Nhập khẩu mỹ phẩm- quy định pháp luật mới nhất

 

Ngành công nghiệp mỹ phẩm tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, với nhu cầu nhập khẩu mỹ phẩm từ các quốc gia như Hàn Quốc, Nhật Bản, và châu Âu ngày càng gia tăng. Theo thống kê của Bộ Thương mại Hoa Kỳ, khoảng 93% sản phẩm chăm sóc cá nhân tại Việt Nam có nguồn gốc nhập khẩu, trong đó Hàn Quốc chiếm ưu thế tuyệt đối. Việc nhập khẩu mỹ phẩm không chỉ đáp ứng nhu cầu làm đẹp mà còn mở ra cơ hội kinh doanh tiềm năng. Tuy nhiên, để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về nhập khẩu mỹ phẩm, doanh nghiệp cần nắm rõ các thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm, hồ sơ nhập khẩu mỹ phẩm, và các điều kiện pháp lý liên quan. Đặc biệt, hợp đồng nhập khẩu mỹ phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc xác lập quyền và nghĩa vụ giữa các bên, đảm bảo giao dịch minh bạch và hợp pháp.

Bài viết này được biên soạn bởi đội ngũ luật sư của Mẫu Hợp Đồng, dựa trên các quy định pháp luật mới nhất, bao gồm Thông tư 06/2011/TT-BYT, Thông tư 29/2020/TT-BYT, và Nghị định 128/2020/NĐ-CP, nhằm cung cấp thông tin toàn diện về nhập khẩu mỹ phẩm.

Nhập khẩu mỹ phẩm là gì?

Định nghĩa và ý nghĩa của nhập khẩu mỹ phẩm

Nhập khẩu mỹ phẩm là hoạt động đưa các sản phẩm mỹ phẩm từ nước ngoài vào thị trường Việt Nam thông qua các hình thức mua bán, trao đổi hàng hóa quốc tế, tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về xuất nhập khẩu và quản lý mỹ phẩm. Theo Thông tư 06/2021/TT-BYT, mỹ phẩm được định nghĩa là "các chất hoặc chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với các bộ phận bên ngoài của cơ thể người (da, tóc, móng, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hương thơm, sửa mùi cơ thể hoặc bảo vệ hoặc duy trì các bộ phận đó trong điều kiện tốt".

Nhập khẩu mỹ phẩm không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế, tạo việc làm và nâng cao chất lượng sản phẩm trên thị trường. Theo báo cáo của chúng tôi, Việt Nam hiện nhập khẩu mỹ phẩm từ hơn 70 quốc gia, với giá trị nhập khẩu đạt hàng tỷ USD mỗi năm.

Vai trò của nhập khẩu mỹ phẩm

Hoạt động nhập khẩu mỹ phẩm đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế và thị trường mỹ phẩm Việt Nam:

  • Đa dạng hóa sản phẩm: Cung cấp nhiều lựa chọn cho người tiêu dùng với các dòng mỹ phẩm chất lượng từ các thương hiệu quốc tế.
  • Nâng cao chuẩn mực tiêu dùng: Thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước nâng cao chất lượng sản phẩm để cạnh tranh với hàng nhập khẩu.
  • Thu ngân sách nhà nước: Thông qua thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Theo Bộ Tài chính, riêng thuế nhập khẩu mỹ phẩm đã đóng góp khoảng 350 triệu USD vào ngân sách nhà nước năm 2023.
  • Tạo việc làm: Phát triển hệ thống phân phối, bán lẻ mỹ phẩm nhập khẩu, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động.

Để tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu rủi ro pháp lý khi nhập khẩu mỹ phẩm, hãy tham khảo mẫu hợp đồng chuẩn đã được soát xét bởi các chuyên gia luật hàng đầu trong lĩnh vực nhập khẩu. 

>>> Tải ngay mẫu hợp đồng chất lượng cao để bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp bạn!

