Hợp đồng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà

Tải về toàn bộ file
80.000 ₫
Đảm bảo chất lượng
Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Hợp đồng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà là thỏa thuận pháp lý chuẩn hóa do luật sư soạn thảo, tuân thủ nghiêm ngặt Bộ luật Dân sự, Luật Khám bệnh, Chữa bệnh và các quy định pháp luật về hành nghề y tế tư nhân, điều dưỡng tại gia đình. Văn bản thiết lập quy trình tiếp nhận yêu cầu khám chữa bệnh, phân công bác sĩ hoặc điều dưỡng viên đến tận nơi thực hiện lấy mẫu xét nghiệm, thay băng cắt chỉ, truyền dịch và theo dõi các chỉ số sinh tồn. Các chỉ số hiệu suất chính gồm tiến độ có mặt của nhân viên y tế tại nhà đúng khung giờ cam kết (SLA), tỷ lệ tuân thủ tuyệt đối 100% quy chế chuyên môn và y lệnh của bác sĩ, cùng thời gian đội ngũ y tế khẩn cấp phản hồi, hỗ trợ xử lý các diễn biến sức khỏe bất thường trong vòng 10 đến 20 phút. Việc triển khai hợp đồng giúp kiểm soát rủi ro pháp lý về tai biến y khoa tại nhà, bảo mật thông tin hồ sơ bệnh án cá nhân, đồng thời mang lại dịch vụ y tế tiện lợi, chất lượng cao trong khuôn khổ tuân thủ pháp luật hiện hành.
Hợp đồng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà là văn bản thỏa thuận giữa cá nhân, gia đình hoặc người đại diện có nhu cầu chăm sóc với cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ tại nơi ở của người được chăm sóc. Hợp đồng giúp xác định rõ phạm vi công việc, thời gian chăm sóc, tình trạng sức khỏe, chi phí, trách nhiệm khi phát sinh sự cố và cách xử lý các khoản chi ngoài dịch vụ.
Đặc biệt, cần phân biệt chăm sóc sức khỏe tại nhà với khám bệnh, chữa bệnh tại nhà. Nếu bên cung ứng thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh thì phải đáp ứng các điều kiện chuyên môn và pháp lý tương ứng. Luật Khám bệnh, chữa bệnh quy định khám bệnh, chữa bệnh tại nhà là một hình thức hoạt động khám bệnh, chữa bệnh lưu động; đồng thời cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình cung cấp một số dịch vụ chăm sóc, điều trị và phục hồi chức năng tại nhà trong phạm vi chuyên môn.
Hợp đồng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà là gì?
Hợp đồng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà được sử dụng để ghi nhận thỏa thuận giữa bên thuê dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ chăm sóc khi việc chăm sóc được thực hiện tại nhà riêng của người sử dụng dịch vụ.
Đối tượng được chăm sóc có thể là:
- Người cao tuổi cần hỗ trợ sinh hoạt.
- Người bệnh sau khi xuất viện cần người hỗ trợ tại nhà.
- Người hạn chế khả năng vận động.
- Người cần hỗ trợ ăn uống, vệ sinh, di chuyển.
- Người cần theo dõi tình trạng sức khỏe theo yêu cầu của gia đình.
- Người cần dịch vụ chăm sóc, phục hồi hoặc hỗ trợ tại nhà theo phạm vi chuyên môn phù hợp.
Về bản chất, đây là quan hệ dịch vụ được xác lập trên cơ sở thỏa thuận. Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 là cơ sở pháp lý chung điều chỉnh các quan hệ dân sự, trong đó có quan hệ hợp đồng.
Điểm cần chú ý là cụm từ “chăm sóc sức khỏe” trong hợp đồng phải được giải thích bằng danh mục công việc cụ thể. Nếu chỉ ghi “bên B chịu trách nhiệm chăm sóc sức khỏe cho bên A” thì khi xảy ra tranh chấp sẽ khó xác định bên cung ứng đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hay chưa.
Ai nên sử dụng hợp đồng chăm sóc sức khỏe tại nhà?
Mẫu hợp đồng phù hợp với:
- Cá nhân thuê người chăm sóc tại nhà.
- Gia đình thuê nhân viên chăm sóc người thân.
- Người cao tuổi thuê dịch vụ hỗ trợ sinh hoạt.
- Người bệnh cần người hỗ trợ sau thời gian điều trị.
- Công ty cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà.
- Cơ sở chăm sóc, điều dưỡng cung cấp nhân sự chăm sóc tại nơi ở của khách hàng.
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có cung cấp dịch vụ tại nhà trong phạm vi được phép.
Hợp đồng đặc biệt cần thiết khi dịch vụ được cung cấp trong thời gian dài, có nhân viên chăm sóc thường xuyên hoặc liên quan đến người có tình trạng sức khỏe đặc biệt.
Khi nào cần ký hợp đồng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà?
Nên ký hợp đồng trước khi bắt đầu cung cấp dịch vụ, đặc biệt trong các trường hợp:
Chăm sóc theo giờ: Nhân viên đến nhà theo khung giờ cố định để hỗ trợ người được chăm sóc.
Chăm sóc theo ca: Người chăm sóc làm việc theo ca sáng, chiều, tối hoặc ca đêm.
Chăm sóc dài hạn: Dịch vụ được cung cấp theo tuần, tháng hoặc thời hạn dài hơn.
Chăm sóc sau xuất viện: Người bệnh cần hỗ trợ sinh hoạt, theo dõi và chăm sóc tại nhà sau khi trở về từ cơ sở y tế.
Dịch vụ có nhân viên chuyên môn: Trường hợp dịch vụ có điều dưỡng, bác sĩ hoặc người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thực hiện các hoạt động chuyên môn thì cần xác định rõ phạm vi hành nghề và trách nhiệm chuyên môn.
Luật Khám bệnh, chữa bệnh hiện hành quy định cá nhân được phép hành nghề khi đáp ứng các điều kiện như có giấy phép hành nghề còn hiệu lực, đăng ký hành nghề và đáp ứng các yêu cầu pháp lý liên quan. Luật cũng quy định hoạt động khám bệnh, chữa bệnh tại nhà thuộc nhóm hoạt động khám bệnh, chữa bệnh lưu động.
Nội dung quan trọng trong hợp đồng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà
Thông tin người được chăm sóc
Hợp đồng nên ghi:
- Họ tên.
- Ngày tháng năm sinh.
- Địa chỉ nơi chăm sóc.
- Số giấy tờ tùy thân nếu cần.
- Tình trạng sức khỏe.
- Bệnh lý cần lưu ý.
- Khả năng vận động.
- Chế độ ăn uống.
- Dị ứng hoặc các thông tin sức khỏe quan trọng.
- Người thân liên hệ trong trường hợp khẩn cấp.
Việc ghi nhận tình trạng sức khỏe ban đầu giúp hai bên xác định phạm vi chăm sóc và hạn chế tranh chấp về sau.
Phạm vi dịch vụ
Nên liệt kê cụ thể các công việc như:
- Hỗ trợ vệ sinh cá nhân.
- Hỗ trợ ăn uống.
- Hỗ trợ di chuyển.
- Hỗ trợ nghỉ ngơi.
- Hỗ trợ vận động theo yêu cầu phù hợp.
- Theo dõi một số biểu hiện sức khỏe theo phạm vi dịch vụ.
- Nhắc sử dụng thuốc theo hướng dẫn hợp pháp của người có chuyên môn.
- Hỗ trợ người bệnh thực hiện chỉ dẫn chăm sóc đã được cung cấp.
- Thông báo cho người thân khi xuất hiện dấu hiệu bất thường.
Nếu có khám bệnh, chữa bệnh, điều dưỡng hoặc kỹ thuật y tế, hợp đồng cần tách rõ phần dịch vụ chuyên môn và chủ thể thực hiện.
