Hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư [Mẫu file Word,PDF chuẩn luật mới nhất]

Tải về toàn bộ file
80.000 ₫
Đảm bảo chất lượng
Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Việc giao kết hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư đòi hỏi sự minh bạch tuyệt đối về tỷ lệ phân bổ phí bảo hiểm vào các quỹ đầu tư, cơ cấu danh mục tài sản đầu tư, các khoản phí khấu trừ (như phí ban đầu, phí quản lý quỹ, phí quản lý hợp đồng) và cam kết minh bạch thông tin tài chính định kỳ từ doanh nghiệp bảo hiểm. Mẫu hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư chuẩn từ chúng tôi được biên soạn, tham vấn và kiểm tra rà soát trực tiếp bởi đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, với sự bảo chứng uy tín từ các hãng luật hàng đầu. Giải pháp này giúp bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm làm rõ quyền lợi bảo hiểm rủi ro, quyền lựa chọn và hoán đổi quỹ đầu tư, điều kiện duy trì hiệu lực hợp đồng cùng các quy định về giá trị hoàn lại khi chấm dứt hợp đồng trước hạn. Hãy sở hữu ngay khung pháp lý vững chắc này để tối ưu hóa chiến lược bảo vệ tài chính kết hợp đầu tư sinh lời và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho tài sản của bạn. Tải 1 lần - dùng nhiều lần!
Hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư là thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, trong đó quyền lợi bảo hiểm được kết hợp với cơ chế phân bổ một phần phí bảo hiểm vào các quỹ liên kết đầu tư theo sản phẩm. Đây là loại hợp đồng đặc thù vì người tham gia vừa có quyền lợi bảo hiểm, vừa chịu ảnh hưởng của kết quả đầu tư của phần giá trị tài khoản theo quy tắc của sản phẩm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm hiện hành, bảo hiểm liên kết đầu tư là một loại nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ. Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2023 và đã được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 31/VBHN-VPQH.
Khác với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ truyền thống chỉ tập trung vào quyền lợi bảo hiểm, hợp đồng liên kết đầu tư cần làm rõ thêm phí bảo hiểm, phí được phân bổ vào giá trị tài khoản, quỹ liên kết, giá đơn vị quỹ, cơ chế đầu tư, quyền chuyển đổi quỹ, rút một phần giá trị tài khoản, giá trị hoàn lại, các khoản phí và rủi ro đầu tư.
Hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư là gì?
Hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư là hợp đồng bảo hiểm nhân thọ trong đó một phần giá trị phí sau khi phân bổ theo quy định của sản phẩm được sử dụng để hình thành giá trị tài khoản của bên mua bảo hiểm và được đầu tư theo quỹ liên kết tương ứng.
Về bản chất, người tham gia cần phân biệt ba yếu tố:
Thứ nhất, quyền lợi bảo hiểm. Đây là khoản doanh nghiệp bảo hiểm chi trả khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo hợp đồng.
Thứ hai, giá trị tài khoản. Đây là giá trị gắn với số đơn vị quỹ và giá đơn vị quỹ theo cơ chế của sản phẩm sau khi tính các khoản phí, điều chỉnh liên quan.
Thứ ba, kết quả đầu tư. Giá trị tài khoản có thể tăng hoặc giảm tùy kết quả đầu tư của quỹ và các khoản phí được khấu trừ theo hợp đồng.
Vì vậy, không nên hiểu “liên kết đầu tư” là doanh nghiệp bảo hiểm cam kết chắc chắn một mức lợi nhuận cố định, trừ trường hợp chính sản phẩm có cơ chế hoặc quyền lợi được pháp luật và hợp đồng quy định cụ thể.
Khi nào nên sử dụng hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư?
Hợp đồng này thường xuất hiện trong các trường hợp:
Tham gia bảo hiểm nhân thọ kết hợp đầu tư
Người mua muốn đồng thời có quyền lợi bảo hiểm và tích lũy giá trị tài khoản theo sản phẩm.
Đầu tư thông qua quỹ liên kết đơn vị
Bên mua bảo hiểm có thể lựa chọn các quỹ đầu tư được sản phẩm cung cấp và phân bổ giá trị tài khoản theo tỷ lệ nhất định.
Điều chỉnh danh mục đầu tư
Một số sản phẩm cho phép bên mua thay đổi tỷ lệ phân bổ hoặc chuyển đổi giữa các quỹ theo điều kiện của hợp đồng.