Cơ sở pháp lý

Quy định pháp luật về kinh doanh nhập khẩu mỹ phẩm

Hoạt động nhập khẩu mỹ phẩm tại Việt Nam được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản pháp luật chặt chẽ, bao gồm:

  1. Luật Thương mại 2005 (sửa đổi, bổ sung 2017): Quy định chung về hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.
  2. Luật Hải quan 2014 (sửa đổi, bổ sung 2022): Quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
  3. Nghị định 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018: Quy định chi tiết một số điều của Luật Dược về quản lý mỹ phẩm, là văn bản quan trọng nhất điều chỉnh trực tiếp hoạt động nhập khẩu và kinh doanh mỹ phẩm.
  4. Thông tư 06/2021/TT-BYT ngày 06/5/2021 của Bộ Y tế: Quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục đăng ký lưu hành, công bố mỹ phẩm.
  5. Nghị định 98/2020/NĐ-CP ngày 26/8/2020: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm.
  6. Thông tư 20/2017/TT-BTC ngày 28/2/2017 của Bộ Tài chính: Quy định chế độ kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
  7. Hiệp định ATIGA và các FTA mà Việt Nam tham gia: Quy định về thuế quan và các ưu đãi thương mại quốc tế.

Theo báo cáo từ Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế, các quy định pháp luật về nhập khẩu mỹ phẩm đã được cập nhật và hoàn thiện để phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập CPTPP và EVFTA. Việc tuân thủ chặt chẽ các quy định này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý và xử phạt hành chính.

Điều kiện nhập khẩu mỹ phẩm

Điều 35 Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định rằng mỹ phẩm muốn nhập khẩu vào Việt Nam thì cần đáp ứng các điều kiện sau:

 

  1. Nhập khẩu mỹ phẩm trong một số trường hợp đặc biệt (không bắt buộc phải thực hiện công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định của Thông tư này):
  2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu mỹ phẩm để nghiên cứu, kiểm nghiệm phải gửi đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm tới Cục Quản lý dược - Bộ Y tế (Phụ lục số 14-MP). Số lượng tối đa cho mỗi sản phẩm là 10 mẫu.

Đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm được làm thành 03 bản. Sau khi được phê duyệt, 02 bản được lưu tại Cục Quản lý dược, 01 bản gửi đơn vị. Bản gửi đơn vị có đóng dấu “Bản gửi doanh nghiệp” để trình cơ quan Hải quan khi làm thủ tục thông quan.

Các sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu để nghiên cứu, kiểm nghiệm phải được sử dụng đúng mục đích, không được phép đưa ra lưu thông trên thị trường.

  1. Tổ chức, cá nhân nhận mỹ phẩm là quà biếu, quà tặng làm thủ tục nhập khẩu tại cơ quan Hải quan theo quy định. Tổng trị giá mỗi lần nhận không vượt quá định mức hàng hóa được miễn thuế theo quy định hiện hành.

Các mẫu mỹ phẩm nhập khẩu là quà biếu, quà tặng không được phép đưa ra lưu thông trên thị trường.

  1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu mỹ phẩm để trưng bày tại hội chợ, triển lãm và các trường hợp tạm nhập tái xuất khác phải làm thủ tục xin cấp giấy phép tạm nhập tái xuất của Bộ Công Thương theo quy định hiện hành.
  2. Và để đủ điều kiện lưu hành tại Việt Nam thì doanh nghiệp cần đáp ứng thêm một số điều kiện nữa:
  3. Nhãn hiệu mỹ phẩm không trùng lẫn với nhãn hiệu đã được bảo hộ độc quyền tại Việt Nam.
  4. Mỹ phẩm lưu hành phải được dán nhãn hiệu đúng như hồ sơ công bố gửi tới Bộ y tế và không được sang chiết, thay đổi vỏ hộp.

Mẹo từ luật sư: Hãy kiểm tra kỹ thành phần sản phẩm trước mỗi lô hàng nhập khẩu, vì bất kỳ thay đổi nào trong công thức đều yêu cầu làm lại thủ tục công bố mỹ phẩm.

Theo số liệu từ Cục Quản lý Dược, hiện có khoảng 3.200 doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện nhập khẩu mỹ phẩm tại Việt Nam. Tỷ lệ doanh nghiệp vi phạm các điều kiện kinh doanh đã giảm từ 18% năm 2020 xuống còn 7% năm 2023, cho thấy ý thức tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao.

Những loại mỹ phẩm được phép nhập khẩu

Danh mục mỹ phẩm nhập khẩu được ban hành kèm theo Phụ lục 10 Thông tư 06/2018/TT-BYT: 

STT

Tên, mô tả hàng hóa

Mã số hàng hóa

1

Kem, nhũ dịch, dung dịch, gel và dầu bôi trên da (tay, mặt, chân):

 

- Kem và nước thơm dùng cho mặt và da

3304. 99. 30

- Kem ngăn ngừa mụn trứng cá (trừ các thuốc trị mụn đã được Bộ Y tế cấp SĐK lưu hành hoặc cấp giấy phép nhập khẩu)

3304. 99. 20

- Loại khác

3304. 99. 90

2

Mặt nạ đắp trên mặt (trừ những sản phẩm làm bong da có nguồn gốc hóa học)

3304. 99. 90

3

Các chất phủ màu (dạng lỏng, nhão, bột)

3304. 99. 90

4

Phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, phấn vệ sinh

3304. 91. 00

5

Xà phòng tắm, xà phòng khử mùi

3307. 30. 00

6

Nước hoa, nước thơm

3303. 00. 00

7

Chế phẩm dùng tắm (muối, xà phòng, dầu, gel...)

3307.30. 00

8

Sản phẩm làm rụng lông

3307. 90. 40

9

Sản phẩm khử mùi cơ thể và ngăn ngừa ra mồ hôi

3307. 20. 00

10

Sản phẩm chăm sóc tóc:

 

- Nhuộm màu tóc, tẩy màu tóc

3305. 90. 00

- Sản phẩm uốn tóc, duỗi tóc và giữ nếp tóc

3305. 20. 00

- Sản phẩm định dạng tóc

3305. 30. 00

- Sản phẩm làm sạch tóc (dung dịch, bột, dầu gội):

  • Dầu gội ngăn ngừa gàu (trừ các loại thuốc gội trị nấm đã được Bộ Y tế cấp SĐK lưu hành hoặc cấp giấy phép nhập khẩu)

3305. 10. 10

  • Loại khác

3305. 10. 90

- Sản phẩm dưỡng tóc (dung dịch, kem, dầu)

3305. 90. 00

- Sản phẩm tạo kiểu tóc (dung dịch, keo, sáp chải tóc)

3305. 30. 00

11

Sản phẩm dùng cho cạo râu (kem, xà phòng, dung dịch, …)

3307. 10. 00

12

Sản phẩm trang điểm và tẩy trang mặt và mắt: 

 

- Chế phẩm trang điểm mắt

3304. 20. 00

- Loại khác

3304. 99. 90

13

Sản phẩm dùng cho môi

3304. 10. 00

14

Sản phẩm chăm sóc răng và miệng:

 

- Dạng kem và bột để ngăn ngừa các bệnh về răng (trừ các loại đã được Bộ Y tế cấp SĐK lưu hành hoặc cấp giấy phép nhập khẩu là thuốc)

3306. 10. 10

- Loại khác

3306. 10. 90

15

Sản phẩm chăm sóc và trang điểm móng tay, chân

3304. 30. 00

16

Sản phẩm vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài (trừ các loại thuốc chữa bệnh cơ quan sinh dục ngoài đã được Bộ Y tế cấp SĐK lưu hành hoặc cấp giấy phép nhập khẩu)

3307. 90. 90

17

Sản phẩm chống nắng

3304. 99. 90

18

Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng

3304. 99. 90

19

Sản phẩm làm trắng da

3304. 99. 90

20

Sản phẩm chống nhăn da

3304. 99. 90

21

Sản phẩm khác

3304. 99. 90

>>> Đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về nhập khẩu mỹ phẩm là yếu tố then chốt để hoạt động kinh doanh của bạn diễn ra suôn sẻ. Để có được hợp đồng chuẩn xác và an toàn về mặt pháp lý, hãy tham khảo ngay mẫu hợp đồng nhập khẩu mỹ phẩm được soạn thảo bởi các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực này!

Hợp đồng nhập khẩu mỹ phẩm

Hợp đồng nhập khẩu mỹ phẩm là gì?

