Hợp đồng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi tại cơ sở hưu trí

Tải về toàn bộ file
80.000 ₫
Đảm bảo chất lượng
Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Hợp đồng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi tại cơ sở hưu trí là thỏa thuận pháp lý chuẩn hóa do luật sư soạn thảo, tuân thủ nghiêm ngặt Bộ luật Dân sự, Luật Người cao tuổi, các quy định của Bộ Y tế và tiêu chuẩn vận hành cơ sở trợ giúp xã hội. Văn bản thiết lập quy trình tiếp nhận và đánh giá toàn diện thể trạng người cao tuổi khi vào viện dưỡng lão, bố trí phòng ở cùng không gian sinh hoạt tiện nghi, thiết lập chế độ dinh dưỡng - vật lý trị liệu chuyên biệt và tổ chức các hoạt động y tế, tinh thần hằng ngày. Các chỉ số hiệu suất chính gồm tiến độ cung cấp các dịch vụ chăm sóc, bữa ăn và trị liệu đúng lịch trình cam kết (SLA), tỷ lệ tuân thủ tuyệt đối 100% phác đồ y tế cá nhân hóa và an toàn không để xảy ra tai nạn sinh hoạt tại cơ sở, cùng thời gian đội ngũ y bác sĩ, điều dưỡng túc trực có mặt xử lý các tình huống khẩn cấp về sức khỏe trong vòng 3 đến 5 phút. Việc triển khai hợp đồng giúp kiểm soát rủi ro pháp lý về tranh chấp trách nhiệm giữa gia đình và cơ sở hưu trí, bảo đảm quyền chăm sóc, phụng dưỡng và tôn trọng nhân phẩm người cao tuổi, đồng thời xây dựng môi trường sống an toàn, văn minh trong khuôn khổ tuân thủ pháp luật hiện hành.
Hợp đồng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi tại cơ sở hưu trí là văn bản thỏa thuận giữa người cao tuổi, người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc người đại diện hợp pháp với cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng người cao tuổi. Hợp đồng quy định nơi ở, thời gian lưu trú, chế độ ăn uống, chăm sóc sinh hoạt, hỗ trợ sức khỏe, nhân sự phục vụ, quyền thăm gặp, quản lý tài sản, chi phí, xử lý tình huống khẩn cấp và điều kiện chấm dứt dịch vụ.
Luật Người cao tuổi quy định người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên; đồng thời xác định cơ sở chăm sóc người cao tuổi là nơi chăm sóc, nuôi dưỡng, tư vấn hoặc hỗ trợ các điều kiện cần thiết khác cho người cao tuổi. Luật cũng cho phép người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, khi không có điều kiện trực tiếp chăm sóc, ủy nhiệm cho cá nhân hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ chăm sóc bằng hợp đồng dịch vụ, với điều kiện người cao tuổi đồng ý.
Hợp đồng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi tại cơ sở hưu trí là gì?
Đây là hợp đồng được sử dụng khi người cao tuổi chuyển đến sinh sống hoặc được chăm sóc tại cơ sở hưu trí, cơ sở dưỡng lão hoặc cơ sở chăm sóc người cao tuổi trong một khoảng thời gian nhất định hoặc dài hạn.
Khác với hợp đồng chăm sóc người cao tuổi tại nhà, loại hợp đồng này thường đồng thời điều chỉnh nhiều vấn đề:
- Tiếp nhận và bố trí chỗ ở.
- Chăm sóc sinh hoạt hằng ngày.
- Cung cấp suất ăn.
- Vệ sinh cá nhân.
- Hỗ trợ đi lại.
- Tổ chức hoạt động nghỉ ngơi, giao lưu.
- Theo dõi tình trạng sức khỏe trong phạm vi dịch vụ.
- Hỗ trợ liên hệ cơ sở khám chữa bệnh khi cần.
- Quản lý tài sản, tư trang.
- Quy định thăm gặp của người thân.
- Chăm sóc ban đêm hoặc trực 24/7 nếu có.
- Chi phí lưu trú và các dịch vụ bổ sung.
Một điểm đặc biệt cần lưu ý là cơ sở hưu trí không đương nhiên có quyền quyết định thay người cao tuổi hoặc gia đình về mọi vấn đề y tế, tài sản hay đời sống cá nhân. Những quyền này cần được xác định theo pháp luật, tình trạng thực tế và thỏa thuận hợp pháp giữa các bên.
Ai nên sử dụng mẫu hợp đồng này?
Mẫu hợp đồng phù hợp với:
- Người cao tuổi có nhu cầu sống tại cơ sở chăm sóc tập trung.
- Con, cháu hoặc người có nghĩa vụ phụng dưỡng người cao tuổi.
- Người đại diện hợp pháp của người cao tuổi.
- Cơ sở dưỡng lão.
- Cơ sở chăm sóc người cao tuổi.
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chăm sóc người cao tuổi.
- Cơ sở có dịch vụ lưu trú kết hợp chăm sóc.
- Tổ chức cung cấp dịch vụ chăm sóc người cao tuổi dài hạn.
Đối với trường hợp người cao tuổi tự mình ký hợp đồng, cơ sở cần xác định năng lực chủ thể và sự tự nguyện của người ký. Nếu người ký là người đại diện, cần ghi rõ căn cứ đại diện.
Khi nào cần ký hợp đồng dịch vụ chăm sóc tại cơ sở hưu trí?
Hợp đồng nên được ký trước khi người cao tuổi chính thức được tiếp nhận vào cơ sở.
Quy trình có thể thực hiện:
Tìm hiểu cơ sở → đánh giá nhu cầu → tham quan và lựa chọn phòng → cung cấp thông tin người cao tuổi → thống nhất gói dịch vụ → xác định chi phí → ký hợp đồng → lập biên bản bàn giao → tiếp nhận → chăm sóc → đánh giá định kỳ.
Nếu người cao tuổi có nhu cầu chăm sóc đặc biệt, nên lập thêm Phụ lục kế hoạch chăm sóc cá nhân.
Phụ lục có thể ghi:
- Khả năng tự phục vụ.
- Khả năng vận động.
- Chế độ ăn.
- Lịch sinh hoạt.
- Nhu cầu hỗ trợ.
- Thông tin liên hệ người thân.
- Các lưu ý đặc biệt.
- Phương án xử lý khi sức khỏe thay đổi.
Những nội dung quan trọng trong hợp đồng
Thông tin người cao tuổi
Cần ghi rõ:
- Họ và tên.
- Ngày tháng năm sinh.
- Số giấy tờ tùy thân.
- Địa chỉ.
- Tình trạng sinh hoạt.
- Người liên hệ khẩn cấp.
- Quan hệ với người được chăm sóc.
- Số điện thoại.
- Thông tin cần thiết liên quan đến sức khỏe trong phạm vi được cung cấp hợp pháp.
Thông tin về sức khỏe và đời sống riêng tư cần được quản lý, sử dụng đúng mục đích.
Xác định người ký hợp đồng
Đây là điểm quan trọng đối với cơ sở hưu trí.
Có thể có các trường hợp:
Trường hợp 1: Người cao tuổi trực tiếp ký hợp đồng.
Trường hợp 2: Con hoặc người có nghĩa vụ phụng dưỡng ký hợp đồng.
Trường hợp 3: Người đại diện hợp pháp ký hợp đồng.
Hợp đồng nên ghi rõ người ký là ai và căn cứ để người đó ký, tránh trường hợp sau này phát sinh tranh chấp về việc tiếp nhận hoặc thanh toán dịch vụ.
Chỗ ở và điều kiện lưu trú
Hợp đồng nên xác định:
- Tòa nhà.
- Tầng.
- Số phòng.
- Loại phòng.
- Số người/phòng.
- Trang thiết bị được cung cấp.
- Khu vực sinh hoạt chung.
- Nhà vệ sinh.
- Giường và tủ cá nhân.
- Điều kiện sử dụng các tiện ích.
Nếu người cao tuổi được bố trí phòng riêng, nên ghi rõ phòng riêng có nằm trong mức phí cơ bản hay phát sinh phụ phí.
Thời hạn lưu trú
Có thể lựa chọn:
- Theo tháng.
- Theo quý.
- Theo năm.
- Không xác định thời hạn theo thỏa thuận.