Thời gian và địa điểm
Cần xác định:
- Địa chỉ chăm sóc.
- Ngày bắt đầu.
- Ngày kết thúc.
- Số giờ/ngày.
- Số ngày/tuần.
- Ca làm việc.
- Ngày nghỉ.
- Người thay thế khi nhân viên chính nghỉ.
Nếu dịch vụ chăm sóc 24 giờ, cần đặc biệt quy định việc phân ca và bàn giao, tránh hiểu rằng một cá nhân phải làm việc liên tục không có thời gian nghỉ.
Chi phí dịch vụ
Hợp đồng nên phân tách:
- Phí chăm sóc.
- Phí theo giờ hoặc theo ca.
- Phí theo ngày/tháng.
- Chi phí đi lại nếu có.
- Chi phí làm thêm giờ.
- Chi phí phát sinh.
- Chi phí thuốc.
- Chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
- Chi phí vận chuyển người bệnh.
Những khoản không thuộc giá dịch vụ nên được quy định rõ người nào chịu và cách thanh toán.
Cách soạn hợp đồng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà
Khi lập hợp đồng, có thể thực hiện theo 7 bước:
Bước 1: Xác định người sử dụng dịch vụ
Ghi rõ người ký hợp đồng và người thực tế được chăm sóc nếu hai người không phải là một.
Bước 2: Ghi nhận tình trạng ban đầu
Mô tả những thông tin sức khỏe cần thiết để bên cung ứng hiểu đúng nhu cầu chăm sóc.
Bước 3: Lập danh sách công việc
Không dùng mô tả chung chung. Nên liệt kê từng công việc và tần suất thực hiện.
Bước 4: Xác định giới hạn dịch vụ
Làm rõ công việc nào thuộc chăm sóc thông thường và công việc nào cần người có chuyên môn y tế thực hiện.
Bước 5: Thỏa thuận chi phí
Ghi đơn giá, phương thức thanh toán và các khoản phát sinh.
Bước 6: Quy định xử lý tình huống khẩn cấp
Xác định người cần liên hệ, phương án đưa người được chăm sóc đến cơ sở y tế và người chịu các khoản chi phí.
Bước 7: Quy định trách nhiệm và chấm dứt hợp đồng
Cần có điều khoản về vi phạm, bồi thường, thay đổi nhân sự, thời gian báo trước và bàn giao khi chấm dứt.
>>> Với hơn 500 hợp đồng dịch vụ mẫu được soạn chi tiết nội dung cho từng trường hợp. Để tránh mất thời gian công sức với bản sai lỗi và căn chỉnh chuẩn văn bản. Bạn có thể tìm mẫu cho mình, tải và sử dụng ngay nhé!
Mẫu hợp đồng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà tham khảo bản mới nhất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE TẠI NHÀ
Căn cứ Bộ luật Dân sự và các quy định pháp luật có liên quan;
Căn cứ nhu cầu sử dụng dịch vụ của Bên A;
Căn cứ khả năng cung ứng dịch vụ của Bên B;
Hôm nay, các bên thống nhất ký kết Hợp đồng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà với các nội dung sau:
Điều 1. Thông tin các bên
Bên A - Bên thuê dịch vụ:
Họ và tên/Tên tổ chức: ................................................................
Ngày sinh/Mã số doanh nghiệp: ....................................................
CCCD/ĐKKD số: ..............................................................................
Địa chỉ: ............................................................................................
Điện thoại: ........................................................................................
Email: ................................................................................................
Người được chăm sóc:
Họ và tên: ..........................................................................................
Ngày sinh: ..........................................................................................
CCCD/giấy tờ tùy thân: ......................................................................
Địa chỉ chăm sóc: ...............................................................................
Tình trạng sức khỏe: ...........................................................................
Người liên hệ khẩn cấp: ......................................................................
