Sử dụng hình ảnh trong quảng cáo và thương mại: Những ràng buộc pháp lý cần biết
Trong thời đại số, hình ảnh cá nhân và thương mại ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động truyền thông, quảng cáo và kinh doanh. Tuy nhiên, việc sử dụng hình ảnh mà không có sự đồng ý của chủ thể có thể dẫn đến tranh chấp pháp lý, thậm chí bị xử phạt. Theo số liệu thống kê của Bộ Thông tin và Truyền thông năm 2024, đã có hơn 2.350 vụ khiếu nại liên quan đến việc sử dụng hình ảnh không xin phép, tăng 35% so với năm trước.
Để đảm bảo quyền lợi và tránh các rủi ro pháp lý, việc sử dụng Mẫu hợp đồng sử dụng hình ảnh là vô cùng cần thiết. Đây là công cụ pháp lý giúp xác lập rõ ràng các quyền và nghĩa vụ giữa các bên liên quan.
Bài viết này được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực dân sự, sở hữu trí tuệ và truyền thông, dựa trên các quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, Luật Sở hữu trí tuệ 2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
>>> Truy cập ngay Mẫu hợp đồng sử dụng hình ảnh tại đây để đảm bảo an toàn pháp lý trong mọi hoạt động truyền thông và thương mại!
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HÌNH ẢNH
1. Quyền của cá nhân đối với hình ảnh theo quy định của BLDS 2015
Điều 32 BLDS 2015 quy định quy định về quyền của cá nhân đối với hình ảnh như sau:
1.Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.
Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý.
Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
2.Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ: a) Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; b) Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.
3.Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật”.
Như vậy, hiện nay chưa có một quy định nào đưa ra định nghĩa về khái niệm quyền nhân thân đối với hình ảnh. Ngay cả trong Điều 32 BLDS 2015 nêu trên quy định về quyền của cá nhân đối với hình ảnh cũng chỉ quy định chung chung “cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình” mà không chỉ ra cụ thể quyền nhân thân đối với hình ảnh là gì. Tuy nhiên, qua nội dung của Điều luật này và các Điều luật có liên quan thì có thể hiểu quyền nhân thân của cá nhân đối với hình ảnh là quyền nhân thân gắn liền với cá nhân được pháp luật quy định và bảo vệ, liên quan đến việc sử dụng và cho phép sử dụng hình ảnh của chính cá nhân đó.
2. Đặc điểm của quyền nhân thân đối với hình ảnh
- Thứ nhất, quyền nhân thân đối với hình ảnh là quyền nhân thân thuộc về cá nhân
- Thứ hai, quyền nhân thân đối với hình ảnh là quyền cá thể hóa cá nhân trong xã hội
- Thứ ba, hành vi xâm phạm quyền nhân thân đối với hình ảnh là hành vi tác động vào vật phẩm liên quan đến quyền
- Thứ tư, phương thức Nhà nước bảo vệ quyền nhân thân đối với hình ảnh là bảo vệ khi có yêu cầu
- Thứ năm, quyền nhân thân đối với hình ảnh là quyền nhân thân không gắn với tài sản
ĐỊNH NGHĨA VỀ HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG HÌNH ẢNH
1. Hợp đồng sử dụng hình ảnh là gì?
Hợp đồng sử dụng hình ảnh là văn bản pháp lý xác lập sự thỏa thuận giữa cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu sử dụng hình ảnh và chủ sở hữu hình ảnh đó (thường là cá nhân có mặt trong ảnh hoặc tác giả ảnh). Nội dung hợp đồng bao gồm các điều khoản liên quan đến phạm vi, mục đích, thời gian, phương thức và quyền lợi liên quan đến việc sử dụng hình ảnh.
Hợp đồng này thường được áp dụng trong các lĩnh vực như:
- Quảng cáo và truyền thông;
- Sản xuất phim, truyền hình, video clip;
- Phát hành sách, báo, ấn phẩm truyền thông;
- Sử dụng ảnh cá nhân cho mục đích thương mại hoặc phi thương mại.
>>> Để tránh rủi ro, hãy sử dụng ngay Mẫu hợp đồng sử dụng hình ảnh chuyên nghiệp tại đây được soạn bởi các luật sư chuyên ngành.
2. Tại sao cần hợp đồng sử dụng hình ảnh?
Việc ký kết hợp đồng sử dụng hình ảnh là cần thiết và ngày càng phổ biến bởi các lý do sau:
- Bảo vệ quyền hình ảnh cá nhân: Hợp đồng giúp người có hình ảnh kiểm soát việc sử dụng hình ảnh của mình, đảm bảo không bị sử dụng sai mục đích, chỉnh sửa không phù hợp, hoặc gây ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm.
- Tránh rủi ro pháp lý cho bên sử dụng: Nếu không có hợp đồng, hành vi sử dụng hình ảnh có thể bị coi là xâm phạm quyền nhân thân, bị khiếu nại, kiện tụng hoặc yêu cầu bồi thường. Theo Cục Sở hữu trí tuệ, trong năm 2023, đã có hơn 1.200 vụ tranh chấp quyền sử dụng hình ảnh liên quan đến quảng cáo, truyền thông.
- Xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên: Bao gồm mức thù lao, thời gian sử dụng, giới hạn địa lý, quyền chỉnh sửa, chuyển nhượng hay chấm dứt hợp đồng.
- Là căn cứ giải quyết tranh chấp: Trong trường hợp một bên vi phạm cam kết, hợp đồng sẽ là chứng cứ quan trọng để yêu cầu bồi thường hoặc xử lý vi phạm.
Theo khảo sát ngành truyền thông (2024), hơn 85% doanh nghiệp đã áp dụng mẫu hợp đồng sử dụng hình ảnh để đảm bảo an toàn pháp lý khi triển khai chiến dịch quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ.
3. Những nội dung cần có trong hợp đồng
Một hợp đồng sử dụng hình ảnh có giá trị pháp lý cần bao gồm đầy đủ và rõ ràng các điều khoản sau để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan, đồng thời hạn chế rủi ro pháp lý có thể phát sinh:
a. Thông tin các bên tham gia hợp đồng
- Bên A (bên chuyển quyền/cho phép sử dụng hình ảnh): Họ tên, địa chỉ, số CMND/CCCD, số điện thoại, email.
- Bên B (bên sử dụng hình ảnh): Tên tổ chức/cá nhân, đại diện pháp luật (nếu là tổ chức), mã số thuế (nếu có), địa chỉ trụ sở, thông tin liên hệ.
b. Mô tả hình ảnh và chủ thể hình ảnh
- Thông tin cụ thể về hình ảnh được sử dụng: ngày chụp, ngữ cảnh, định dạng ảnh (kỹ thuật số, in ấn...).
- Xác định rõ chủ thể trong ảnh là ai và quyền sở hữu hoặc sử dụng hình ảnh thuộc về ai.
c. Mục đích và phạm vi sử dụng hình ảnh
- Mục đích cụ thể: quảng cáo, truyền thông, sách báo, tài liệu nội bộ, đăng tải trên mạng xã hội, v.v.
- Phạm vi: trong nước hay quốc tế, kênh truyền thông nào (Facebook, website, truyền hình, pano, áp phích…).
d. Thời hạn sử dụng hình ảnh
- Thời điểm bắt đầu và kết thúc được phép sử dụng hình ảnh.
- Điều khoản về gia hạn hợp đồng nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng.
e. Quyền và nghĩa vụ của các bên
- Quyền của bên chuyển quyền: được trả thù lao, được yêu cầu chấm dứt sử dụng nếu vượt phạm vi đã thỏa thuận, được kiểm duyệt nội dung hình ảnh nếu cần.
- Nghĩa vụ của bên sử dụng: sử dụng đúng mục đích, không chỉnh sửa làm sai lệch hình ảnh, không chuyển nhượng cho bên thứ ba nếu chưa được phép.
f. Thù lao, hình thức và thời hạn thanh toán
- Mức phí trả cho việc sử dụng hình ảnh.
- Hình thức thanh toán: chuyển khoản, tiền mặt, hoặc hình thức khác.
- Thời hạn thanh toán: theo đợt, một lần hay sau khi hoàn thành.
g. Điều khoản về quyền chỉnh sửa và chuyển nhượng
- Có được phép chỉnh sửa ảnh không? Nếu có, mức độ chỉnh sửa đến đâu?
- Có được chuyển quyền sử dụng cho bên thứ ba không?
h. Bảo mật thông tin (nếu có)
- Các nội dung trong hợp đồng hoặc thông tin cá nhân có được phép tiết lộ hay không?
i. Điều khoản chấm dứt hợp đồng
- Các trường hợp một bên được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.