- Lưu trú tạm thời.
Hợp đồng cần quy định thời điểm bắt đầu tính phí và cách xử lý khi người cao tuổi nhập cơ sở giữa tháng hoặc rời cơ sở trước ngày kết thúc kỳ thanh toán.
Chế độ ăn uống
Cần quy định:
- Số bữa/ngày.
- Khẩu phần.
- Thời gian phục vụ.
- Nước uống.
- Chế độ ăn đặc biệt.
- Đồ ăn do gia đình cung cấp.
- Chi phí suất ăn đặc biệt.
Nếu người cao tuổi có yêu cầu ăn uống theo chỉ định chuyên môn, cơ sở cần xác định rõ phạm vi trách nhiệm của mình.
Chăm sóc sinh hoạt
Dịch vụ có thể bao gồm:
- Hỗ trợ tắm rửa.
- Hỗ trợ vệ sinh cá nhân.
- Thay quần áo.
- Hỗ trợ ăn uống.
- Hỗ trợ đi lại.
- Hỗ trợ sử dụng nhà vệ sinh.
- Hỗ trợ nghỉ ngơi.
- Hỗ trợ các hoạt động sinh hoạt chung.
Cần tránh ghi chung chung "chăm sóc toàn diện" mà không mô tả công việc cụ thể.
Chăm sóc và theo dõi sức khỏe
Nếu cơ sở có nhân viên y tế hoặc dịch vụ chăm sóc sức khỏe, hợp đồng cần xác định rõ:
- Phạm vi theo dõi.
- Thời gian trực.
- Quy trình thông báo bất thường.
- Hỗ trợ đi khám.
- Chi phí khám chữa bệnh.
- Chi phí thuốc.
- Chi phí cấp cứu hoặc vận chuyển nếu có.
- Trách nhiệm của gia đình.
Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi không nên được mô tả theo cách khiến khách hàng hiểu rằng cơ sở mặc nhiên cung cấp mọi hoạt động khám chữa bệnh.
Thăm gặp
Hợp đồng nên quy định:
- Khung giờ thăm gặp.
- Người được phép thăm.
- Quy trình đăng ký.
- Quy định đối với trẻ em.
- Quy định đối với khách ngoài gia đình.
- Trường hợp hạn chế thăm gặp vì lý do an toàn hoặc sức khỏe.
Hướng dẫn soạn và điền hợp đồng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi tại cơ sở hưu trí
Trước tiên cần xác định mô hình cơ sở và gói dịch vụ.
Ví dụ:
| Nội dung | Thông tin cần điền |
|---|---|
| Người được chăm sóc | Họ tên, ngày sinh |
| Người ký | Người cao tuổi/người đại diện |
| Cơ sở | Tên, địa chỉ |
| Phòng | Số phòng, loại phòng |
| Thời hạn | Từ ngày... đến ngày... |
| Chăm sóc | Theo giờ/ca/24 giờ |
| Ăn uống | Số bữa, chế độ |
| Sức khỏe | Phạm vi hỗ trợ |
| Thăm gặp | Khung giờ |
| Tài sản | Danh mục bàn giao |
| Phí | Theo tháng/gói |
| Phát sinh | Thuốc, khám, vận chuyển... |
| Chấm dứt | Thời gian báo trước |
Đối với cơ sở chuyên nghiệp, nên sử dụng bộ hồ sơ gồm Hợp đồng + Phụ lục kế hoạch chăm sóc + Biên bản bàn giao tài sản + Phiếu thông tin người cao tuổi + Nội quy cơ sở.
>>> Với hơn 500 hợp đồng dịch vụ mẫu được soạn chi tiết nội dung cho từng trường hợp. Để tránh mất thời gian công sức với bản sai lỗi và căn chỉnh chuẩn văn bản. Bạn có thể tìm mẫu cho mình, tải và sử dụng ngay nhé!