Rút một phần giá trị tài khoản
Nếu sản phẩm cho phép, bên mua có thể thực hiện rút một phần giá trị tài khoản theo điều kiện, giới hạn và mức phí được quy định.
Tham gia bảo hiểm cho cá nhân có kế hoạch tài chính dài hạn
Hợp đồng có thể được sử dụng như một công cụ kết hợp bảo vệ và tích lũy dài hạn, nhưng người tham gia cần đánh giá riêng khả năng chịu rủi ro đầu tư và khả năng duy trì phí.
Những nội dung quan trọng trong hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư
1. Thông tin về doanh nghiệp bảo hiểm và người tham gia
Hợp đồng phải xác định rõ:
- Doanh nghiệp bảo hiểm;
- Bên mua bảo hiểm;
- Người được bảo hiểm;
- Người thụ hưởng;
- Địa chỉ liên hệ;
- Thông tin nhận thông báo.
Đây là nền tảng để xác định quyền và nghĩa vụ của từng chủ thể.
2. Sản phẩm bảo hiểm
Cần ghi rõ:
- Tên sản phẩm;
- Quy tắc, điều khoản;
- Phụ lục;
- Thời hạn bảo hiểm;
- Quyền lợi bảo hiểm;
- Số tiền bảo hiểm;
- Điều kiện tham gia.
Không nên chỉ căn cứ vào tên thương mại của sản phẩm mà bỏ qua quy tắc, điều khoản và bảng minh họa quyền lợi.
3. Phí bảo hiểm
Hợp đồng cần thể hiện:
- Mức phí;
- Kỳ đóng phí;
- Thời hạn đóng phí;
- Phí ban đầu hoặc các khoản phí khác;
- Cơ chế phân bổ phí;
- Hậu quả khi đóng phí không đúng hạn.
Đây là phần đặc biệt quan trọng đối với sản phẩm liên kết đầu tư.
4. Giá trị tài khoản
Cần xác định cách hình thành và điều chỉnh giá trị tài khoản.
Thông thường phải xem xét:
Giá trị tài khoản = số lượng đơn vị quỹ × giá đơn vị quỹ
sau khi áp dụng các khoản phí, điều chỉnh và giao dịch theo quy tắc của sản phẩm.
5. Quỹ liên kết đầu tư
Hợp đồng hoặc tài liệu sản phẩm cần thể hiện:
- Tên quỹ;
- Mục tiêu đầu tư;
- Chính sách đầu tư;
- Mức độ rủi ro;
- Tài sản đầu tư chủ yếu;
- Cơ chế định giá;
- Điều kiện chuyển đổi quỹ;
- Điều kiện phân bổ phí.
Bên mua nên đọc kỹ tài liệu mô tả quỹ thay vì chỉ nhìn vào mức lợi nhuận minh họa.
6. Rủi ro đầu tư
Đây là điểm khác biệt quan trọng so với cách hiểu thông thường về bảo hiểm.
Giá trị đầu tư có thể biến động. Bên mua cần hiểu:
- Giá đơn vị quỹ có thể tăng hoặc giảm;
- Kết quả trong quá khứ không bảo đảm kết quả tương lai;
- Các khoản phí ảnh hưởng đến giá trị tài khoản;
- Việc rút tiền sớm có thể ảnh hưởng đến quyền lợi;
- Hợp đồng có thể mất hiệu lực nếu không đáp ứng điều kiện duy trì theo quy định.
Luật sư Đặng Quý Tiên lưu ý rằng khi đọc hợp đồng liên kết đầu tư, không nên chỉ nhìn vào “số tiền có thể nhận được” trong bảng minh họa. Cần đặt con số đó cạnh mức phí phải đóng, thời gian duy trì hợp đồng, các loại phí, quyền lợi bảo hiểm và giả định về kết quả đầu tư để đánh giá đúng bản chất sản phẩm.
Mẫu hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư bản tham khảo chi tiết mới nhất
Dưới đây là mẫu tham khảo theo cấu trúc hợp đồng. Khi sử dụng thực tế, các điều khoản phải được điều chỉnh theo quy tắc, điều khoản sản phẩm đã được doanh nghiệp bảo hiểm phê duyệt và tài liệu giao dịch cụ thể.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM LIÊN KẾT ĐẦU TƯ
Số hợp đồng: ……………………………
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản pháp luật có liên quan;
Căn cứ Quy tắc, Điều khoản sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư của Doanh nghiệp bảo hiểm;
Căn cứ yêu cầu tham gia bảo hiểm của Bên mua bảo hiểm;
Hôm nay, các bên gồm:
DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
Tên doanh nghiệp: ………………………………………
Giấy phép thành lập và hoạt động số: …………………
Trụ sở: ……………………………………………………
Đại diện: ……………………… Chức vụ: ………………
Sau đây gọi là “Doanh nghiệp bảo hiểm”.