Số điện thoại: .....................................................................................
Bên B - Bên cung ứng dịch vụ:
Tên cá nhân/tổ chức: ..........................................................................
Địa chỉ: ................................................................................................
Người đại diện: ...................................................................................
Chức vụ: ..............................................................................................
Điện thoại: ..........................................................................................
Giấy phép/đăng ký hoạt động nếu thuộc trường hợp phải có: ............
Điều 2. Đối tượng và phạm vi dịch vụ
Bên B cung cấp dịch vụ chăm sóc tại nhà cho ông/bà ................................................ tại địa chỉ ....................................................
Phạm vi công việc gồm:
- Hỗ trợ vệ sinh cá nhân.
- Hỗ trợ ăn uống và sinh hoạt hằng ngày.
- Hỗ trợ di chuyển trong phạm vi phù hợp.
- Hỗ trợ nghỉ ngơi.
- Hỗ trợ thực hiện chế độ sinh hoạt theo yêu cầu của Bên A.
- Theo dõi và ghi nhận các biểu hiện sức khỏe theo phạm vi dịch vụ.
- Nhắc sử dụng thuốc theo đơn hoặc hướng dẫn của người có chuyên môn.
- Thông báo cho Bên A khi phát hiện dấu hiệu sức khỏe bất thường.
- Hỗ trợ liên hệ người thân hoặc cơ sở y tế trong trường hợp cần thiết.
- Thực hiện các công việc khác theo thỏa thuận bằng văn bản.
Bên B không tự ý thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, kê đơn, điều chỉnh thuốc hoặc kỹ thuật chuyên môn y tế nếu không đáp ứng điều kiện pháp luật tương ứng.
Điều 3. Tình trạng sức khỏe của người được chăm sóc
Tình trạng sức khỏe tại thời điểm ký hợp đồng:
..................................................................................................
..................................................................................................
Bệnh lý nền:
..................................................................................................
Dị ứng:
..................................................................................................
Thuốc đang sử dụng:
..................................................................................................
Những lưu ý đặc biệt:
..................................................................................................
Bên A có trách nhiệm cung cấp thông tin cần thiết và thông báo kịp thời khi tình trạng sức khỏe của người được chăm sóc thay đổi.
Điều 4. Thời gian và địa điểm thực hiện
Thời hạn hợp đồng: từ ngày .................. đến ngày ..................
Thời gian chăm sóc: ..........................................................................
Số giờ/ngày: .......................................................................................
Số ngày/tuần: .....................................................................................
Địa điểm thực hiện: ............................................................................
Trường hợp thay đổi lịch chăm sóc, các bên thực hiện theo thỏa thuận và thông báo cho nhau trong thời gian hợp lý.
Điều 5. Nhân sự thực hiện dịch vụ
Người trực tiếp chăm sóc:
Họ và tên: ..........................................................................................
Chức danh/chuyên môn nếu có: ........................................................
Số giấy phép hành nghề nếu thuộc trường hợp phải có: ....................
Bên B có trách nhiệm bố trí người thay thế khi nhân sự chính không thể thực hiện công việc, bảo đảm người thay thế đáp ứng yêu cầu của dịch vụ.
Điều 6. Phí dịch vụ
Đơn giá: ........................................................ đồng/giờ/ca/ngày/tháng.
Tổng phí dự kiến: ........................................................ đồng.
Phí dịch vụ bao gồm:
..................................................................................................
Không bao gồm:
..................................................................................................
Các chi phí phát sinh ngoài hợp đồng phải được Bên A đồng ý, trừ trường hợp khẩn cấp cần thiết để bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người được chăm sóc.
Điều 7. Thanh toán
Bên A thanh toán cho Bên B:
..................................................................................................
Thời hạn thanh toán: ..........................................................................
Phương thức thanh toán: ....................................................................
Các khoản phát sinh phải có căn cứ, chứng từ hoặc xác nhận phù hợp.