Hợp đồng nhập khẩu mỹ phẩm là thỏa thuận pháp lý được ký kết giữa bên nhập khẩu (thường là doanh nghiệp Việt Nam) và bên xuất khẩu (nhà sản xuất hoặc phân phối nước ngoài), trong đó quy định rõ các điều khoản và điều kiện liên quan đến việc mua bán, vận chuyển và giao nhận mỹ phẩm từ nước ngoài về Việt Nam.

Theo Điều 3 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, hợp đồng cung cấp dịch vụ nhập khẩu mỹ phẩm phải được lập thành văn bản và đảm bảo tuân thủ các quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005. Thực tiễn cho thấy, việc xây dựng một hợp đồng chặt chẽ có thể giảm thiểu đến 85% các tranh chấp thương mại quốc tế có thể phát sinh.

Nội dung hợp đồng

Một hợp đồng nhập khẩu mỹ phẩm chuẩn cần bao gồm các nội dung cơ bản sau:

  1. Thông tin các bên tham gia hợp đồng:
    • Thông tin đầy đủ về bên mua (nhập khẩu)
    • Thông tin đầy đủ về bên bán (xuất khẩu)
    • Người đại diện và thông tin liên hệ
  2. Đối tượng của hợp đồng:
    • Mô tả chi tiết về sản phẩm mỹ phẩm (tên, mã, thông số kỹ thuật, công dụng)
    • Số lượng, quy cách đóng gói
    • Xuất xứ, chất lượng và tiêu chuẩn sản phẩm
  3. Giá cả và phương thức thanh toán:
    • Giá nhập khẩu mỹ phẩm (thường quy định theo điều kiện Incoterms)
    • Phương thức thanh toán (L/C, T/T, D/P...)
    • Thời hạn thanh toán và đồng tiền thanh toán
    • Các khoản phí nhập khẩu mỹ phẩm (nếu có)
  4. Điều kiện giao hàng:
    • Địa điểm giao hàng
    • Thời gian nhập khẩu mỹ phẩm (lịch trình giao hàng)
    • Phương thức vận chuyển
    • Điều kiện Incoterms áp dụng (CIF, FOB, EXW...)
  5. Kiểm tra chất lượng và bảo hành:
    • Quy trình kiểm tra, chứng nhận chất lượng
    • Thủ tục khiếu nại và giải quyết khiếu nại
    • Điều khoản bảo hành sản phẩm
  6. Điều khoản về bất khả kháng và giải quyết tranh chấp:
    • Định nghĩa các trường hợp bất khả kháng
    • Phương thức giải quyết tranh chấp (thương lượng, hòa giải, trọng tài, tòa án)
    • Luật áp dụng

>>> Đừng để doanh nghiệp của bạn gặp rủi ro pháp lý khi thực hiện hoạt động nhập khẩu mỹ phẩm. Tải ngay mẫu hợp đồng chuẩn được soạn thảo bởi các chuyên gia pháp lý hàng đầu trong lĩnh vực này để đảm bảo quyền lợi và tuân thủ quy định pháp luật!

Thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm

Thành lập doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm

Bước đầu tiên khi thực hiện thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm là thành lập doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm.

Để được kinh doanh mỹ phẩm hợp pháp nói chung và kinh doanh mỹ phẩm nhập khẩu nói riêng, trước tiên cần thành lập công ty hoặc hộ kinh doanh cá thể có đăng ký ngành nghề: kinh doanh mỹ phẩm, bán lẻ mỹ phẩm, bán buôn mỹ phẩm…

Cụ thể, mã ngành buôn bán mỹ phẩm là 4649, mã ngành bán lẻ, mở cửa hàng mỹ phẩm là 4772.

Công bố sản phẩm mỹ phẩm mỹ phẩm nhập khẩu

Sau khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục Công bố mỹ phẩm tại cơ quan có thẩm quyền trước khi nhập khẩu mỹ phẩm. Theo đó, doanh nghiệp sẽ cần đáp ứng được đầy đủ các quy định pháp lý về quản lý, sao lưu hồ sơ công bố cũng như hồ sơ chất lượng mỹ phẩm tại doanh nghiệp.