Mẫu tham khảo mới nhất của hợp đồng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi tại cơ sở hưu trí
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI TẠI CƠ SỞ HƯU TRÍ
Số: ……/HĐDV-CSNCT
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ………………………, chúng tôi gồm:
BÊN A – NGƯỜI THUÊ DỊCH VỤ/NGƯỜI CÓ NGHĨA VỤ PHỤNG DƯỠNG
Họ và tên/Tên tổ chức: ……………………………………………
CCCD/Mã số doanh nghiệp: ………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………
Điện thoại: …………………………………………………………
Quan hệ với người được chăm sóc: ………………………………
BÊN B – CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ
Tên cơ sở: …………………………………………………………
Tên doanh nghiệp/chủ quản: ………………………………………
Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………
Người đại diện: ……………………… Chức vụ: …………………
Điện thoại: ……………………… Email: …………………………
NGƯỜI ĐƯỢC CHĂM SÓC
Họ và tên: …………………………………………………………
Ngày sinh: …………………………………………………………
CCCD/Hộ chiếu: ……………………………………………………
Thông tin liên hệ khẩn cấp: ………………………………………
Điện thoại: …………………………………………………………
Sau khi trao đổi, các bên thống nhất ký kết Hợp đồng với các điều khoản sau:
Điều 1. Đối tượng hợp đồng
Bên A thuê Bên B cung cấp dịch vụ lưu trú, chăm sóc và hỗ trợ sinh hoạt cho người được chăm sóc tại cơ sở hưu trí theo phạm vi được quy định trong Hợp đồng và các Phụ lục kèm theo.
Bên B cung cấp dịch vụ phù hợp với điều kiện hoạt động của cơ sở và phạm vi dịch vụ đã công bố, thỏa thuận với Bên A.
Điều 2. Thông tin người được chăm sóc
Người được chăm sóc là:
Họ tên: ………………………………………………………………
Tuổi: …………………………………………………………………
Địa chỉ trước khi tiếp nhận: ………………………………………
Người liên hệ chính: ………………………………………………
Điện thoại: …………………………………………………………
Người liên hệ thay thế: ……………………………………………
Điện thoại: …………………………………………………………
Bên A có trách nhiệm cung cấp thông tin cần thiết, trung thực và cập nhật cho Bên B để phục vụ việc chăm sóc.
Điều 3. Thời hạn lưu trú
Thời gian lưu trú từ ngày ……… đến ngày ……….
Hình thức:
- Lưu trú theo tháng;
- Lưu trú dài hạn;
- Lưu trú ngắn hạn;
- Hình thức khác: ……………………….
Ngày bắt đầu tính phí: ……………………………………………
Việc gia hạn được thực hiện theo thỏa thuận của các bên.
Điều 4. Phòng và nơi ở
Bên B bố trí cho người được chăm sóc:
- Tòa nhà: ………………………
- Tầng: …………………………
- Phòng số: ……………………
- Loại phòng: …………………
- Số người/phòng: ……………
Trang thiết bị cơ bản gồm: ………………………………………
Việc thay đổi phòng được thực hiện theo quy định của cơ sở và thỏa thuận với Bên A khi cần thiết.
Điều 5. Phạm vi dịch vụ chăm sóc
Bên B cung cấp các dịch vụ:
- Hỗ trợ sinh hoạt hằng ngày.
- Hỗ trợ vệ sinh cá nhân.
- Hỗ trợ ăn uống.
- Hỗ trợ đi lại.
- Hỗ trợ nghỉ ngơi.
- Hỗ trợ tham gia hoạt động chung.
- Theo dõi các biểu hiện bất thường trong phạm vi dịch vụ.
- Thông báo cho người liên hệ khi cần thiết.
- Các dịch vụ khác: …………………………….
Điều 6. Chế độ ăn uống
Người được chăm sóc được cung cấp …… bữa/ngày.
Thời gian phục vụ: …………………………………………
Chế độ ăn: ……………………………………………………
Yêu cầu đặc biệt: ……………………………………………
Chi phí chế độ ăn đặc biệt nếu có: …………………………
Điều 7. Chăm sóc sức khỏe
Bên B thực hiện việc theo dõi, hỗ trợ sức khỏe trong phạm vi dịch vụ được cung cấp.
Khi phát hiện dấu hiệu bất thường, Bên B thông báo cho người liên hệ và phối hợp thực hiện phương án phù hợp.
Chi phí khám chữa bệnh, thuốc, xét nghiệm, vận chuyển hoặc dịch vụ y tế ngoài phạm vi phí dịch vụ cơ bản do …………… chịu.
