng được biên soạn bởi đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm.