Mua bán nợ: phân tích toàn diện khía cạnh pháp lý và quy trình thực hiện

 

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, mua bán nợ đã trở thành một hoạt động quan trọng giúp các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp và cá nhân quản lý rủi ro tài chính và tối ưu hóa nguồn lực. Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), tổng giá trị các khoản nợ xấu được xử lý thông qua mua bán nợ đạt khoảng 1,2 triệu tỷ đồng tính đến cuối năm 2024, chiếm gần 10% tổng dư nợ tín dụng. Hoạt động này không chỉ thúc đẩy thanh khoản mà còn đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về mua bán nợ, từ việc soạn thảo hợp đồng cung cấp dịch vụ mua bán nợ đến thực hiện thủ tục mua bán nợ. 

Bài viết này được soạn thảo bởi đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của Mẫu Hợp Đồng, nhằm cung cấp cho quý độc giả thông tin đầy đủ và chính xác nhất về các khía cạnh pháp lý cũng như quy trình thực hiện mua bán nợ.

Mua bán nợ là gì?

Định nghĩa và ý nghĩa của mua bán nợ

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-NHNN, mua bán nợ là thỏa thuận bằng văn bản về việc chuyển giao quyền đòi nợ đối với khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ cho vay, khoản trả thay trong nghiệp vụ bảo lãnh, theo đó bên bán nợ chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ cho bên mua nợ và nhận tiền thanh toán từ bên mua nợ.

Hoạt động này có ý nghĩa quan trọng trong việc:

  • Giúp các tổ chức tín dụng xử lý nợ xấu, cải thiện chất lượng tài sản
  • Tạo tính thanh khoản cho các khoản nợ khó đòi
  • Góp phần làm lành mạnh hóa thị trường tài chính

Theo báo cáo của chúng tôi, trong năm 2023, tổng giá trị các khoản nợ được mua bán tại Việt Nam đạt khoảng 350 nghìn tỷ đồng, tăng 15% so với năm trước, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của thị trường này.

Nguyên tắc mua bán nợ của ngân hàng

Nguyên tắc mua bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Điều 5 Thông tư 09/2015/TT-NHNN (sửa đổi tại Thông tư 18/2022/TT-NHNN) như sau:

  1. Tuân thủ hợp đồng và pháp luật: Mua bán nợ không vi phạm hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm; các bên tự thỏa thuận, tuân thủ pháp luật và Thông tư.
  2. Điều kiện mua nợ:
    • Tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài (NHNN) phải được NHNN chấp thuận hoạt động mua nợ trong Giấy phép và có tỷ lệ nợ xấu dưới 3% (trừ TCTD kiểm soát đặc biệt hoặc trường hợp đặc biệt tại khoản 12 Điều 5).
    • Phải ban hành quy định nội bộ về mua bán nợ (thẩm quyền, phương thức, định giá, quản trị rủi ro).
  3. Bán nợ: Không cần xin phép NHNN.
  4. Mua lại nợ đã bán:
    • Không được mua lại, trừ các trường hợp đặc biệt (hỗ trợ TCTD kiểm soát đặc biệt, chuyển giao bắt buộc, hoặc theo phương án tái cơ cấu được phê duyệt).
    • Mua lại nợ phải theo cam kết trong phương án tái cơ cấu, ví dụ: nợ không đủ tiêu chuẩn làm tài sản bảo đảm hoặc để hoàn trả khoản vay đặc biệt.
  5. Hạn chế bán nợ:
    • Không bán nợ cho công ty con, trừ trường hợp theo phương án tái cơ cấu hoặc chuyển giao bắt buộc.
    • Công ty quản lý nợ (công ty con) chỉ mua nợ của TCTD khác nếu TCTD mẹ có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%, trừ trường hợp tái cơ cấu.
  6. Bán một phần nợ: Các bên thỏa thuận về tỷ lệ, quyền, nghĩa vụ, phân chia tài sản đảm bảo theo hợp đồng, tuân thủ pháp luật.
  7. Quản lý và báo cáo: Các khoản nợ phải được theo dõi, hạch toán kế toán, báo cáo theo quy định.
  8. Cấm cấp tín dụng để mua nợ: TCTD không được cấp tín dụng cho khách hàng để mua nợ của chính mình.
  9. Ngoại lệ tỷ lệ nợ xấu: TCTD không cần tỷ lệ nợ xấu dưới 3% khi mua nợ trong các trường hợp đặc biệt (TCTD kiểm soát đặc biệt, chuyển giao bắt buộc, hoặc theo phương án phục hồi).

Vai trò của mua bán nợ

Theo phân tích của các luật sư chuyên về tài chính - ngân hàng, hoạt động mua bán nợ đóng vai trò then chốt trong hệ thống tài chính hiện đại:

  1. Đối với nền kinh tế:
    • Góp phần xử lý nợ xấu, giảm tỷ lệ nợ xấu trong hệ thống ngân hàng (từ 10,08% năm 2016 xuống còn 4,55% vào cuối năm 2023)
    • Tạo tính lưu động cho thị trường tài chính
    • Hỗ trợ quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp
  2. Đối với các tổ chức tín dụng:
    • Cải thiện chất lượng tài sản
    • Tăng khả năng cung ứng tín dụng cho nền kinh tế
    • Giảm chi phí dự phòng rủi ro
  3. Đối với doanh nghiệp và cá nhân:
    • Tạo cơ hội xử lý nợ với điều kiện phù hợp hơn
    • Có thể đàm phán lại các điều khoản trả nợ với chủ nợ mới

Cần lưu ý rằng hoạt động mua bán nợ được thực hiện đúng luật về mua bán nợ sẽ tạo ra một thị trường minh bạch, lành mạnh và có hiệu quả cao.

>>> Bạn đang tìm hiểu về quy trình mua bán nợ và cần một mẫu hợp đồng chuẩn? Hãy tải ngay mẫu hợp đồng mua bán nợ được soạn thảo bởi các luật sư hàng đầu, đảm bảo đầy đủ các điều khoản pháp lý quan trọng và bảo vệ quyền lợi của bạn trong giao dịch.

Cơ sở pháp lý

Quy định pháp luật về kinh doanh mua bán nợ

Hoạt động mua bán nợ tại Việt Nam được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật quan trọng:

  1. Bộ luật Dân sự 2015:
    • Điều 308 đến Điều 313: Quy định về chuyển giao quyền đòi nợ
    • Điều 515 đến Điều 517: Quy định về hợp đồng mua bán tài sản
  2. Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017 và 2023):
    • Điều 4: Định nghĩa về hoạt động mua, bán nợ
    • Điều 98: Quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
  3. Nghị định 69/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 về điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ:
    • Quy định chi tiết các điều kiện mua bán nợ
    • Cấp phép hoạt động kinh doanh dịch vụ mua bán nợ
  4. Nghị quyết 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng:
    • Cơ chế đặc biệt về mua bán nợ xấu
    • Quy định về thủ tục mua bán nợ đối với các khoản nợ xấu
  5. Thông tư 09/2015/TT-NHNN quy định về hoạt động mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC):
    • Quy định về hình thức, nội dung hợp đồng mua bán nợ
    • Quy định về giá mua bán nợ và phương thức thanh toán

Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước, kể từ khi ban hành Nghị quyết 42, đến cuối năm 2023, đã có trên 680 nghìn tỷ đồng nợ xấu được xử lý, trong đó có khoảng 38% thông qua các giao dịch mua bán nợ.

Điều kiện kinh doanh mua bán nợ

Theo Thông tư 09/2015/TT-NHNN và Thông tư 18/2022/TT-NHNN, các điều kiện mua bán nợ bao gồm:

  1. Đối với khoản nợ:
    • Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp.
    • Không có thỏa thuận cấm mua bán nợ.
    • Không đang được dùng làm tài sản bảo đảm, trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản của bên nhận bảo đảm.
  2. Đối với TCTD mua nợ:
    • Được NHNN chấp thuận hoạt động mua nợ trong giấy phép.
    • Tỷ lệ nợ xấu dưới 3% tại kỳ phân loại gần nhất, trừ các trường hợp ngoại lệ (TCTD kiểm soát đặc biệt).
  3. Đối với công ty mua bán nợ:
    • Có năng lực pháp lý và tài chính.
    • Đáp ứng yêu cầu về vốn điều lệ tối thiểu (100 tỷ đồng theo Nghị định 69/2016/NĐ-CP, trước khi bị bãi bỏ bởi Luật Đầu tư 2020).

Lưu ý: Từ năm 2020, dịch vụ mua bán nợ không còn là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư 2020, mở ra cơ hội cho nhiều cá nhân và tổ chức tham gia.

>>> Để đảm bảo giao dịch mua bán nợ của bạn tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật, hãy tham khảo ngay mẫu hợp đồng mua bán nợ được cập nhật theo các quy định mới nhất, giúp bạn tránh các rủi ro pháp lý có thể phát sinh.

Hợp đồng mua bán nợ

Hợp đồng mua bán nợ là gì?

Hợp đồng mua bán nợ là thỏa thuận bằng văn bản giữa bên bán nợ và bên mua nợ, trong đó bên bán chuyển giao quyền đòi nợ đối với khoản nợ cho bên mua và nhận về một khoản tiền tương ứng. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc chuyển giao quyền đòi nợ từ chủ nợ hiện tại sang chủ nợ mới.

Theo Điều 308 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng mua bán nợ có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký kết, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Việc chuyển giao quyền đòi nợ không cần phải có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ, nhưng phải thông báo bằng văn bản cho họ biết về việc chuyển giao này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Hình thức và nội dung hợp đồng

Về hình thức, căn cứ quy định mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 09/2015/TT-NHNN, thì mua, bán nợ là thỏa thuận bằng văn bản về việc chuyển giao quyền đòi nợ đối với khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ cho vay, khoản trả thay trong nghiệp vụ bảo lãnh, theo đó bên bán nợ chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ cho bên mua nợ và nhận tiền thanh toán từ bên mua nợ. Như vậy, hợp đồng mua, bán nợ phải bắt buộc được lập thành văn bản.

Về nội dung, theo quy định tại Điều 13 Thông tư 09/2015/TT-NHNN thì hợp đồng mua, bán nợ gồm một số nội dung như sau:

  1. Thông tin các bên tham gia hợp đồng:
    • Thông tin đầy đủ về bên bán nợ (chủ nợ cũ)
    • Thông tin đầy đủ về bên mua nợ (chủ nợ mới)
    • Thông tin về con nợ (không bắt buộc phải là một bên của hợp đồng)
  2. Thông tin về khoản nợ được chuyển nhượng:
    • Mô tả chi tiết về khoản nợ: số tiền, thời hạn, lãi suất
    • Căn cứ phát sinh khoản nợ (hợp đồng gốc, khế ước...)
    • Tình trạng khoản nợ tại thời điểm chuyển nhượng
    • Tài sản bảo đảm cho khoản nợ (nếu có)
  3. Giá mua bán nợ và phương thức thanh toán:
    • Giá trị khoản nợ được chuyển nhượng
    • Giá mua bán nợ (thường thấp hơn giá trị gốc của khoản nợ)
    • Phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán
    • Đồng tiền thanh toán
  4. Thời điểm chuyển giao quyền đòi nợ:
    • Thời điểm hợp đồng có hiệu lực
    • Thời gian mua bán nợ được hoàn tất
    • Các điều kiện đi kèm (nếu có)
  5. Quyền và nghĩa vụ của các bên:
    • Trách nhiệm bàn giao hồ sơ, tài liệu liên quan đến khoản nợ
    • Nghĩa vụ thông báo cho con nợ
    • Cam kết và bảo đảm của bên bán
  6. Điều khoản về phí:
    • Phí mua bán nợ (nếu thông qua đơn vị môi giới)
    • Phí công chứng, phí đăng ký giao dịch bảo đảm (nếu có)
    • Các loại thuế, phí liên quan khác
  7. Điều khoản về trách nhiệm do vi phạm hợp đồng:
    • Phạt vi phạm
    • Bồi thường thiệt hại
    • Phương thức giải quyết tranh chấp

Theo kinh nghiệm của các luật sư, một hợp đồng mua bán nợ được soạn thảo chi tiết, rõ ràng sẽ giúp giảm thiểu 85% rủi ro pháp lý có thể phát sinh trong quá trình thực hiện.

Quy định về hợp đồng mua, bán nợ tại Việt Nam

Các quy định về hợp đồng mua, bán nợ hiện hành được quy định tại Thông tư 09/2015/TT-NHNN, điều chỉnh việc mua, bán nợ như sau:

1. Bên bán nợ và bên mua nợ

Bên bán nợ là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có khoản nợ đủ điều kiện được bán và bên mua nợ là tổ chức, cá nhân, bao gồm:

- Tổ chức, cá nhân là người cư trú sau:

  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng nước chấp thuận hoạt động mua nợ;
  • Tổ chức kinh doanh dịch vụ mua, bán nợ (không phải tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ mua, bán nợ theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức khác, cá nhân không kinh doanh dịch vụ mua, bán nợ.

- Tổ chức, cá nhân là người không cư trú.

