Hiểu rõ pháp lý về vận chuyển hành khách

Vận chuyển hành khách là một trong những lĩnh vực quan trọng, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân tại Việt Nam. Với sự thay đổi không ngừng của quy định pháp luật, việc nắm bắt các quy định mới nhất về vận chuyển hành khách, dịch vụ vận chuyển hành khách, hợp đồng cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách, cũng như các điều kiện vận chuyển hành khách trở thành yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh vận tải. 

Đội ngũ luật sư của chúng tôi tại Mẫu Hợp Đồng đã nghiên cứu và tổng hợp thông tin chi tiết, dựa trên các văn bản pháp luật mới nhất, đặc biệt là Luật Đường bộ 2024 và Nghị định 158/2024/NĐ-CP, để mang đến cái nhìn toàn diện về lĩnh vực này. Đặc biệt, việc sử dụng mẫu hợp đồng vận chuyển hành khách chuẩn hóa sẽ giúp các bên đảm bảo quyền lợi và tuân thủ pháp luật một cách hiệu quả.

Vận chuyển hành khách là gì?

Định nghĩa và ý nghĩa của Vận chuyển hành khách

Vận chuyển hành khách được hiểu là hoạt động sử dụng phương tiện giao thông đường bộ để chuyên chở hành khách và hành lý đến địa điểm đã thỏa thuận, theo hợp đồng cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách hoặc các hình thức vận tải khác. Theo Điều 522 Bộ luật Dân sự 2015, đây là sự thỏa thuận giữa bên vận chuyển và hành khách, trong đó bên vận chuyển có nghĩa vụ đưa hành khách đến đúng địa điểm, còn hành khách phải thanh toán phí vận chuyển hành khách. Hoạt động này không chỉ đáp ứng nhu cầu đi lại mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các khu vực kinh tế, văn hóa, và du lịch.

Dịch vụ vận chuyển hành khách đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các vùng miền, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo nhu cầu đi lại của người dân. Theo thống kê mới nhất từ Tổng cục Thống kê, năm 2023, tổng lượng hành khách vận chuyển đạt hơn 4,5 tỷ lượt, tăng 18,9% so với năm 2022.

Các loại hình vận chuyển hành khách

Theo Luật Đường bộ 2024, vận chuyển hành khách được phân loại thành:

  • Vận chuyển theo tuyến cố định: Xe từ 8 chỗ trở lên, có lịch trình và bến xe xác định.
  • Vận chuyển theo hợp đồng: Sử dụng xe ô tô để vận chuyển theo hợp đồng bằng văn bản, đặc biệt xe dưới 9 chỗ được phép gom khách lẻ từ 01/01/2025.
  • Vận chuyển bằng xe buýt: Phục vụ nhu cầu đi lại công cộng với lộ trình cố định.
  • Vận chuyển bằng taxi: Linh hoạt về điểm đón, trả khách, áp dụng giá vận chuyển hành khách theo thỏa thuận hoặc đồng hồ tính cước.

Vai trò của vận chuyển hành khách

Theo báo cáo của chúng tôi, vận chuyển hành khách đóng vai trò then chốt trong hệ thống kinh tế quốc gia với những đóng góp cụ thể:

  • Đóng góp khoảng 6,5% vào GDP quốc gia (theo số liệu năm 2023)
  • Tạo việc làm cho hơn 2,8 triệu lao động trực tiếp và gián tiếp
  • Kết nối các vùng miền, thúc đẩy phát triển du lịch và thương mại
  • Đáp ứng nhu cầu đi lại ngày càng cao của người dân

Theo báo cáo của Tổng cục Đường bộ Việt Nam năm 2024, ngành vận tải hành khách đường bộ phục vụ hơn 1,2 tỷ lượt khách, chiếm 65% tổng lượng hành khách di chuyển trong nước. Hoạt động này không chỉ tạo việc làm cho hàng triệu lao động mà còn thúc đẩy phát triển du lịch và giao thương. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật về vận chuyển hành khách để đảm bảo an toàn và quyền lợi cho hành khách.

>>> Tải ngay mẫu hợp đồng vận chuyển hành khách chất lượng cao đã được cập nhật theo quy định mới nhất để bảo vệ quyền lợi của bạn trước khi sử dụng bất kỳ dịch vụ vận chuyển nào!