 

Hồ sơ khi thực hiện công bố mỹ phẩm nhập khẩu bao gồm:

 

  • Giấy đăng ký kinh doanh (Bản scan màu từ chính bản gốc);
  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do – CFS (Bản scan màu từ bản gốc);
  • Giấy ủy quyền của Nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu – LOA (Bản scan màu từ bản gốc);
  • Thành phần sản phẩm (01 bản Word/Excel/PDF);
  • Nhãn sản phẩm (01 bản chụp sắc nét);
  • Mẫu sản phẩm thực tế (Trong trường hợp chuyên viên xử lý hồ sơ công bố yêu cầu) (01 mẫu/01 sản phẩm).

Thủ tục hải quan nhập khẩu mỹ phẩm

Sau khi thực hiện Thủ tục Công bố mỹ phẩm nhập khẩu, Doanh nghiệp sẽ được phép chuyển đơn hàng mỹ phẩm về tới cảng, cửa khẩu. Bước tiếp theo trong thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm là sau khi hàng hóa nhập cảng, nhập cửa khẩu, Doanh nghiệp cần khai báo và thực hiện thủ tục hải thông quan hải quan.

Trong khi thực hiện thủ tục, sản phẩm hàng hóa mỹ phẩm sẽ bị cơ quan chức năng kiểm hóa để có thể đối chiếu với bản Công bố mỹ phẩm để đánh giá tính trùng khớp.

Để quá trình này diễn ra nhanh chóng, doanh nghiệp cần chuẩn bị những hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai hàng hóa nhập khẩu;
  • Hợp đồng, packing list, invoice;
  • Vận đơn;
  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục quản lý dược thuộc Bộ y tế cấp số tiếp nhận và cần đảm bảo còn hiệu lực;
  • Giấy tờ chứng nhận về xuất xứ của hàng hóa: 01 bản chính hoặc C/O điện tử trong trường hợp muốn hưởng thuế ưu đãi nhập khẩu đặc biệt.

Trên đây là những giấy tờ cần thiết mà Doanh nghiệp cần xuất trình khi thực hiện thủ tục thông quan hải quan. Sau khi doanh nghiệp xuất trình đầy đủ hồ sư, cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra và chấp thuận thông quan nếu như hồ sơ không có vấn đề gì.

Thủ tục dán nhãn phụ mỹ phẩm

Sau khi hoàn thiện thủ tục thông quan để nhập khẩu hàng hóa, Quý doanh nghiệp sẽ cần bổ sung những nhãn phụ để có thể đảm bảo những nội dung trên nhãn đủ so với quy định trước thời điểm đưa hàng hóa ra thị trường.

Thông tin trên nhãn phụ cần có những nội dung dưới đây:

  • Tên đầy đủ và chức năng, công dụng của sản phẩm;
  • Công thức thành phần hoàn chỉnh của sản phẩm;
  • Hướng dẫn sử dụng sản phẩm mỹ phẩm;
  • Nơi sản xuất sản phẩm mỹ phẩm;
  • Tên, địa chỉ của công ty hoặc cá nhân cần chịu trách nhiệm phân phối sản phẩm (Lưu ý: thông tin này cần được viết bằng tiếng Việt);
  • Khối lượng hoặc trọng lượng của sản phẩm mỹ phẩm;
  • Ngày sản xuất, hạn sử dụng cùng với hạn sử dụng tốt nhất của sản phẩm trong thời gian xác định (DD/MM/YYYY) để sản phẩm có thể ổn định dưới 30 tháng, bắt buộc cần phải ghi hạn sử dụng;
  • Những cảnh báo khách hàng khi sử dụng mỹ phẩm;
  • Số lô sản xuất.

Khi hoàn thiện những thủ tục đã nêu ở trên, những sản phẩm mỹ phẩm của doanh nghiệp sẽ được phép thông quan và Doanh nghiệp có thể thực hiện các chiến lược phân phối, kinh doanh sản phẩm của mình, đưa sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng.

Tuy nhiên, để tránh trường hợp gặp phải những hậu quả pháp lý trong quá trình hậu kiểm của cơ quan nhà nước. Quý doanh nghiệp cần quan tâm đến những vấn đề dưới đây trước và sau khi nhập khẩu mỹ phẩm bao gồm:

  • Mã HS của mỹ phẩm;
  • Thuế nhập khẩu của mỹ phẩm.