- Cách thức xử lý khi chấm dứt sớm: thanh toán phần phí đã sử dụng, hủy bỏ quyền khai thác ảnh, thu hồi ảnh đã đăng...
j. Giải quyết tranh chấp
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.
- Hình thức giải quyết: thương lượng, hòa giải, trọng tài, khởi kiện tại Tòa án.
k. Hiệu lực của hợp đồng
- Ngày hợp đồng có hiệu lực.
- Số bản, giá trị pháp lý của từng bản.
Theo khảo sát thực tế ngành quảng cáo năm 2024, 76% trường hợp sử dụng hình ảnh không có hợp đồng rõ ràng đã dẫn đến khiếu nại, gỡ nội dung, hoặc bồi thường tài chính cho chủ thể hình ảnh.
>>> Đừng để một chi tiết thiếu sót khiến doanh nghiệp hoặc cá nhân rơi vào tranh chấp không đáng có! Tải mẫu hợp đồng sử dụng hình ảnh mới nhất – đầy đủ điều khoản, đúng quy định pháp luật tại đây
CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH
Việc xây dựng và thực hiện hợp đồng sử dụng hình ảnh được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật hiện hành của Việt Nam, nhằm bảo đảm quyền nhân thân, quyền sở hữu trí tuệ cũng như trách nhiệm dân sự của các bên. Dưới đây là những căn cứ pháp lý quan trọng nhất:
1. Bộ luật Dân sự 2015
- Điều 32 – Quyền của cá nhân đối với hình ảnh:
Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình. Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Điều luật này là cơ sở pháp lý quan trọng bảo vệ quyền sử dụng hình ảnh, đảm bảo rằng mọi hành vi khai thác, đăng tải, chỉnh sửa hoặc thương mại hóa hình ảnh cá nhân đều cần sự cho phép bằng văn bản.
- Bất kỳ hành vi sử dụng hình ảnh gây tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín cá nhân đều có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022)
- Người chụp ảnh có quyền nhân thân đối với tác phẩm ảnh, bao gồm quyền đứng tên, quyền bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm.
- Việc sử dụng hình ảnh là tác phẩm nhiếp ảnh phải xin phép và trả tiền nhuận bút cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.
→ Như vậy, nếu bên sử dụng ảnh khai thác tác phẩm nhiếp ảnh có người trong ảnh, thì phải có sự đồng ý của cả tác giả ảnh và người trong ảnh.
3. Luật Quảng cáo 2012
- Điều 8 – Những hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo:
Cấm sử dụng hình ảnh của cá nhân, tổ chức khi chưa được sự đồng ý.
– Sử dụng hình ảnh trong quảng cáo thương mại:
Hình ảnh cá nhân trong quảng cáo phải có văn bản đồng ý. Nếu sử dụng hình ảnh trẻ em dưới 7 tuổi, phải có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp.
→ Đây là căn cứ bắt buộc trong các chiến dịch quảng cáo, marketing, sự kiện truyền thông có sử dụng hình ảnh cá nhân.
4. Nghị định số 38/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo
Quy định mức phạt hành chính từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hình ảnh cá nhân khi chưa được sự đồng ý, đặc biệt trong hoạt động thương mại hoặc quảng bá.
→ Đây là chế tài cảnh báo các cá nhân và tổ chức không nên sử dụng hình ảnh trái phép, kể cả khi hành vi đó không gây thiệt hại vật chất ngay tức thì.
THỦ TỤC SOẠN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG HÌNH ẢNH
1. Xác định mục đích sử dụng hình ảnh
- Mục đích cá nhân (phi thương mại) hay thương mại (quảng cáo, truyền thông, phát hành...).
- Xác định phạm vi sử dụng: trong nước/quốc tế, online/offline, thời hạn bao lâu.
2. Liên hệ với chủ thể hình ảnh
- Chủ thể hình ảnh là người có thể nhận diện được trong ảnh (cá nhân) hoặc chủ sở hữu hình ảnh (tác giả, nhiếp ảnh gia, đơn vị sở hữu bản quyền).
- Phải có sự đồng ý rõ ràng của chủ thể hình ảnh trước khi khai thác.
3. Ký kết hợp đồng
- Có thể ký trực tiếp, ký điện tử hoặc thông qua đại diện pháp lý.
- Nên có ít nhất 2 bản gốc, mỗi bên giữ một bản.
4. Lưu trữ và theo dõi hợp đồng
- Ghi nhận thời hạn hiệu lực.