2. Nguyên tắc xây dựng hợp đồng mua, bán nợ

Hợp đồng mua, bán nợ tuân thủ nguyên tắc về mua, bán nợ được quy định tại Điều 5 Thông tư 09/2015/TT-NHNN như sau:

(1) Hoạt động mua, bán nợ không trái với nội dung quy định tại hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm đã ký kết giữa bên bán nợ, khách hàng và bên bảo đảm;

(2) Hoạt động mua, bán nợ do các bên tự thỏa thuận, tuân thủ quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan;

(3) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được mua nợ khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) chấp thuận hoạt động mua nợ tại Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập của chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là Giấy phép) và có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%, trừ trường hợp mua nợ theo phương án tái cơ cấu đã được phê duyệt. Trường hợp bán nợ thì không phải xin phép Ngân hàng Nhà nước;

(4) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ban hành quy định nội bộ về hoạt động mua, bán nợ (trong đó có quy định rõ về phân cấp thẩm quyền theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định mua, bán nợ; phương thức mua, bán nợ; quy trình mua, bán nợ; quy trình định giá khoản nợ; quy trình bán đấu giá khoản nợ trong trường hợp tự đấu giá khoản nợ và quản trị rủi ro đối với hoạt động mua, bán nợ) trước thực hiện mua, bán nợ;

(5) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua nợ phải tuân thủ các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

(6) Bên bán nợ không mua lại các khoản nợ đã bán;

(7) Tổ chức tín dụng không được bán nợ cho công ty con của chính tổ chức tín dụng đó, trừ trường hợp bán nợ cho công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng mẹ theo phương án tái cơ cấu đã được phê duyệt;

(8) Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản là công ty con của tổ chức tín dụng chỉ được mua nợ của tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi tổ chức tín dụng mẹ có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%, trừ trường hợp mua nợ theo phương án tái cơ cấu đã được phê duyệt;

(9) Trường hợp bán một phần khoản nợ hoặc bán một khoản nợ cho nhiều bên mua nợ, thì bên bán nợ và các bên mua nợ thỏa thuận với nhau về tỷ lệ tham gia, phương thức thực hiện, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, phân chia giá trị tài sản đảm bảo (nếu có) cho phần nợ được mua, bán và các nội dung cụ thể khác tại hợp đồng mua, bán nợ đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật;

(10) Các khoản nợ được mua, bán nợ phải được theo dõi, hạch toán kế toán và báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật.

 

Hợp đồng mua, bán nợ như thế nào là trái pháp luật?

Hợp đồng mua, bán nợ cũng là một loại hợp đồng cho giao dịch dân sự nên phải đáp ứng các quy định có hiệu lực của hợp đồng tại khoản 1 Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 là:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
  • Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Ngoài ra, vì hợp đồng, mua bán nợ còn được điều chỉnh bởi Thông tư 09/2015/TT-NHNN do đó, về hình thức và nội dung cần phải tuân thủ quy định của Thông tư này.

Do đó, hợp đồng mua, bán nợ trái pháp luật là hợp đồng vi phạm các quy định nêu trên.

Một số lưu ý về hợp đồng mua, bán nợ

Cần lưu ý một số nội dung sau đây khi lập và thực hiện hợp đồng mua, bán nợ:

  • Hợp đồng mua, bán nợ ký trước ngày Thông tư 09/2015/TT-NHNN có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng mua, bán nợ phải phù hợp với quy định tại Thông tư này;
  • Bên mua nợ trở thành người thế quyền, nghĩa vụ liên quan đến khoản nợ của bên bán nợ kể từ thời điểm theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán nợ;
  • Hợp đồng mua, bán nợ trong trường hợp mua, bán nợ từ cấp tín dụng hợp vốn là bộ phận không tách rời của hợp đồng hợp vốn, hợp đồng cấp tín dụng hợp vốn ban đầu. Các nội dung quy định tại hợp đồng mua, bán nợ không trái với các nội dung quy định đối với phần nợ tại hợp đồng hợp vốn, hợp đồng cấp tín dụng hợp vốn.

>>> Đang cần một mẫu hợp đồng mua bán nợ chuẩn xác và đầy đủ các điều khoản cần thiết? Hãy tải ngay mẫu hợp đồng được soạn thảo bởi các chuyên gia pháp lý, giúp bảo vệ tối đa quyền lợi của bạn trong giao dịch mua bán nợ.