BÊN MUA BẢO HIỂM
Họ và tên/Tên tổ chức: ……………………………………
Ngày sinh/Mã số doanh nghiệp: …………………………
CCCD/Hộ chiếu: …………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………
Điện thoại: …………………… Email: ……………………
Sau đây gọi là “Bên mua bảo hiểm”.
NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM
Họ và tên: …………………………………………………
Ngày sinh: …………………………………………………
Quan hệ với Bên mua bảo hiểm: …………………………
NGƯỜI THỤ HƯỞNG
Họ và tên/Tổ chức: ………………………………………
Tỷ lệ hưởng quyền lợi: ……………………………………
Các bên thống nhất:
Điều 1. Đối tượng và phạm vi bảo hiểm
- Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp sản phẩm [Tên sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư] cho Bên mua bảo hiểm.
- Người được bảo hiểm là [Họ tên].
- Thời hạn bảo hiểm: …… năm, kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
- Quyền lợi bảo hiểm được xác định theo Quy tắc, Điều khoản sản phẩm và các phụ lục kèm theo.
Điều 2. Số tiền bảo hiểm và quyền lợi bảo hiểm
- Số tiền bảo hiểm: ………… đồng.
- Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm thuộc phạm vi bảo hiểm, Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện chi trả theo quyền lợi được quy định trong hợp đồng.
- Quyền lợi liên quan đến giá trị tài khoản được xác định căn cứ vào giá trị tài khoản tại thời điểm phát sinh quyền lợi và các quy định của sản phẩm.
- Các quyền lợi bảo hiểm bổ sung, nếu có, được quy định tại Phụ lục …… của Hợp đồng.
Điều 3. Phí bảo hiểm
- Phí bảo hiểm định kỳ: ………… đồng/kỳ.
- Kỳ đóng phí: tháng/quý/năm.
- Ngày đến hạn đóng phí: ngày …… hàng kỳ.
- Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thanh toán phí đúng thời hạn để duy trì hiệu lực hợp đồng theo điều kiện sản phẩm.
Điều 4. Phân bổ phí bảo hiểm
- Phí bảo hiểm được phân bổ theo cơ chế của sản phẩm sau khi áp dụng các khoản phí liên quan.
- Tỷ lệ phân bổ dự kiến:
| Khoản mục | Tỷ lệ/số tiền |
|---|---|
| Chi phí theo hợp đồng | ……… |
| Phần phân bổ vào giá trị tài khoản | ……… |
| Khoản khác | ……… |
- Cơ chế phân bổ thực tế được thực hiện theo Quy tắc, Điều khoản sản phẩm và tài liệu được Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp.
Điều 5. Giá trị tài khoản
- Giá trị tài khoản được xác định theo số lượng đơn vị quỹ và giá đơn vị quỹ tương ứng.
- Giá trị tài khoản có thể thay đổi theo biến động giá trị tài sản của quỹ và các khoản phí được khấu trừ.
- Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp thông tin giá trị tài khoản theo phương thức được quy định trong hợp đồng.
Điều 6. Các quỹ liên kết đầu tư
Bên mua bảo hiểm lựa chọn phân bổ giá trị tài khoản vào các quỹ:
- Quỹ …………………: ……%;
- Quỹ …………………: ……%;
- Quỹ …………………: ……%.
Mục tiêu, chính sách đầu tư, mức độ rủi ro và danh mục tài sản của từng quỹ được thực hiện theo tài liệu sản phẩm.
Điều 7. Phân bổ và chuyển đổi quỹ
- Bên mua bảo hiểm có quyền yêu cầu phân bổ hoặc chuyển đổi quỹ trong phạm vi sản phẩm cho phép.
- Yêu cầu chuyển đổi phải được thực hiện theo phương thức do Doanh nghiệp bảo hiểm quy định.
- Các khoản phí chuyển đổi, giới hạn số lần chuyển đổi hoặc điều kiện liên quan được thực hiện theo Quy tắc, Điều khoản sản phẩm.