- Lưu các văn bản đính kèm: ảnh, bản đồng ý bằng văn bản hoặc email xác nhận.
NHỮNG LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI SỬ DỤNG HÌNH ẢNH
1. Tôn trọng quyền nhân thân
- Không được sử dụng hình ảnh của người khác để xúc phạm, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm, hoặc gây hiểu lầm.
- Hình ảnh cá nhân gắn liền với quyền nhân thân theo Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015.
2. Phải có sự đồng ý rõ ràng
- Dù không thương mại hóa, vẫn cần xin phép nếu hình ảnh có tính cá nhân, dễ nhận diện.
- Trường hợp ngoại lệ: hình ảnh dùng cho tin tức thời sự công cộng, hoạt động nhà nước, nhưng vẫn phải tuân thủ đạo đức nghề nghiệp.
3. Không xâm phạm bản quyền
- Nếu sử dụng hình ảnh do người khác chụp (nhiếp ảnh gia, nhà sản xuất), phải được họ đồng ý.
- Hình ảnh trên internet không đồng nghĩa với hình ảnh “miễn phí”.
4. Không sử dụng hình ảnh trẻ em khi chưa có sự đồng ý của người giám hộ hợp pháp
- Quy định chặt chẽ trong Luật Trẻ em 2016, đặc biệt khi hình ảnh gắn với hoàn cảnh riêng tư, giáo dục, y tế.
5. Cẩn trọng khi dùng hình ảnh người nổi tiếng
- Hình ảnh gắn với danh tiếng, thương hiệu cá nhân → cần hợp đồng bản quyền thương mại rõ ràng.
- Việc sử dụng trái phép dễ bị kiện yêu cầu bồi thường.
6. Xử lý khi vi phạm
- Người bị xâm phạm có quyền:
- Yêu cầu gỡ bỏ, cải chính công khai.
- Khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại.
- Trường hợp nặng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính (theo Nghị định 38/2021/NĐ-CP) hoặc truy cứu hình sự (nếu có yếu tố làm nhục, vu khống...).
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ)
1. Tôi có thể sử dụng hình ảnh của người khác nếu ảnh đó đã được đăng công khai trên mạng xã hội không?
Không hoàn toàn.
Việc hình ảnh được đăng công khai không đồng nghĩa với việc bạn được quyền khai thác, sử dụng cho các mục đích khác (đặc biệt là thương mại) nếu không có sự đồng ý rõ ràng từ chủ thể hình ảnh. Hình ảnh cá nhân vẫn được pháp luật bảo vệ theo Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015, kể cả khi đăng tải ở chế độ công khai.
2. Có bắt buộc phải ký hợp đồng bằng văn bản khi sử dụng hình ảnh của người khác không?
Không bắt buộc, nhưng rất nên.
Pháp luật không yêu cầu hình thức hợp đồng bắt buộc là văn bản đối với việc sử dụng hình ảnh, tuy nhiên hợp đồng bằng văn bản giúp xác lập rõ ràng quyền, nghĩa vụ và tránh tranh chấp. Trong thực tế, nhiều vụ kiện phát sinh do thiếu thỏa thuận rõ ràng về phạm vi và mục đích sử dụng.
3. Tôi đã thuê nhiếp ảnh gia chụp ảnh, vậy tôi có toàn quyền sử dụng hình ảnh đó không?
Chưa chắc.
Việc thuê nhiếp ảnh gia không đương nhiên đồng nghĩa với việc bạn sở hữu toàn bộ quyền sử dụng hình ảnh. Trừ khi hợp đồng quy định rõ về chuyển nhượng quyền tác giả, nhiếp ảnh gia vẫn giữ quyền nhân thân (ghi tên, cấm chỉnh sửa...) và quyền tài sản với bức ảnh. Hãy yêu cầu thỏa thuận rõ bằng văn bản.
4. Có cần phải xin phép người trong ảnh nếu tôi sử dụng cho mục đích giáo dục hoặc phi lợi nhuận?
Vẫn nên xin phép.
Ngay cả khi không thu lợi nhuận, nếu người trong ảnh có thể nhận diện được, bạn vẫn phải tôn trọng quyền cá nhân và xin sự đồng ý, trừ trường hợp hình ảnh được sử dụng cho hoạt động tin tức thời sự, báo chí có mục đích công cộng, được pháp luật cho phép mà không xâm phạm danh dự, nhân phẩm.