Thủ tục mua bán nợ

Hồ sơ mua bán nợ 

Tùy vào phương thức mua bán nợ mà các bên cần chuẩn bị hồ sơ cho phù hợp. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì cần phải có hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động mua nợ. Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 09/2015/TT-NHNN, hồ sơ gồm:

  • Đơn đề nghị chấp thuận hoạt động mua nợ theo mẫu tại Phụ lục số 01 Thông tư 09/2015/TT-NHNN 
  • Nghị quyết của Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên) của tổ chức tín dụng thông qua việc đề nghị chấp thuận hoạt động mua nợ; văn bản và bản dịch của ngân hàng mẹ do người đại diện hợp pháp ký đồng ý đề nghị chấp thuận hoạt động mua nợ đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Quy trình thủ tục mua bán nợ

Bên mua, bán nợ có thể là nhiều cá nhân, tổ chức khác nhau. Dưới đây NPLaw xin chia sẻ về trình tự thủ tục mua bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Bước 1 :Thủ tục chấp thuận hoạt động  mua nợ nếu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là bên mua nợ

 Điều 7  Thông tư 09/2015/TT-NHNN có quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động mua nợ như sau:

  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nhu cầu được chấp thuận hoạt động mua nợ lập 1 bộ hồ sơ như trên và gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).
  • Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận hoạt động mua nợ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bằng Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép. Văn bản này là một bộ phận không tách rời của Giấy phép. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và nêu rõ lý do.

Bước 2.  Định giá khoản nợ

Các bên sẽ tiến hành định giá mua, bán nợ nếu mua bán nợ theo phương thức thỏa thuận hoặc giá khởi điểm nếu mua, bán nợ theo phương thức đấu giá

Bước 3. Tiến hành đàm phán hoặc đấu giá khoản nợ

Bước 4. Giao kết hợp đồng mua bán nợ

Sau khi thống nhất về giá mua, bán nợ, các bên tiến hành giao kết hợp đồng mua bán nợ với nội dung theo quy định tại Điều 13 Thông tư 09/2015/TT-NHNN.

Thắc mắc thường gặp về thủ tục mua bán nợ 

1. Mua bán nợ sai pháp luật là như thế nào?

Mua bán nợ sai pháp luật là thực hiện những hành vi mua bán nợ trái với quy định của pháp luật như không thực hiện giao kết hợp đồng hợp đồng mua bán nợ, có thực hiện giao kết hợp đồng nhưng không đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật… và nhiều hành vi khác.

2. Hành vi thực hiện thủ tục mua bán nợ trái pháp luật bị xử lý như thế nào?

Đối với hành vi vi phạm quy định về mua bán nợ của tổ chức tín dụng, Điều 50 Nghị định 88/2019/NĐ-CP có quy định về mức xử phạt như sau:

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không thành lập Hội đồng mua, bán nợ khi thực hiện mua, bán nợ.

2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Bán khoản nợ đã được sử dụng để bảo đảm nghĩa vụ dân sự khác, trừ trường hợp bên nhận bảo đảm đồng ý bằng văn bản về việc bán nợ;

b) Bên bán nợ mua lại các khoản nợ đã bán, trừ trường hợp quy định tại Điều 148đ Luật Các tổ chức tín dụng đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động mua, bán nợ trong thời hạn 03 tháng đến 06 tháng đối với vi phạm tại khoản 1 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục nguyên trạng khoản nợ về trước thời điểm thực hiện hoạt động mua, bán nợ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo quy định trên thì có hai mức phạt đối với 3 hành vi vi phạm của tổ chức tín dụng. Vì thế khi các bên  (đặc biệt là tổ chức tín dụng) tham gia giao kết hợp đồng mua bán nợ cần lưu ý để tránh bị phạt.

3. Ngân hàng có quyền bán nợ cho bên thứ 3 không?

Theo quy định tại Điều 450 Bộ luật dân sự năm 2015 về mua bán quyền tài sản:

“Trường hợp mua bán quyền tài sản thì bên bán phải chuyển giấy tờ và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho bên mua, bên mua phải trả tiền cho bên bán.

 Trường hợp quyền tài sản là quyền đòi nợ và bên bán cam kết bảo đảm khả năng thanh toán của người mắc nợ thì bên bán phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán, nếu khi đến hạn mà người mắc nợ không trả”.

Kết luận

Mua bán nợ là một công cụ tài chính quan trọng, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường tài chính Việt Nam. Với các quy định pháp luật về mua bán nợ ngày càng chặt chẽ và minh bạch, việc nắm bắt các điều kiện mua bán nợ, thủ tục mua bán nợ, và sử dụng hợp đồng cung cấp dịch vụ mua bán nợ chuẩn mực là yếu tố then chốt để đảm bảo giao dịch thành công. Đội ngũ luật sư tại Mẫu Hợp Đồng khuyến nghị quý khách hàng luôn tham khảo ý kiến pháp lý chuyên sâu và sử dụng các mẫu hợp đồng chất lượng cao để bảo vệ quyền lợi. Hãy hành động ngay hôm nay để tối ưu hóa chiến lược tài chính của bạn!

 

 

 

Tin tức liên quan