Điều 8. Rủi ro đầu tư
- Bên mua bảo hiểm xác nhận đã được cung cấp thông tin về đặc điểm và rủi ro của hoạt động đầu tư liên kết.
- Giá trị tài khoản có thể tăng hoặc giảm theo kết quả đầu tư của quỹ.
- Các bảng minh họa quyền lợi chỉ được hiểu trong phạm vi các giả định được ghi nhận và không được mặc nhiên coi là mức lợi nhuận đầu tư chắc chắn nếu sản phẩm không có cam kết tương ứng.
- Bên mua bảo hiểm tự chịu rủi ro đầu tư trong phạm vi được pháp luật và hợp đồng quy định.
Điều 9. Rút một phần giá trị tài khoản
- Bên mua bảo hiểm được yêu cầu rút một phần giá trị tài khoản nếu sản phẩm cho phép.
- Mức rút tối thiểu: ………… đồng.
- Giá trị rút tối đa: ………… hoặc theo giới hạn của sản phẩm.
- Việc rút tiền có thể làm giảm giá trị tài khoản và ảnh hưởng đến quyền lợi bảo hiểm hoặc khả năng duy trì hợp đồng theo các điều kiện tương ứng.
Điều 10. Phí và các khoản khấu trừ
Các khoản phí được áp dụng theo sản phẩm có thể bao gồm:
- Phí ban đầu;
- Phí bảo hiểm rủi ro;
- Phí quản lý hợp đồng;
- Phí quản lý quỹ;
- Phí chuyển đổi quỹ;
- Phí rút giá trị tài khoản;
- Các khoản phí khác theo Quy tắc, Điều khoản sản phẩm.
Mức phí, thời điểm khấu trừ và cách tính phải được công bố trong tài liệu sản phẩm và Hợp đồng.
Điều 11. Giá trị hoàn lại
- Giá trị hoàn lại được xác định theo điều kiện sản phẩm tại thời điểm Bên mua bảo hiểm yêu cầu chấm dứt hoặc thực hiện quyền liên quan.
- Giá trị hoàn lại không mặc nhiên bằng tổng số phí Bên mua bảo hiểm đã đóng.
- Các khoản phí và nghĩa vụ liên quan được khấu trừ theo quy định áp dụng.
Điều 12. Duy trì hiệu lực hợp đồng
- Hợp đồng được duy trì khi đáp ứng các điều kiện về phí và giá trị tài khoản theo Quy tắc, Điều khoản sản phẩm.
- Trường hợp Bên mua bảo hiểm không đóng phí đúng hạn, Doanh nghiệp bảo hiểm xử lý theo cơ chế gia hạn, tự động ứng trước hoặc cơ chế khác nếu sản phẩm có quy định.
- Trước khi hợp đồng có nguy cơ mất hiệu lực, Doanh nghiệp bảo hiểm thông báo cho Bên mua bảo hiểm theo quy định.
Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của Bên mua bảo hiểm
Bên mua bảo hiểm có quyền:
- Được cung cấp thông tin về sản phẩm;
- Nhận quyền lợi theo hợp đồng;
- Yêu cầu thay đổi thông tin theo điều kiện cho phép;
- Thực hiện quyền chuyển đổi quỹ nếu sản phẩm cho phép;
- Yêu cầu rút giá trị tài khoản theo điều kiện;
- Nhận thông tin về giá trị tài khoản;
- Thực hiện các quyền khác theo hợp đồng và pháp luật.
Bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ:
- Kê khai thông tin trung thực;
- Đóng phí đúng hạn;
- Cung cấp tài liệu cần thiết;
- Thông báo thay đổi thông tin;
- Tuân thủ Quy tắc, Điều khoản sản phẩm.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:
- Thu phí;
- Yêu cầu cung cấp thông tin trung thực;
- Khấu trừ các khoản phí theo hợp đồng;
- Thực hiện các quyền khác theo quy định.
Doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ:
- Cung cấp thông tin sản phẩm;
- Thực hiện quyền lợi bảo hiểm;
- Quản lý quỹ theo quy định;
- Cung cấp thông tin về giá trị tài khoản;
- Bảo mật thông tin khách hàng;
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo hợp đồng và pháp luật.
Điều 15. Người thụ hưởng
- Người thụ hưởng được xác định theo thông tin trong Hợp đồng.
- Việc thay đổi người thụ hưởng được thực hiện theo điều kiện của sản phẩm và pháp luật.
- Khi phát sinh sự kiện bảo hiểm, Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện chi trả cho người có quyền nhận theo hồ sơ và quy định áp dụng.