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
Bên A có quyền:
- Yêu cầu Bên B thực hiện đúng phạm vi dịch vụ.
- Kiểm tra việc cung cấp dịch vụ.
- Yêu cầu thay đổi nhân sự khi có lý do chính đáng.
- Yêu cầu thông báo về tình trạng chăm sóc.
- Yêu cầu bồi thường nếu Bên B vi phạm nghĩa vụ và gây thiệt hại.
Bên A có nghĩa vụ:
- Cung cấp thông tin chính xác về người được chăm sóc.
- Thông báo về bệnh lý, dị ứng và các nguy cơ sức khỏe đã biết.
- Thanh toán đúng hạn.
- Phối hợp với Bên B trong quá trình cung cấp dịch vụ.
- Không yêu cầu Bên B thực hiện công việc trái pháp luật hoặc vượt quá phạm vi được phép.
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
Bên B có quyền:
- Nhận đầy đủ phí dịch vụ.
- Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin cần thiết.
- Từ chối công việc vượt quá phạm vi dịch vụ hoặc trái pháp luật.
- Yêu cầu Bên A phối hợp khi phát sinh tình huống vượt quá khả năng cung ứng.
Bên B có nghĩa vụ:
- Cung cấp dịch vụ đúng thỏa thuận.
- Bảo đảm thái độ chăm sóc phù hợp, tôn trọng người được chăm sóc.
- Bảo mật thông tin cá nhân và thông tin sức khỏe.
- Thông báo kịp thời cho Bên A khi phát hiện dấu hiệu bất thường.
- Không tự ý sử dụng tài sản, tiền bạc của người được chăm sóc.
- Không tự ý thực hiện hoạt động chuyên môn vượt quá phạm vi được phép.
- Chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do lỗi của mình theo quy định pháp luật.
Điều 10. Xử lý tình huống khẩn cấp
Khi người được chăm sóc có dấu hiệu nguy hiểm, Bên B phải nhanh chóng thực hiện biện pháp hỗ trợ trong phạm vi được phép và liên hệ:
Người liên hệ thứ nhất: ................................................................
Số điện thoại: .....................................................................................
Người liên hệ thứ hai: .........................................................................
Số điện thoại: .....................................................................................
Trong trường hợp cần thiết, người chăm sóc phối hợp đưa người được chăm sóc đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp.
Chi phí khám bệnh, chữa bệnh, thuốc, vận chuyển và các khoản chi liên quan do:
..................................................................................................
Điều 11. Bảo mật thông tin
Bên B có trách nhiệm bảo mật thông tin cá nhân, tình trạng sức khỏe, hồ sơ và các thông tin riêng tư mà Bên B tiếp cận trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Việc sử dụng hình ảnh, thông tin sức khỏe hoặc cung cấp thông tin cho bên thứ ba phải được thực hiện theo quy định pháp luật và thỏa thuận hợp pháp của các bên.
Điều 12. Quản lý tài sản và tiền bạc
Bên B không được tự ý sử dụng, chiếm giữ hoặc định đoạt tài sản của người được chăm sóc.
Trường hợp Bên B được giao tiền để mua thuốc, thực phẩm hoặc thực hiện công việc khác, việc giao nhận và thanh toán phải được ghi nhận phù hợp.
Điều 13. Trách nhiệm khi xảy ra thiệt hại
Bên nào vi phạm nghĩa vụ và gây thiệt hại thì phải chịu trách nhiệm theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
Trường hợp thiệt hại phát sinh do bệnh lý, diễn biến sức khỏe tự nhiên hoặc nguyên nhân khách quan, các bên phối hợp xác định nguyên nhân và trách nhiệm cụ thể.
Điều 14. Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng chấm dứt khi:
- Hết thời hạn.
- Các bên thỏa thuận chấm dứt.
- Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ.
- Người được chăm sóc không còn nhu cầu.
- Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.
Bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn phải thông báo cho bên còn lại trước .......... ngày, trừ trường hợp khẩn cấp hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 15. Giải quyết tranh chấp
Các bên ưu tiên giải quyết tranh chấp bằng thương lượng.
Nếu thương lượng không thành, tranh chấp được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Điều 16. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày .................. đến ngày ..................
Hợp đồng được lập thành .......... bản, mỗi bên giữ .......... bản và có giá trị pháp lý như nhau.
Các bên xác nhận đã đọc, hiểu rõ nội dung và tự nguyện ký kết hợp đồng.
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)
....................................
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
....................................
NGƯỜI ĐƯỢC CHĂM SÓC/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, xác nhận nếu phù hợp)
....................................
Những rủi ro cần kiểm tra trước khi ký
Theo Luật sư Đỗ Bá Thích, hợp đồng chăm sóc tại nhà cần làm rõ “ranh giới dịch vụ”. Đây là điểm dễ phát sinh tranh chấp nhất, bởi gia đình có thể hiểu “chăm sóc sức khỏe” bao gồm cả các thao tác y tế, trong khi người cung ứng chỉ nhận chăm sóc và hỗ trợ sinh hoạt.
Một số vấn đề nên kiểm tra trước khi ký:
- Người trực tiếp chăm sóc là ai?
- Có người thay thế khi nghỉ hay không?
- Phạm vi chăm sóc gồm những công việc nào?
- Có thực hiện hoạt động y tế hay không?
- Ai chịu trách nhiệm khi xảy ra sự cố?
- Ai thanh toán viện phí và thuốc?
- Nhân viên có được giữ tiền hoặc tài sản của người được chăm sóc không?
- Thông tin sức khỏe được bảo mật như thế nào?
- Điều kiện chấm dứt hợp đồng ra sao?
- Cách tính tiền khi nghỉ lễ, nghỉ đột xuất hoặc làm thêm giờ như thế nào?
Luật sư Nguyễn Trường Minh cho rằng phần xử lý tình huống khẩn cấp không nên chỉ quy định “báo ngay cho gia đình”. Hợp đồng nên ghi rõ người liên hệ, số điện thoại, phương án đưa người được chăm sóc đến cơ sở y tế và trách nhiệm thanh toán các khoản phát sinh.
Căn cứ pháp lý cần lưu ý
Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 là cơ sở chung cho việc xác lập và thực hiện quan hệ hợp đồng dân sự.
Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 điều chỉnh hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chuyên môn kỹ thuật. Luật xác định khám bệnh, chữa bệnh tại nhà là một hình thức hoạt động khám bệnh, chữa bệnh lưu động; đồng thời quy định về hoạt động chăm sóc người bệnh và điều kiện hành nghề.
Vì vậy, khi xây dựng hợp đồng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà, cần xác định chính xác dịch vụ chỉ là hỗ trợ, chăm sóc sinh hoạt hay có bao gồm hoạt động chuyên môn y tế. Nếu có hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, không nên sử dụng mẫu hợp đồng chăm sóc thông thường để thay thế cho các yêu cầu pháp lý chuyên ngành.
Tải mẫu hợp đồng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà
Nếu đang thuê cá nhân hoặc đơn vị chăm sóc tại nhà, bạn nên sử dụng mẫu hợp đồng có đầy đủ các nhóm điều khoản về người được chăm sóc, tình trạng sức khỏe, phạm vi công việc, nhân sự, thời gian, chi phí, xử lý tình huống khẩn cấp, bảo mật thông tin, tài sản, trách nhiệm và chấm dứt hợp đồng.
Mẫu Hợp đồng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà của Mẫu Hợp Đồng có thể được sử dụng làm nền tảng để điền thông tin và điều chỉnh theo từng trường hợp cụ thể. Trước khi ký, nên rà soát lại phạm vi dịch vụ để bảo đảm những công việc thực tế cung cấp phù hợp với năng lực, điều kiện hoạt động và quy định pháp luật áp dụng.