Hợp đồng cho thuê thương hiệu [File word mới nhất + Luật sư hướn dẫn]

Tải về toàn bộ file
85.000 ₫
Đảm bảo chất lượng
Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Hợp đồng cho thuê thương hiệu quy định quyền sử dụng, nghĩa vụ bảo vệ thương hiệu, chi phí thuê và điều kiện chấm dứt hợp đồng giữa các bên. Tải mẫu hợp đồng Nhận tư vấn, hướng dẫn điền chi tiết
Hợp đồng cho thuê thương hiệu là văn bản ghi nhận việc chủ sở hữu thương hiệu cho phép một tổ chức, cá nhân khác sử dụng thương hiệu trong phạm vi, thời hạn và điều kiện nhất định để kinh doanh, quảng bá hoặc khai thác giá trị thương mại. Trên thực tế, cách gọi “cho thuê thương hiệu” thường được sử dụng để chỉ hợp đồng cấp quyền sử dụng thương hiệu, nhãn hiệu. Hợp đồng cần xác định rõ đối tượng được sử dụng, sản phẩm hoặc dịch vụ, lãnh thổ, thời hạn, phí sử dụng, tiêu chuẩn thương hiệu, quyền kiểm soát chất lượng và trách nhiệm khi chấm dứt. Mẫu Hợp Đồng xây dựng mẫu theo hướng phù hợp với các giao dịch nhượng quyền, hợp tác kinh doanh, phân phối và khai thác thương hiệu có thời hạn.
Hợp đồng cho thuê thương hiệu là gì?
Hợp đồng cho thuê thương hiệu là thỏa thuận theo đó chủ sở hữu hoặc người có quyền hợp pháp cho phép bên khác sử dụng thương hiệu trong một khoảng thời gian nhất định để khai thác giá trị thương mại.
Tuy nhiên, “thuê thương hiệu” không phải là thuật ngữ pháp lý chính xác trong mọi trường hợp.
Nếu đối tượng được cấp quyền là nhãn hiệu, giao dịch thường được thể hiện dưới dạng hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
Điều này rất quan trọng bởi việc cho phép sử dụng thương hiệu không đồng nghĩa với việc chuyển quyền sở hữu thương hiệu.
Bên thuê chỉ được sử dụng thương hiệu trong phạm vi đã được cấp quyền và không mặc nhiên trở thành chủ sở hữu nhãn hiệu.
Phân biệt cho thuê thương hiệu và chuyển nhượng thương hiệu
Hai giao dịch này có bản chất hoàn toàn khác nhau.
Cho thuê hoặc cấp quyền sử dụng thương hiệu
Chủ sở hữu vẫn giữ quyền sở hữu đối với thương hiệu và cho phép bên khác sử dụng trong một thời hạn nhất định.
Ví dụ:
Công ty A sở hữu nhãn hiệu “ABC” và cho Công ty B sử dụng nhãn hiệu này để kinh doanh chuỗi cửa hàng trong thời hạn 5 năm.
Sau khi hết thời hạn, nếu không được gia hạn, Công ty B phải chấm dứt việc sử dụng thương hiệu.
Chuyển nhượng thương hiệu
Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu cho chủ thể khác theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
Sau khi giao dịch được thực hiện theo đúng quy định, bên nhận chuyển nhượng trở thành chủ sở hữu quyền được chuyển giao.
Do đó, nếu các bên chỉ muốn khai thác thương hiệu trong thời gian nhất định thì không nên sử dụng hợp đồng chuyển nhượng để thay thế cho hợp đồng cấp quyền sử dụng.
Đối tượng của hợp đồng cho thuê thương hiệu
Hợp đồng cần xác định chính xác thương hiệu được cấp quyền sử dụng.
Có thể bao gồm:
- Nhãn hiệu chữ;
- Nhãn hiệu hình;
- Nhãn hiệu kết hợp chữ và hình;
- Tên thương hiệu gắn với hệ thống kinh doanh;
- Logo;
- Bộ nhận diện thương hiệu;
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng thương hiệu;
- Các dấu hiệu nhận diện khác nếu bên cấp quyền có quyền hợp pháp đối với các đối tượng đó.
Nếu hợp đồng chỉ cấp quyền sử dụng nhãn hiệu đã đăng ký, nên ghi rõ số văn bằng bảo hộ, chủ sở hữu, nhóm hàng hóa/dịch vụ và phạm vi bảo hộ liên quan.