Điều 16. Cung cấp thông tin và minh họa quyền lợi
- Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho Bên mua bảo hiểm thông tin về sản phẩm, quyền lợi, phí, các khoản khấu trừ và rủi ro.
- Bên mua bảo hiểm xác nhận đã có cơ hội đọc và tìm hiểu Quy tắc, Điều khoản sản phẩm trước khi giao kết.
- Tài liệu minh họa quyền lợi là cơ sở tham khảo theo các giả định được thể hiện trong tài liệu và không thay thế Quy tắc, Điều khoản sản phẩm.
Điều 17. Bảo mật thông tin
Các bên có trách nhiệm bảo mật thông tin thu thập được trong quá trình giao kết và thực hiện Hợp đồng, trừ trường hợp phải cung cấp theo quy định pháp luật hoặc được chủ thể có quyền đồng ý.
Điều 18. Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp:
- Hết thời hạn bảo hiểm;
- Người được bảo hiểm tử vong theo điều kiện chấm dứt của sản phẩm;
- Bên mua bảo hiểm yêu cầu chấm dứt;
- Hợp đồng mất hiệu lực theo Quy tắc, Điều khoản sản phẩm;
- Các trường hợp khác theo pháp luật.
Khi chấm dứt, các quyền lợi và giá trị được xử lý theo điều khoản sản phẩm.
Điều 19. Giải quyết tranh chấp
- Tranh chấp trước hết được giải quyết bằng thương lượng.
- Nếu thương lượng không thành, Bên mua bảo hiểm có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật và nội dung Hợp đồng.
- Các bên có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, chứng cứ cần thiết để giải quyết tranh chấp.
Điều 20. Hiệu lực hợp đồng
- Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày …… hoặc ngày được xác định theo điều kiện sản phẩm.
- Hợp đồng bao gồm:
- Giấy yêu cầu bảo hiểm;
- Quy tắc, Điều khoản sản phẩm;
- Bảng minh họa quyền lợi;
- Phụ lục;
- Các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp lệ.
- Trường hợp có sự khác biệt giữa tài liệu, thứ tự ưu tiên áp dụng được xác định theo quy định pháp luật và điều khoản sản phẩm.
- Hợp đồng được lập và cung cấp cho các bên theo hình thức phù hợp.
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
BÊN MUA BẢO HIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên)
Hồ sơ cần xem xét trước khi ký hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư
Người tham gia nên yêu cầu và lưu giữ:
- Giấy yêu cầu bảo hiểm;
- Hợp đồng bảo hiểm;
- Quy tắc, điều khoản sản phẩm;
- Bảng minh họa quyền lợi;
- Tài liệu giới thiệu quỹ;
- Tài liệu về các khoản phí;
- Thông tin về quyền lợi bảo hiểm;
- Thông tin về giá trị tài khoản;
- Hồ sơ xác nhận người thụ hưởng;
- Chứng từ đóng phí;
- Các yêu cầu thay đổi hợp đồng;
- Hồ sơ giao dịch liên quan đến chuyển đổi hoặc rút giá trị tài khoản.
Hướng dẫn kiểm tra hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư
Bước 1: Kiểm tra tổng số phí phải đóng
Không chỉ xem mức phí một năm. Hãy tính tổng nghĩa vụ phí theo thời gian dự kiến duy trì hợp đồng.
Bước 2: Kiểm tra số tiền thực sự được phân bổ
Không phải toàn bộ khoản tiền người mua đóng đều nhất thiết được đưa trực tiếp vào quỹ đầu tư. Cần xem bảng phí và cơ chế phân bổ của sản phẩm.
Bước 3: Kiểm tra các loại phí
Đặc biệt chú ý:
- Phí ban đầu;
- Phí quản lý;
- Phí bảo hiểm rủi ro;
- Phí quản lý quỹ;
- Phí rút tiền;
- Phí chuyển đổi quỹ.
Bước 4: Kiểm tra rủi ro đầu tư
Cần xác định quỹ đầu tư vào nhóm tài sản nào và mức độ biến động có phù hợp với khả năng chịu rủi ro hay không.
Bước 5: Kiểm tra điều kiện chấm dứt và rút tiền
Đây là phần rất quan trọng nếu người tham gia có khả năng cần tiền trước thời hạn dự kiến.