Cơ sở pháp lý

Quy định pháp luật về Vận chuyển hành khách

Hoạt động vận chuyển hành khách tại Việt Nam chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản pháp luật, trong đó quan trọng nhất là:

  1. Bộ luật Dân sự 2015: Quy định các nguyên tắc chung về hợp đồng vận chuyển hành khách tại các Điều 524 đến Điều 528.
  2. Luật Đường bộ 2024 (số 35/2024/QH15): Quy định chi tiết về vận chuyển hành khách bằng đường bộ.
  3. Nghị định 158/2024/NĐ-CP: quy định về hoạt động vận tải đường bộ

Luật về vận chuyển hành khách không ngừng được cập nhật nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng dịch vụ và quyền lợi của người sử dụng. Đáng chú ý, theo báo cáo từ Bộ Giao thông Vận tải, năm 2023 đã có 14 văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực này được ban hành hoặc sửa đổi.

Điều kiện Vận chuyển hành khách

Để được phép kinh doanh dịch vụ vận chuyển hành khách, các đơn vị vận tải phải đáp ứng các điều kiện vận chuyển hành khách theo quy định tại Nghị định 10/2020/NĐ-CP và Thông tư 12/2020/TT-BGTVT, cụ thể:

  1. Điều kiện về chủ thể:
    • Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
    • Có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (đối với vận tải đường bộ)
    • Đáp ứng điều kiện về vốn pháp định theo quy định
  2. Điều kiện về phương tiện:
    • Phương tiện phải có Giấy đăng ký, đăng kiểm hợp lệ
    • Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
    • Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo quy định
  3. Điều kiện về nhân sự:
    • Người điều khiển phương tiện phải có giấy phép lái xe phù hợp
    • Nhân viên phục vụ phải được đào tạo nghiệp vụ
    • Người quản lý vận tải phải có chứng chỉ hành nghề

Mẹo từ luật sư: Doanh nghiệp vận tải hành khách nên thường xuyên cập nhật các quy định mới về điều kiện kinh doanh, đặc biệt là các tiêu chuẩn về an toàn và bảo vệ môi trường đang ngày càng được siết chặt. Việc không tuân thủ có thể dẫn đến bị đình chỉ hoạt động và phạt hành chính.

>>> Bạn đang có nhu cầu vận chuyển hành khách? Tải ngay mẫu hợp đồng vận chuyển hành khách chuẩn pháp lý được soạn thảo bởi các chuyên gia luật để đảm bảo quyền lợi tối đa cho các bên!

Hợp đồng Vận chuyển hành khách

Hợp đồng Vận chuyển hành khách là gì?

Theo Điều 522 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vận chuyển hành khách như sau:

Điều 522. Hợp đồng vận chuyển hành khách

Hợp đồng vận chuyển hành khách là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển chuyên chở hành khách, hành lý đến địa điểm đã định theo thỏa thuận, hành khách phải thanh toán cước phí vận chuyển.

Như vậy, “hợp đồng vận chuyển hành khách” được hiểu là sự thỏa thuận giữa bên vận chuyển và hành khách, bên vận chuyển chuyên chở hành khách, hành lý đến địa điểm đã thỏa thuận và hành khách có nghĩa vụ thanh toán cước phí.

Tuy nhiên, khoản 1 Điều 17 Nghị định 158/2024/NĐ-CP đã đưa ra quy định chi tiết hơn về hợp đồng vận tải hành khách. Theo đó, hợp đồng vận tải hành khách là sự thỏa thuận giữa các bên tham gia ký kết hợp đồng.

Đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa đến địa điểm đã định theo thỏa thuận, hành khách hoặc người thuê vận tải phải thanh toán cước phí vận chuyển.

Hợp đồng vận hành khách được lập thành văn bản giấy hoặc thể hiện dưới dạng hợp đồng điện tử.