Luật Sở hữu trí tuệ xác định nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
Ai có thể ký hợp đồng cho thuê thương hiệu?
Bên cho thuê hoặc cấp quyền sử dụng phải có quyền hợp pháp đối với thương hiệu.
Có thể là:
- Chủ sở hữu nhãn hiệu;
- Đồng chủ sở hữu trong phạm vi quyền được phép;
- Người được chủ sở hữu ủy quyền;
- Chủ thể có quyền cấp phép theo một giao dịch hợp pháp trước đó.
Trước khi ký, bên nhận quyền nên kiểm tra:
- Ai là chủ sở hữu;
- Nhãn hiệu đã được đăng ký hay chưa;
- Văn bằng bảo hộ còn hiệu lực hay không;
- Phạm vi hàng hóa, dịch vụ được bảo hộ;
- Có tranh chấp hoặc hạn chế quyền hay không;
- Người ký có đủ thẩm quyền hay không.
Phạm vi sử dụng thương hiệu
Đây là điều khoản quan trọng nhất của hợp đồng.
Không nên ghi đơn giản:
“Bên B được quyền sử dụng thương hiệu ABC.”
Thay vào đó cần quy định cụ thể:
- Được sử dụng trên sản phẩm nào;
- Được sử dụng cho dịch vụ nào;
- Được sử dụng trên website hay không;
- Được sử dụng trên mạng xã hội hay không;
- Được sử dụng trên biển hiệu hay không;
- Được sử dụng trong quảng cáo hay không;
- Được sử dụng trên bao bì hay không;
- Được sử dụng tại địa điểm nào;
- Có được sử dụng trên toàn quốc hay chỉ một khu vực;
- Có được sử dụng cho hoạt động thương mại điện tử hay không.
Phạm vi càng rõ thì khả năng phát sinh tranh chấp càng thấp.
Độc quyền hay không độc quyền?
Hợp đồng phải xác định rõ quyền sử dụng là:
Không độc quyền:
Chủ sở hữu vẫn có thể cấp quyền sử dụng cho chủ thể khác.
Độc quyền:
Trong phạm vi được thỏa thuận, bên nhận quyền được hưởng quyền sử dụng độc quyền theo các điều kiện của hợp đồng.
Nếu cấp quyền độc quyền, cần xác định rõ:
- Độc quyền trên lãnh thổ nào;
- Độc quyền đối với sản phẩm nào;
- Độc quyền trong thời gian bao lâu;
- Chủ sở hữu có được tự mình sử dụng thương hiệu hay không;
- Có được cấp quyền cho bên thứ ba hay không.
Thời hạn thuê thương hiệu
Thời hạn có thể được xác định theo:
- Số năm;
- Ngày bắt đầu và ngày kết thúc;
- Thời gian thực hiện dự án;
- Thời gian khai thác cửa hàng;
- Thời hạn của một chương trình kinh doanh.
Nếu quyền sử dụng thương hiệu phụ thuộc vào hiệu lực của quyền sở hữu công nghiệp, các bên cần kiểm tra để tránh thỏa thuận vượt quá phạm vi quyền mà bên cấp quyền thực tế có thể cung cấp.
Phí thuê thương hiệu
Phí sử dụng thương hiệu có thể được tính theo nhiều phương thức.
Phí cố định
Ví dụ:
Bên B thanh toán 500 triệu đồng cho thời hạn sử dụng 3 năm.
Phí định kỳ
Bên B thanh toán 50 triệu đồng/tháng.
Phí theo doanh thu
Bên B thanh toán một tỷ lệ phần trăm doanh thu phát sinh từ hoạt động sử dụng thương hiệu.
Kết hợp nhiều phương thức
Có thể gồm:
- Phí cấp quyền ban đầu;
- Phí sử dụng định kỳ;
- Tỷ lệ phần trăm doanh thu;
- Phí marketing;
- Phí gia hạn.
Hợp đồng cần quy định rõ doanh thu làm căn cứ tính phí được xác định như thế nào và thời điểm thanh toán.
Kiểm soát chất lượng khi sử dụng thương hiệu
Đây là điểm đặc biệt quan trọng.
Một thương hiệu có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng nếu bên nhận quyền sử dụng logo hoặc nhãn hiệu trên hàng hóa, dịch vụ có chất lượng không phù hợp.