Bước 6: Đối chiếu bảng minh họa với hợp đồng
Không nên căn cứ riêng vào lời tư vấn hoặc bảng minh họa. Quy tắc, điều khoản sản phẩm và hợp đồng mới là những tài liệu cần được đọc kỹ để xác định quyền và nghĩa vụ.
Những rủi ro cần tránh
Hiểu bảo hiểm liên kết đầu tư như một khoản tiền gửi
Hai sản phẩm có bản chất khác nhau. Giá trị tài khoản của sản phẩm liên kết đầu tư có thể chịu ảnh hưởng của kết quả đầu tư và các khoản phí.
Chỉ quan tâm đến lợi nhuận minh họa
Một mức giá trị dự kiến trong bảng minh họa không đồng nghĩa với số tiền chắc chắn nhận được trong tương lai.
Không tính tổng chi phí
Một hợp đồng có phí định kỳ thấp vẫn có thể phát sinh nhiều loại phí khác trong suốt thời gian duy trì.
Đóng phí vượt khả năng tài chính
Sản phẩm bảo hiểm dài hạn cần được đánh giá dựa trên khả năng duy trì phí lâu dài, không chỉ khả năng đóng phí tại thời điểm ký.
Không đọc điều kiện rút tiền
Rút tiền sớm có thể ảnh hưởng đến giá trị tài khoản và quyền lợi bảo hiểm tùy sản phẩm.
Nhầm giữa quyền lợi bảo hiểm và giá trị đầu tư
Đây là hai thành phần cần được xem xét riêng. Không nên lấy giá trị tài khoản tại một thời điểm để hiểu đó là toàn bộ quyền lợi bảo hiểm.
Căn cứ pháp lý liên quan
Căn cứ pháp lý quan trọng khi xây dựng và kiểm tra hợp đồng gồm:
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2023.
- Văn bản hợp nhất số 31/VBHN-VPQH ngày 13/03/2026 về Luật Kinh doanh bảo hiểm, là văn bản hợp nhất hiện hành để thuận tiện tra cứu các quy định đã được sửa đổi, bổ sung.
- Nghị định 46/2023/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
- Thông tư 67/2023/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Nghị định 46/2023/NĐ-CP.
- Thông tư 96/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 02/07/2026, sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư 67/2023/TT-BTC.
Ngoài các văn bản trên, khi đánh giá một sản phẩm cụ thể cần kiểm tra Quy tắc, Điều khoản sản phẩm, tài liệu minh họa quyền lợi và các tài liệu được doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp, bởi đây là những tài liệu trực tiếp thể hiện cơ chế phí, quyền lợi và đầu tư của sản phẩm.
Tải mẫu Hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư
Nếu bạn đang tìm Mẫu Hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư, cần lưu ý đây không phải loại hợp đồng nên sao chép nguyên mẫu rồi sử dụng cho mọi sản phẩm. Mỗi sản phẩm bảo hiểm có Quy tắc, Điều khoản, cơ chế phí, quỹ đầu tư, quyền lợi và điều kiện duy trì khác nhau.
Mẫu Hợp Đồng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo để hệ thống hóa các nội dung cần kiểm tra như thông tin các bên, quyền lợi bảo hiểm, phí, giá trị tài khoản, quỹ liên kết đầu tư, chuyển đổi quỹ, rút tiền, các khoản phí, rủi ro, chấm dứt và giải quyết tranh chấp.
Đối với giao dịch bảo hiểm có giá trị lớn hoặc điều khoản phức tạp, nên đối chiếu mẫu với Quy tắc, Điều khoản sản phẩm cụ thể trước khi ký.
Kết luận
Hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư là một dạng hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có cấu phần đầu tư, vì vậy cần được đọc theo hai lớp: quyền lợi bảo hiểm và cơ chế giá trị tài khoản/quỹ đầu tư.
Những nội dung cần kiểm tra kỹ nhất gồm tổng phí phải đóng, tỷ lệ phân bổ phí, các khoản phí, giá trị tài khoản, quỹ liên kết, rủi ro đầu tư, quyền chuyển đổi quỹ, quyền rút tiền, giá trị hoàn lại và điều kiện duy trì hợp đồng.
Một mẫu hợp đồng tốt không chỉ giúp xác định quyền lợi khi xảy ra sự kiện bảo hiểm mà còn giúp người tham gia hiểu rõ mình đang trả bao nhiêu, phần nào được phân bổ vào giá trị tài khoản và những rủi ro tài chính nào có thể phát sinh trong suốt thời gian duy trì hợp đồng.