Điều 8. Hỗ trợ sử dụng thuốc
Thông tin thuốc và hướng dẫn liên quan được Bên A cung cấp tại hồ sơ của người được chăm sóc.
Bên B chỉ thực hiện công việc trong phạm vi được thỏa thuận và theo hướng dẫn hợp pháp, không tự ý thay đổi thuốc hoặc liều lượng.
Điều 9. Hoạt động sinh hoạt và giải trí
Bên B tổ chức hoặc hỗ trợ người được chăm sóc tham gia các hoạt động phù hợp với điều kiện cơ sở và tình trạng của người cao tuổi, bao gồm:
- Sinh hoạt cộng đồng.
- Đọc sách.
- Giao lưu.
- Vận động phù hợp.
- Giải trí.
- Hoạt động khác: ……………………….
Điều 10. Thăm gặp
Người thân được thăm gặp người được chăm sóc trong thời gian:
Từ ……… giờ đến ……… giờ.
Khách đến thăm phải tuân thủ nội quy của cơ sở.
Bên B có trách nhiệm thông báo các thay đổi về quy định thăm gặp cho Bên A.
Điều 11. Tài sản và tư trang
Khi tiếp nhận người được chăm sóc, hai bên lập biên bản bàn giao tài sản, tư trang nếu có.
Tài sản bàn giao gồm:
- Tiền: ………………………
- Điện thoại: ………………
- Giấy tờ: …………………
- Quần áo: …………………
- Thiết bị cá nhân: ………
- Tài sản khác: ……………
Việc quản lý tài sản phải thực hiện đúng phạm vi đã thỏa thuận.
Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
Bên A có quyền:
- Nhận thông tin về tình trạng và quá trình chăm sóc.
- Thăm gặp theo nội quy.
- Phản ánh chất lượng dịch vụ.
- Yêu cầu giải thích các khoản phí.
- Đề nghị điều chỉnh kế hoạch chăm sóc khi có nhu cầu.
Bên A có nghĩa vụ:
- Cung cấp thông tin cần thiết.
- Phối hợp với Bên B khi xảy ra sự cố.
- Thanh toán đầy đủ chi phí.
- Tuân thủ nội quy cơ sở.
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng.
Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
Bên B có quyền:
- Thu phí dịch vụ theo thỏa thuận.
- Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin cần thiết.
- Yêu cầu người thăm gặp tuân thủ nội quy.
- Từ chối các yêu cầu ngoài phạm vi dịch vụ hoặc trái pháp luật.
Bên B có nghĩa vụ:
- Cung cấp dịch vụ đúng phạm vi.
- Tôn trọng người được chăm sóc.
- Bảo mật thông tin.
- Thông báo kịp thời các vấn đề cần thiết.
- Quản lý cơ sở vật chất và tài sản trong phạm vi trách nhiệm.
- Phối hợp với gia đình trong các tình huống phát sinh.
Điều 14. Xử lý tình huống khẩn cấp
Khi xảy ra tình huống khẩn cấp, Bên B thực hiện biện pháp xử lý phù hợp trong phạm vi trách nhiệm và liên hệ với:
Người liên hệ chính: ……………………………………………
Điện thoại: …………………………………………………………
Người liên hệ thay thế: …………………………………………
Điện thoại: …………………………………………………………
Các khoản chi phí phát sinh trong tình huống khẩn cấp được xử lý theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
Điều 15. Bảo mật thông tin
Bên B có trách nhiệm bảo mật thông tin cá nhân, thông tin gia đình, thông tin sức khỏe và các thông tin khác của người được chăm sóc mà Bên B tiếp cận trong quá trình cung cấp dịch vụ.
Thông tin chỉ được sử dụng trong phạm vi cần thiết cho việc cung cấp dịch vụ hoặc trường hợp pháp luật cho phép/yêu cầu.
Điều 16. Chi phí dịch vụ
Phí lưu trú và chăm sóc:
………………… đồng/tháng.
Phí dịch vụ bao gồm:
- Chỗ ở.
- Ăn uống.
- Chăm sóc sinh hoạt.
- Dịch vụ ………………………
- Dịch vụ ………………………
Các dịch vụ chưa bao gồm trong phí cơ bản: ……………………
Điều 17. Thanh toán
Bên A thanh toán phí dịch vụ vào ngày …… hàng tháng.
Phương thức thanh toán:
- Chuyển khoản;
- Tiền mặt;
- Phương thức khác: ………………….
Các khoản phát sinh phải được xác nhận theo quy định của cơ sở và Hợp đồng.
Điều 18. Điều chỉnh phí dịch vụ
Trường hợp thay đổi gói dịch vụ, loại phòng hoặc phạm vi chăm sóc, mức phí có thể được điều chỉnh theo thỏa thuận.
Bên B thông báo cho Bên A về việc điều chỉnh phí theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận.
Điều 19. Khiếu nại và xử lý sự cố
Bên A có quyền phản ánh chất lượng dịch vụ với người phụ trách của cơ sở.
Bên B có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và phản hồi trong thời gian ……….
Trường hợp phát sinh sự cố nghiêm trọng, hai bên phối hợp lập biên bản ghi nhận sự việc và xác định phương án xử lý.
Điều 20. Trách nhiệm do vi phạm
Bên vi phạm nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm đối với thiệt hại thực tế phát sinh do lỗi của mình theo Hợp đồng và quy định pháp luật.
Trách nhiệm bồi thường được xác định dựa trên hành vi vi phạm, mức độ lỗi, thiệt hại thực tế và chứng cứ liên quan.
Điều 21. Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng chấm dứt khi:
- Hết thời hạn.
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt.
- Người được chăm sóc không còn nhu cầu.
- Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ.
- Cơ sở không còn khả năng cung cấp dịch vụ.
- Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.
Bên yêu cầu chấm dứt trước hạn phải thông báo trước …… ngày, trừ trường hợp được quyền chấm dứt ngay.
Điều 22. Bàn giao khi chấm dứt dịch vụ
Khi Hợp đồng chấm dứt, Bên B thực hiện bàn giao:
- Người được chăm sóc.
- Tài sản, tư trang.
- Hồ sơ thuộc phạm vi phải bàn giao.
- Các khoản tiền còn dư hoặc còn phải thanh toán.
- Các tài liệu khác theo thỏa thuận.
Hai bên lập biên bản bàn giao để xác nhận việc hoàn tất.
Điều 23. Giải quyết tranh chấp
Các tranh chấp được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng.
Nếu thương lượng không thành, tranh chấp được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Điều 24. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ……………………….
Hợp đồng gồm …… trang, được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau.
Các phụ lục, biên bản bàn giao và tài liệu được hai bên ký xác nhận là bộ phận của Hợp đồng.
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
NGƯỜI ĐƯỢC CHĂM SÓC
(Ký, ghi rõ họ tên nếu trực tiếp tham gia/ký xác nhận theo trường hợp phù hợp)
Hồ sơ, tài liệu nên chuẩn bị
Khi người cao tuổi vào cơ sở hưu trí, nên chuẩn bị:
- Giấy tờ tùy thân.
- Thông tin người thân.
- Thông tin người liên hệ khẩn cấp.
- Hồ sơ mô tả nhu cầu chăm sóc.
- Thông tin sức khỏe cần thiết.
- Danh sách thuốc và hướng dẫn liên quan nếu có.
- Danh sách tài sản, tư trang.
- Hợp đồng dịch vụ.
- Phụ lục kế hoạch chăm sóc.
- Biên bản bàn giao.
- Nội quy cơ sở.
- Bảng giá dịch vụ.
- Hồ sơ thanh toán.
Luật Người cao tuổi xác định cơ sở chăm sóc người cao tuổi có thể bao gồm cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở tư vấn, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi và các cơ sở chăm sóc khác; vì vậy, khi ký hợp đồng cần xác định đúng loại hình cơ sở và phạm vi dịch vụ thực tế mà cơ sở được phép cung cấp.
Những rủi ro cần lưu ý
Không xác định rõ người có quyền ký
Con của người cao tuổi không mặc nhiên được ký mọi văn bản thay người cao tuổi nếu không có căn cứ phù hợp. Hợp đồng nên thể hiện rõ tư cách của người ký và sự đồng ý của người cao tuổi trong trường hợp pháp luật yêu cầu.