Do đó, bên cho thuê nên có quyền:
- Kiểm tra sản phẩm;
- Kiểm tra cơ sở kinh doanh;
- Kiểm tra biển hiệu;
- Kiểm tra bao bì;
- Kiểm tra tài liệu quảng cáo;
- Yêu cầu sửa đổi cách sử dụng thương hiệu;
- Yêu cầu chấm dứt cách sử dụng gây ảnh hưởng đến thương hiệu.
Bên nhận quyền phải tuân thủ bộ nhận diện và tiêu chuẩn thương hiệu đã được thống nhất.
Quyền sử dụng logo và bộ nhận diện
Nếu hợp đồng cho phép sử dụng logo, nên kèm theo Phụ lục quy chuẩn thương hiệu.
Phụ lục có thể quy định:
- Kích thước tối thiểu;
- Tỷ lệ logo;
- Khoảng cách an toàn;
- Vị trí đặt logo;
- Màu sắc;
- Font chữ;
- Cách sử dụng trên biển hiệu;
- Cách sử dụng trên website;
- Cách sử dụng trên mạng xã hội;
- Cách sử dụng trên bao bì.
Bên nhận quyền không nên tự ý chỉnh sửa logo hoặc tạo biến thể làm thay đổi nhận diện thương hiệu.
Quảng cáo và truyền thông
Hợp đồng cần quy định bên nhận quyền có được:
- Chạy quảng cáo Google;
- Quảng cáo mạng xã hội;
- Sử dụng KOL/KOC;
- Làm video;
- Tổ chức sự kiện;
- Sử dụng hình ảnh thương hiệu;
- Đăng thông tin trên báo chí;
hay phải được bên cấp quyền phê duyệt trước.
Đối với chiến dịch quảng cáo quy mô lớn, nên yêu cầu phê duyệt nội dung trước khi phát hành.
Bảo mật thương hiệu và bí mật kinh doanh
Nếu việc cấp quyền sử dụng thương hiệu đi kèm:
- Công thức;
- Quy trình;
- Danh sách khách hàng;
- Dữ liệu kinh doanh;
- Tài liệu đào tạo;
- Quy trình vận hành;
- Chiến lược marketing;
thì các nội dung này nên được quy định riêng trong điều khoản bảo mật hoặc phụ lục bảo mật.
Không nên mặc nhiên coi mọi thông tin mà bên nhận quyền tiếp cận đều là “thương hiệu”.
Có được cho thuê lại thương hiệu không?
Thông thường, bên nhận quyền không nên được tự ý cấp quyền tiếp cho bên thứ ba.
Nếu cho phép, hợp đồng phải quy định rõ:
- Điều kiện cấp lại;
- Đối tượng được cấp lại;
- Phạm vi;
- Thời hạn;
- Trách nhiệm của bên nhận quyền chính;
- Cơ chế kiểm soát chất lượng;
- Trách nhiệm đối với hành vi của bên thứ ba.
Nếu không có điều khoản cho phép, bên nhận quyền nên xin chấp thuận bằng văn bản trước khi cấp quyền sử dụng cho chủ thể khác.
Ý kiến chuyên gia pháp lý
Luật sư Nguyễn Trường Minh cho rằng hợp đồng cho thuê thương hiệu cần tránh việc sử dụng khái niệm “thương hiệu” quá rộng. Khi đối tượng thực tế là nhãn hiệu đã đăng ký, hợp đồng nên xác định cụ thể văn bằng bảo hộ và phạm vi hàng hóa, dịch vụ để tránh tình trạng bên nhận quyền hiểu rằng mình được sử dụng mọi yếu tố liên quan đến thương hiệu.
Luật sư Hà Thanh Trang lưu ý rằng giá trị của một thương hiệu không chỉ nằm ở logo hoặc tên gọi mà còn nằm ở tiêu chuẩn chất lượng và cách thức nhận diện. Vì vậy, điều khoản kiểm soát chất lượng, quảng cáo và chấm dứt quyền sử dụng cần được thiết kế đủ rõ để bảo vệ cả hai bên.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Thông thường nên chuẩn bị:
- Giấy tờ pháp lý của bên cấp quyền;
- Giấy tờ pháp lý của bên nhận quyền;
- Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp;
- Bản sao văn bằng bảo hộ nhãn hiệu nếu có;
- Danh mục hàng hóa, dịch vụ;
- Bộ nhận diện thương hiệu;
- Quy chuẩn sử dụng thương hiệu;
- Quy trình kiểm soát chất lượng;
- Bảng phí sử dụng;
- Văn bản ủy quyền nếu người ký không phải đại diện theo pháp luật.