Nội dung hợp đồng

Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 158/2024/NĐ-CP thì hợp đồng vận tải hành khách phải có đầy đủ các nội dung tối thiểu sau:

- Thông tin về đơn vị kinh doanh vận tải ký hợp đồng: tên, địa chỉ, điện thoại, mã số thuế, người đại diện ký hợp đồng (tên, số định danh cá nhân (số căn cước công dân);

- Thông tin về hành khách hoặc người thuê vận tải (tổ chức hoặc cá nhân): tên, số định danh cá nhân (số căn cước công dân), địa chỉ, số điện thoại;

- Thông tin về thực hiện hợp đồng, bao gồm:

  • Thời gian bắt đầu thực hiện (ngày, giờ) và kết thúc hợp đồng
  • Địa chỉ điểm đầu, địa chỉ điểm cuối và các điểm đón, trả khách (hoặc xếp, dỡ hàng hóa) trên hành trình vận chuyển
  • Cự ly của hành trình vận chuyển (km)
  • Số lượng khách (hoặc khối lượng hàng hóa vận chuyển)

- Thông tin về giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán;

- Quy định về trách nhiệm của các bên tham gia thực hiện hợp đồng vận chuyển, trong đó thể hiện các nội dung sau:

  • Việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước
  • Quyền, nghĩa vụ của bên vận chuyển, hành khách hoặc người thuê vận tải
  • Số điện thoại liên hệ tiếp nhận giải quyết phản ánh, khiếu nại, tố cáo của hành khách
  • Cam kết trách nhiệm thực hiện hợp đồng và quy định về đền bù thiệt hại cho người thuê vận tải, hành khách.

Nội dung tối thiểu của hợp đồng vận tải hành khách được sử dụng nhằm mục đích quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, cung cấp cho lực lượng chức năng có thẩm quyền.

Hợp đồng vận tải hành khách phải luôn có sẵn để cung cấp cho cơ quan quản lý giá, cơ quan Thuế, Công an, Thanh tra đường bộ khi có yêu cầu.

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 158/2024/NĐ-CP đã có quy định mới hướng dẫn về hợp đồng vận tải được lập dưới dạng điện tử. Theo đó, đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng hợp đồng vận tải bằng hợp đồng điện tử phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

  • Có giao diện phần mềm cung cấp cho hành khách hoặc người thuê vận tải. Trong đó, bao gồm đầy đủ các thông tin về tên hoặc biểu trưng (logo), số điện thoại để liên hệ trong trường hợp khẩn cấp của đơn vị kinh doanh vận tải.
  • Phải gửi nội dung tối thiểu của hợp đồng vận tải hành khách, hóa đơn điện tử của chuyến đi đến tài khoản giao kết hợp đồng của hành khách, người thuê vận tải và cơ quan Thuế theo quy định.
  • Thực hiện lưu trữ dữ liệu hợp đồng điện tử tối thiểu 03 năm.

 

>>> Đừng để quyền lợi của bạn bị xâm phạm! Tải ngay mẫu hợp đồng vận chuyển hành khách đã được cập nhật theo quy định pháp luật mới nhất để đảm bảo an toàn cho mọi chuyến đi!

Kinh doanh vận tải hành khách

Kinh doanh vận tải hành khách là gì?

Khoản 2, Điều 3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định khái niệm kinh doanh vận tải hành khách như sau:

Kinh doanh vận tải hành khách là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải (trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải) để vận chuyển hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi. 

Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô

Theo Điều 13 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô như sau: 

- Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật. 

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.

- Xe ô tô kinh doanh vận tải phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

- Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định phải có sức chứa từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) và có niên hạn sử dụng như sau: không quá 15 năm đối với xe hoạt động trên tuyến cự ly trên 300 ki- lô-mét, không quá 20 năm đối với xe hoạt động trên tuyến có cự ly từ 300 ki- lô-mét trở xuống.

- Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt phải có sức chứa từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) và có niên hạn sử dụng không quá 20 năm.

- Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có sức chứa dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) và có niên hạn sử dụng không quá 12 năm. Không sử dụng xe ô tô chở người có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn 08 chỗ từ xe ô tô lớn hơn 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) để kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi.

- Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) có niên hạn sử dụng như sau: không quá 15 năm đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống.

Riêng xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa dưới 08 chỗ (không kề chỗ của người lái xe) sử dụng hợp đồng điện tử có niên hạn sử dụng không quá 12 năm.

Quyền và nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô

(1) Quyền của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô

Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô có các quyền sau đây:

- Thu tiền vận tải;

- Từ chối vận tải hành khách có hành vi gây rối trật tự công cộng trên xe ô tô, cản trở hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô, ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác, gian lận vé;

- Quyết định các chính sách ưu đãi để phục vụ khách hàng và mở rộng thị trường kinh doanh.