5. Vi phạm sử dụng hình ảnh sẽ bị xử lý như thế nào?
Tùy mức độ, vi phạm có thể bị:
- Yêu cầu gỡ bỏ, xin lỗi công khai, bồi thường thiệt hại (dân sự);
- Xử phạt vi phạm hành chính từ 10 – 20 triệu đồng theo Nghị định 38/2021/NĐ-CP;
- Truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có hành vi làm nhục, vu khống, hoặc xúc phạm danh dự nghiêm trọng.
6. Hình ảnh không có mặt rõ ràng hoặc bị làm mờ, tôi có cần xin phép không?
Nếu người đó không thể nhận diện được thì không cần.
Tuy nhiên, nếu người trong ảnh hoặc người quen dễ dàng nhận ra qua bối cảnh, trang phục, giọng nói (video)... thì bạn vẫn nên xin phép để tránh tranh chấp sau này.
7. Trẻ em xuất hiện trong ảnh thì cần xin phép ai?
Phải xin phép người giám hộ hợp pháp (thường là cha/mẹ).
Theo Luật Trẻ em 2016, việc sử dụng hình ảnh trẻ em cần có sự đồng ý bằng văn bản hoặc lời nói rõ ràng từ người đại diện hợp pháp, đặc biệt trong các trường hợp quảng cáo, truyền thông, đăng tải công khai.
8. Hợp đồng sử dụng hình ảnh có hiệu lực trong bao lâu?
Tùy vào thỏa thuận giữa các bên.
Hợp đồng có thể quy định thời hạn 1 năm, 3 năm, hoặc vô thời hạn. Nếu không ghi rõ, theo quy định chung của pháp luật dân sự, bên cấp phép có quyền yêu cầu chấm dứt khi thấy quyền lợi bị ảnh hưởng. Vì vậy, nên ghi rõ thời gian trong hợp đồng để tránh rủi ro pháp lý.
9. Nếu tôi sử dụng hình ảnh để minh họa cho một bài viết blog cá nhân thì có cần ký hợp đồng không?
Không bắt buộc ký hợp đồng nhưng vẫn nên xin phép.
Dù không mang tính thương mại, việc sử dụng hình ảnh người khác để đăng công khai vẫn cần sự đồng ý của họ. Việc này giúp bạn tránh khiếu nại, gỡ bài, hoặc bị yêu cầu bồi thường vì xâm phạm quyền nhân thân.
10. Tôi có thể chấm dứt hợp đồng sử dụng hình ảnh trước thời hạn không?
Có thể, nếu hợp đồng cho phép.
Hãy kiểm tra điều khoản về "chấm dứt hợp đồng trước thời hạn". Nếu không có điều khoản cụ thể, bạn có thể thương lượng với bên kia. Trong một số trường hợp, nếu việc sử dụng hình ảnh ảnh hưởng nghiêm trọng đến danh dự, sức khỏe, đời tư..., chủ thể hình ảnh vẫn có quyền yêu cầu ngừng sử dụng dù hợp đồng chưa hết hiệu lực (theo Điều 32 BLDS).
Việc sử dụng hình ảnh cá nhân, đặc biệt trong bối cảnh truyền thông, quảng cáo và môi trường số, đòi hỏi sự tôn trọng quyền nhân thân và quyền sở hữu trí tuệ. Soạn thảo và ký kết hợp đồng sử dụng hình ảnh không chỉ là bước cần thiết để đảm bảo tính pháp lý, mà còn giúp xác định rõ ràng phạm vi, mục đích, thời hạn và quyền lợi của các bên, từ đó hạn chế rủi ro và tranh chấp phát sinh.
Bên cạnh đó, người sử dụng hình ảnh cần luôn lưu ý:
- Luôn có sự đồng ý rõ ràng từ người trong ảnh;
- Tuân thủ nghiêm các quy định pháp luật về quyền hình ảnh và bản quyền;
- Tôn trọng đạo đức truyền thông và danh dự của người khác, kể cả trong môi trường phi thương mại.
Trong thời đại kỹ thuật số, nơi hình ảnh có thể lan truyền tức thời, việc quản lý và sử dụng hình ảnh một cách chuyên nghiệp, minh bạch và có trách nhiệm là yêu cầu không thể thiếu đối với cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực truyền thông, quảng bá và sáng tạo nội dung.
>>> Truy cập ngay bộ Mẫu hợp đồng sử dụng hình ảnh mới nhất, cập nhật theo quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi và tránh mọi rắc rối không đáng có!