Hướng dẫn soạn hợp đồng cho thuê thương hiệu
Bước 1: Xác định đối tượng quyền
Kiểm tra chính xác thương hiệu, nhãn hiệu, logo và các tài sản trí tuệ nào được đưa vào hợp đồng.
Bước 2: Kiểm tra quyền của bên cho thuê
Xác định chủ sở hữu và phạm vi quyền được phép cấp cho bên khác.
Bước 3: Xác định phạm vi sử dụng
Quy định rõ sản phẩm, dịch vụ, địa điểm, kênh bán hàng và phương thức sử dụng.
Bước 4: Xác định phí
Thỏa thuận phí cố định, phí định kỳ, phí theo doanh thu hoặc cơ chế kết hợp.
Bước 5: Thiết lập quy chuẩn thương hiệu
Kèm bộ nhận diện và hướng dẫn sử dụng thương hiệu.
Bước 6: Quy định kiểm soát
Thiết lập quyền kiểm tra và yêu cầu khắc phục khi bên nhận quyền sử dụng thương hiệu không đúng tiêu chuẩn.
Bước 7: Quy định chấm dứt
Xác định rõ các trường hợp mất quyền sử dụng và nghĩa vụ tháo bỏ thương hiệu sau khi hợp đồng kết thúc.
Mẫu Hợp đồng cho thuê thương hiệu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG CẤP QUYỀN SỬ DỤNG THƯƠNG HIỆU
Số: ………/HĐCQSDTH
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …………………, chúng tôi gồm:
BÊN CẤP QUYỀN – BÊN CHO THUÊ
Tên tổ chức/cá nhân: …………………………………
Mã số doanh nghiệp/CCCD: …………………………
Địa chỉ: …………………………………………………
Đại diện: …………………………………………………
Chức vụ: …………………………………………………
Điện thoại: ………………………………………………
Email: ……………………………………………………
BÊN NHẬN QUYỀN – BÊN THUÊ
Tên tổ chức/cá nhân: …………………………………
Mã số doanh nghiệp/CCCD: …………………………
Địa chỉ: …………………………………………………
Đại diện: …………………………………………………
Chức vụ: …………………………………………………
Điện thoại: ………………………………………………
Email: ……………………………………………………
Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng với các điều khoản sau:
Điều 1. Đối tượng hợp đồng
Bên Cấp Quyền đồng ý cấp cho Bên Nhận Quyền quyền sử dụng thương hiệu/nhãn hiệu:
Tên thương hiệu: ………………………………………
Nhãn hiệu: ………………………………………………
Số văn bằng bảo hộ: …………………………………
Chủ sở hữu: ……………………………………………
Nhóm hàng hóa/dịch vụ: ………………………………
Điều 2. Phạm vi quyền sử dụng
Bên Nhận Quyền được sử dụng thương hiệu cho:
- Sản phẩm: …………………………………
- Dịch vụ: …………………………………
- Địa điểm: …………………………………
- Website: …………………………………
- Kênh thương mại điện tử: ………………
- Hoạt động quảng cáo: ……………………
Ngoài các phạm vi nêu trên, Bên Nhận Quyền không được tự ý sử dụng thương hiệu.
Điều 3. Tính chất quyền sử dụng
Quyền sử dụng thương hiệu theo Hợp đồng là:
- Không độc quyền; hoặc
- Độc quyền trong phạm vi …………………
Việc lựa chọn hình thức nào được xác nhận tại Phụ lục Hợp đồng.
Điều 4. Thời hạn sử dụng
Thời hạn sử dụng từ ngày …/…/… đến ngày …/…/….
Việc gia hạn phải được các bên thỏa thuận bằng văn bản.
Điều 5. Phí sử dụng thương hiệu
Phí sử dụng là …………… đồng.
Phương thức tính phí:
- Phí cố định;
- Phí định kỳ;
- ………% doanh thu;
- Hoặc phương thức khác: …………………
Điều 6. Phương thức thanh toán
Bên Nhận Quyền thanh toán vào ngày … hàng tháng/quý/năm vào tài khoản:
Chủ tài khoản: ………………………
Số tài khoản: …………………………
Ngân hàng: ……………………………
Điều 7. Quyền sử dụng logo
Bên Nhận Quyền được sử dụng logo theo đúng bộ nhận diện thương hiệu do Bên Cấp Quyền cung cấp.