Không phân biệt chăm sóc với khám chữa bệnh
Nếu cơ sở cung cấp thêm dịch vụ y tế, cần xác định rõ dịch vụ nào nằm trong phí chăm sóc và dịch vụ nào thuộc hoạt động chuyên môn riêng.
Tranh chấp về chi phí phát sinh
Chi phí khám chữa bệnh, thuốc, vận chuyển, phòng riêng, chăm sóc đặc biệt hoặc nhân sự riêng nên được quy định ngay từ đầu.
Tranh chấp về tài sản
Tiền, điện thoại, giấy tờ và tư trang nên có biên bản bàn giao, đặc biệt khi cơ sở có trách nhiệm quản lý tài sản.
Không có cơ chế xử lý tình huống khẩn cấp
Hợp đồng cần có người liên hệ chính, người thay thế và phương thức liên lạc cụ thể.
Ý kiến chuyên gia pháp lý
Theo Luật sư Nguyễn Trường Minh, hợp đồng với cơ sở hưu trí nên được thiết kế theo mô hình "dịch vụ cơ bản + dịch vụ bổ sung". Cách này giúp gia đình biết chính xác khoản phí hàng tháng bao gồm những gì và trường hợp nào sẽ phát sinh thêm chi phí.
Luật sư Đặng Quý Tiên lưu ý rằng quyền và lợi ích của chính người cao tuổi cần được đặt ở vị trí trung tâm của hợp đồng. Người ký hợp đồng không nên chỉ thỏa thuận về tiền và phòng ở mà bỏ qua quyền được chăm sóc, quyền được tôn trọng, quyền giao tiếp với gia đình và cơ chế phản ánh khi chất lượng dịch vụ không phù hợp.
Căn cứ pháp lý cần lưu ý
Luật Người cao tuổi là căn cứ quan trọng khi xây dựng quan hệ chăm sóc người cao tuổi. Điều 11 quy định người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nếu không có điều kiện trực tiếp chăm sóc có thể ủy nhiệm cho cá nhân hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ chăm sóc; việc ủy nhiệm được thực hiện dưới hình thức hợp đồng dịch vụ và phải được người cao tuổi đồng ý.
Điều 20 của Luật cũng quy định về cơ sở chăm sóc người cao tuổi, bao gồm cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở tư vấn, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi và các cơ sở chăm sóc khác.
Nếu cơ sở thuộc nhóm cơ sở trợ giúp xã hội hoặc thực hiện hoạt động thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành, cần tiếp tục rà soát các quy định chuyên ngành đang có hiệu lực. Không nên sử dụng các văn bản đã hết hiệu lực làm căn cứ trực tiếp cho hợp đồng; chẳng hạn Nghị định 103/2017/NĐ-CP hiện đã được xác định là hết hiệu lực toàn bộ và có các văn bản thay thế, sửa đổi liên quan.
Tải mẫu hợp đồng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi tại cơ sở hưu trí
Một mẫu hợp đồng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi tại cơ sở hưu trí cần chi tiết hơn hợp đồng chăm sóc tại nhà vì đồng thời liên quan đến lưu trú, chăm sóc sinh hoạt, ăn uống, sức khỏe, tài sản, thăm gặp, phí dịch vụ và quy trình bàn giao.
Đối với cơ sở hưu trí, nên sử dụng bộ hồ sơ gồm hợp đồng chính và các phụ lục về kế hoạch chăm sóc, phòng ở, bảng giá dịch vụ, tài sản bàn giao và quy trình xử lý tình huống khẩn cấp.
Hệ thống Mẫu Hợp Đồng xây dựng các biểu mẫu theo từng loại dịch vụ, giúp gia đình và đơn vị cung cấp dễ dàng chỉnh sửa thông tin về người cao tuổi, loại phòng, thời hạn lưu trú, phạm vi chăm sóc và mức phí trước khi ký.
Bạn có thể tải mẫu hợp đồng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi tại cơ sở hưu trí để chỉnh sửa theo mô hình cơ sở, gói chăm sóc và điều kiện thực tế của người được chăm sóc.