>>> Tải ngay mẫu hợp đồng nhập khẩu mỹ phẩm mới nhất được soạn thảo bởi các chuyên gia pháp lý hàng đầu trong lĩnh vực này để đảm bảo quyền lợi và tuân thủ quy định pháp luật!

Biểu thuế nhập khẩu mỹ phẩm khi thực hiện thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm

Để có thể vận chuyển hàng hóa mỹ phẩm ra khỏi cảng/sân bay thì Doanh nghiệp sẽ cần làm thủ tục nộp thuế nhập khẩu mỹ phẩm cho phía Hải quan để tiến hành thông quan.

Trong đó, hai loại thuế bắt buộc phải nộp khi thực hiện thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm là: Thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu.

  • Thuế giá trị gia tăng 

Công thức tính Tiền thuế VAT = (Giá trị lô hàng + thuế nhập khẩu) x 10%

  • Thuế nhập khẩu

Công thức tính Tiền thuế nhập khẩu phải nộp = giá trị hàng hóa x thuế xuất nhập khẩu

Trong đó:

  • Giá trị hàng hóa hay còn gọi là giá trị hải quan: chính là lô hàng hóa khi bạn thực hiện làm thủ tục hải quan;
  • Thuế xuất nhập khẩu: được tính bằng đơn vị phần trăm (%) dựa theo Biểu thuế xuất nhập khẩu mới nhất được Bộ tài chính ban hành;
  • Để có thể được hưởng mức thuế thuế nhập khẩu với ưu đãi đặc biệt, bạn cần có C/O form VL hoặc C/O form AK hoặc C/O form E. Tùy vào từng thị trường doanh nghiệp muốn lựa chọn nhập khẩu mỹ phẩm khác nhau.

>>> Tải mẫu hợp đồng nhập khẩu mỹ phẩm chuẩn pháp lý để đảm bảo mọi giao dịch của bạn được bảo vệ tối ưu!

Lưu ý khi thực hiện thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm

Với kinh nghiệm của mình, Mẫu Hợp Đồng xin gửi đến Quý doanh nghiệp những lưu ý khi thực hiện nhập khẩu mỹ phẩm, bao gồm:

  • Mỹ phẩm cần thực hiện thủ tục công bố trước khi nhập khẩu (đặc biệt tránh tình trạng hàng về tới cảng, cửa khẩu rồi mới làm thì sẽ phát sinh thêm chi phí lưu kho bãi);
  • Trường hợp sau khi làm công bố mỹ phẩm nếu doanh nghiệp có sự thay đổi về ( Tên công ty, địa chỉ công ty , người đại diện theo pháp luật, thay đổi kích thước bao gói, chất liệu bao bì …..) cần phải tiến hành thủ tục Thay đổi phiếu công bố mỹ phẩm;
  • Doanh nghiệp cần xác định đúng mã Hs để có thể xác định đúng mức thuế để từ đó tránh trường hợp bị phạt;
  • Sau khi hoàn thiện thủ tục thông quan khi đưa sản phẩm mỹ phẩm kinh doanh trên thị trường nếu doanh nghiệp có tiến hành các hoạt động: Quảng cáo mỹ phẩm; khuyến mại hoặc bán sản phẩm trên các sàn thương mại điện tử … thì cần thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan.

>>> Tải mẫu hợp đồng nhập khẩu mỹ phẩm chất lượng uy tín, chuẩn pháp lý để mọi giao dịch an toàn!

Kết luận

Nhập khẩu mỹ phẩm là một lĩnh vực đầy tiềm năng nhưng đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về nhập khẩu mỹ phẩm. Từ việc chuẩn bị hồ sơ nhập khẩu mỹ phẩm, thực hiện thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm, đến ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ nhập khẩu mỹ phẩm, mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn trọng để tránh rủi ro pháp lý và tối ưu hóa chi phí. Đội ngũ luật sư của Mẫu Hợp Đồng khuyến nghị doanh nghiệp hợp tác với các đơn vị cung cấp dịch vụ nhập khẩu mỹ phẩm uy tín và sử dụng các mẫu hợp đồng chuẩn để đảm bảo giao dịch minh bạch.

 

Tin tức liên quan