Không được tự ý thay đổi hình dạng, màu sắc hoặc cấu trúc logo nếu chưa được chấp thuận.
Điều 8. Sử dụng thương hiệu trên sản phẩm
Việc gắn thương hiệu lên sản phẩm phải phù hợp với danh mục sản phẩm được cấp quyền.
Bên Nhận Quyền chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp.
Điều 9. Sử dụng thương hiệu trong quảng cáo
Mọi nội dung quảng cáo sử dụng thương hiệu phải tuân thủ quy chuẩn thương hiệu.
Đối với các chiến dịch thuộc trường hợp phải được phê duyệt, Bên Nhận Quyền phải gửi nội dung cho Bên Cấp Quyền trước khi phát hành.
Điều 10. Tiêu chuẩn chất lượng
Bên Nhận Quyền phải duy trì chất lượng hàng hóa, dịch vụ phù hợp với tiêu chuẩn đã thống nhất.
Điều 11. Kiểm tra
Bên Cấp Quyền có quyền kiểm tra việc sử dụng thương hiệu trong phạm vi hợp lý để bảo vệ chất lượng và uy tín thương hiệu.
Điều 12. Khắc phục vi phạm
Khi phát hiện việc sử dụng thương hiệu không đúng quy định, Bên Cấp Quyền có quyền yêu cầu Bên Nhận Quyền khắc phục trong thời hạn … ngày.
Điều 13. Quyền cấp lại
Bên Nhận Quyền không được cấp lại quyền sử dụng thương hiệu cho bên thứ ba nếu chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên Cấp Quyền.
Điều 14. Bảo mật
Các bên cam kết bảo mật thông tin về hoạt động kinh doanh, tài liệu kỹ thuật, chiến lược thương hiệu và các thông tin được xác định là bảo mật.
Điều 15. Quyền sở hữu
Việc cấp quyền sử dụng theo Hợp đồng không làm chuyển quyền sở hữu thương hiệu cho Bên Nhận Quyền.
Điều 16. Sử dụng ngoài phạm vi
Mọi việc sử dụng thương hiệu ngoài phạm vi Hợp đồng phải được Bên Cấp Quyền chấp thuận bằng văn bản.
Điều 17. Trách nhiệm của Bên Cấp Quyền
Bên Cấp Quyền có trách nhiệm:
- Cung cấp thông tin cần thiết về thương hiệu;
- Cung cấp quy chuẩn nhận diện;
- Bảo đảm quyền cấp phép trong phạm vi đã thỏa thuận;
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng.
Điều 18. Trách nhiệm của Bên Nhận Quyền
Bên Nhận Quyền có trách nhiệm:
- Thanh toán đầy đủ;
- Sử dụng thương hiệu đúng phạm vi;
- Duy trì chất lượng hàng hóa, dịch vụ;
- Không tự ý chuyển giao quyền;
- Bảo mật thông tin;
- Chấm dứt sử dụng khi Hợp đồng hết hiệu lực.
Điều 19. Trách nhiệm đối với bên thứ ba
Bên Nhận Quyền chịu trách nhiệm đối với hoạt động kinh doanh của mình và các hành vi sử dụng thương hiệu do nhân sự hoặc đối tác của mình thực hiện trong phạm vi thuộc quyền kiểm soát của mình.
Điều 20. Xử lý hành vi xâm phạm
Khi phát hiện bên thứ ba sử dụng trái phép thương hiệu, các bên thông báo cho nhau và phối hợp xử lý theo thẩm quyền và quy định pháp luật.
Điều 21. Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng chấm dứt khi:
- Hết thời hạn;
- Hai bên thỏa thuận;
- Một bên vi phạm nghiêm trọng;
- Quyền đối với đối tượng được cấp phép không còn hoặc không thể tiếp tục khai thác theo quy định pháp luật;
- Các trường hợp khác theo thỏa thuận.
Điều 22. Chấm dứt quyền sử dụng
Khi Hợp đồng chấm dứt, Bên Nhận Quyền phải ngừng sử dụng thương hiệu trong phạm vi được cấp quyền.
Điều 23. Tháo bỏ nhận diện
Trong thời hạn … ngày kể từ ngày chấm dứt, Bên Nhận Quyền phải tháo bỏ thương hiệu khỏi biển hiệu, website, tài liệu quảng cáo và các phương tiện thuộc phạm vi phải tháo bỏ theo Hợp đồng.