(2) Nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô

Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô có các nghĩa vụ sau đây:

- Chấp hành và thực hiện đầy đủ quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, cam kết về chất lượng vận tải, hợp đồng vận tải;

- Mua bảo hiểm cho hành khách; phí bảo hiểm được tính vào giá vé, giá trị hợp đồng vận tải;

- Thực hiện kê khai giá theo quy định của pháp luật về giá; cung cấp vé, chứng từ thu tiền vận tải;

- Bồi thường thiệt hại do người lao động, người đại diện của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô gây ra trong quá trình vận tải theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện việc miễn giảm giá vé đối với người cao tuổi, người khuyết tật và các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật;

- Không được để tổ chức, cá nhân không có giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô loại hình vận tải hành khách thực hiện điều hành phương tiện và lái xe hoặc quyết định giá cước để vận tải hành khách;

- Không được sử dụng người không có giấy phép lái xe hoặc có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe, người có giấy phép lái xe bị trừ hết điểm, người đang bị tước hoặc bị thu hồi giấy phép lái xe để điều khiển phương tiện vận tải hành khách.

>>> Tối ưu quy trình vận chuyển của bạn với mẫu hợp đồng vận chuyển hành khách chuyên nghiệp, đầy đủ và tuân thủ mọi quy định pháp luật hiện hành. Tải ngay để tiết kiệm thời gian và chi phí!

Những lưu ý quan trọng khi Vận chuyển hành khách

Từ kinh nghiệm tư vấn cho nhiều doanh nghiệp vận tải, chúng tôi đúc kết một số lưu ý quan trọng khi thực hiện hoạt động vận chuyển hành khách:

Đối với đơn vị kinh doanh vận tải:

  1. Tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật về vận chuyển hành khách
    • Đảm bảo đầy đủ giấy tờ, chứng nhận theo quy định
    • Kiểm tra định kỳ phương tiện vận chuyển
    • Tuân thủ quy định về thời gian làm việc của lái xe
  2. Soạn thảo hợp đồng vận chuyển hành khách rõ ràng
    • Nêu rõ quyền và nghĩa vụ của các bên
    • Quy định cụ thể về trách nhiệm bồi thường thiệt hại
    • Liệt kê các trường hợp bất khả kháng và phương án xử lý
  3. Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc
    • Theo Nghị định 03/2021/NĐ-CP, mọi phương tiện vận tải hành khách đều phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự
    • Mức bảo hiểm tối thiểu theo quy định tùy theo loại phương tiện
  4. Lưu trữ hồ sơ vận chuyển hành khách đầy đủ
    • Lưu trữ hợp đồng, vé, danh sách hành khách tối thiểu 3 năm
    • Lưu trữ dữ liệu giám sát hành trình theo quy định

Đối với hành khách:

  1. Kiểm tra kỹ thông tin trước khi ký kết
    • Xác minh tư cách pháp lý của đơn vị vận tải
    • Đọc kỹ điều khoản hợp đồng hoặc điều kiện vận chuyển
    • Lưu ý các quy định về hủy vé, đổi lịch trình
  2. Bảo quản vé và giấy tờ tùy thân
    • Luôn mang theo giấy tờ tùy thân khi sử dụng dịch vụ
    • Giữ vé cho đến khi kết thúc hành trình
  3. Tuân thủ quy định an toàn
    • Tuân thủ hướng dẫn an toàn của nhân viên vận chuyển
    • Không mang theo hàng cấm, hàng nguy hiểm

>>> Bảo vệ quyền lợi của bạn với mẫu hợp đồng vận chuyển hành khách đã được soạn thảo và kiểm duyệt bởi đội ngũ luật sư chuyên nghiệp! Tải ngay để có công cụ pháp lý hoàn hảo cho mọi chuyến đi!

Kết luận

Việc nắm bắt và tuân thủ các quy định pháp luật về vận chuyển hành khách không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển hành khách. Với các quy định mới từ Luật Đường bộ 2024 và Nghị định 158/2024/NĐ-CP, doanh nghiệp cần chủ động cập nhật thông tin và chuẩn hóa hợp đồng cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách. Đội ngũ luật sư của Mẫu Hợp Đồng khuyến nghị sử mẫu hợp đồng chuyên nghiệp và tìm đến các đơn vị tư vấn pháp lý uy tín để đảm bảo tuân thủ pháp luật. Hãy hành động ngay hôm nay để bảo vệ quyền lợi và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của bạn!

Tin tức liên quan