Điều 24. Xử lý hàng hóa còn tồn
Hàng hóa mang thương hiệu còn tồn tại thời điểm Hợp đồng chấm dứt được xử lý theo phương án:
……………………………………………………………………
Điều 25. Bồi thường thiệt hại
Bên vi phạm gây thiệt hại cho bên còn lại phải chịu trách nhiệm bồi thường theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
Điều 26. Sự kiện bất khả kháng
Các bên được miễn trách nhiệm trong phạm vi pháp luật cho phép khi không thể thực hiện nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng.
Điều 27. Giải quyết tranh chấp
Tranh chấp được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng.
Nếu thương lượng không thành, tranh chấp được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Điều 28. Thông báo
Mọi thông báo liên quan đến Hợp đồng được gửi tới địa chỉ hoặc email của các bên được ghi nhận tại phần thông tin chủ thể.
Điều 29. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày …/…/… đến ngày …/…/….
Hợp đồng được lập thành … bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ … bản.
ĐẠI DIỆN BÊN CẤP QUYỀN
Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN QUYỀN
Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có
Phụ lục nên kèm theo hợp đồng
Để quản lý tốt việc sử dụng thương hiệu, nên có các phụ lục:
Phụ lục 01: Danh mục thương hiệu/nhãn hiệu được cấp quyền.
Phụ lục 02: Danh mục hàng hóa, dịch vụ.
Phụ lục 03: Phạm vi lãnh thổ và kênh sử dụng.
Phụ lục 04: Bộ nhận diện thương hiệu.
Phụ lục 05: Quy chuẩn chất lượng.
Phụ lục 06: Phí sử dụng và phương thức tính doanh thu.
Phụ lục 07: Quy trình phê duyệt quảng cáo.
Những rủi ro thường gặp
Chỉ ghi “được sử dụng thương hiệu”
Cách ghi này quá rộng và khó xác định phạm vi quyền.
Không kiểm tra quyền sở hữu
Nếu bên cho thuê không có quyền cấp phép, bên thuê có thể đối mặt với tranh chấp từ chủ thể quyền thực sự.
Không quy định tiêu chuẩn chất lượng
Việc này có thể khiến thương hiệu bị ảnh hưởng bởi sản phẩm hoặc dịch vụ kém chất lượng.
Không quy định việc sử dụng trên môi trường số
Website, mạng xã hội, sàn thương mại điện tử và quảng cáo trực tuyến cần được xác định rõ.
Không quy định xử lý sau khi hết hợp đồng
Nếu không có điều khoản tháo bỏ nhận diện, hai bên dễ phát sinh tranh chấp về việc tiếp tục sử dụng thương hiệu.
Lưu ý pháp lý quan trọng
Về mặt pháp lý, nên ưu tiên sử dụng tên “Hợp đồng cấp quyền sử dụng nhãn hiệu” hoặc “Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp” khi đối tượng thực tế là nhãn hiệu. Cách gọi “Hợp đồng cho thuê thương hiệu” có thể được sử dụng phổ biến trong kinh doanh nhưng không nên làm mất đi việc xác định chính xác đối tượng quyền và bản chất giao dịch.
Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 155/VBHN-VPQH. Quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện trong phạm vi và thời hạn bảo hộ, đồng thời việc khai thác quyền phải tuân thủ các giới hạn theo pháp luật.
Kết luận
Hợp đồng cho thuê thương hiệu là công cụ quan trọng để chủ sở hữu khai thác giá trị thương mại của thương hiệu mà không phải chuyển quyền sở hữu cho đối tác. Một hợp đồng chặt chẽ cần xác định rõ đối tượng quyền, phạm vi sử dụng, lãnh thổ, thời hạn, tính độc quyền, phí sử dụng, tiêu chuẩn chất lượng, quảng cáo, kiểm soát thương hiệu, quyền cấp lại và nghĩa vụ chấm dứt sử dụng.
Đặc biệt, nếu thương hiệu đã được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu, nội dung hợp đồng nên được xây dựng dựa trên đúng phạm vi quyền đối với nhãn hiệu thay vì chỉ sử dụng khái niệm “thương hiệu” theo cách hiểu thương mại.
Mẫu Hợp Đồng có thể được sử dụng làm nền tảng soạn thảo, sau đó điều chỉnh theo loại thương hiệu, mô hình kinh doanh và phạm vi cấp quyền cụ thể của từng giao dịch.