Hợp đồng dịch vụ chăm sóc toàn diện người cao tuổi

Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Hợp đồng dịch vụ chăm sóc toàn diện người cao tuổi
🔥Standard
Mauhopdong.vn - I1-32
4.7
88.9K
468

Tải về toàn bộ file

Bao gồm

115.000 ₫

File Word, PDFHướng dẫn chi tiếtTư vấn từ luật sư
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế ký kết, hãy đăng ký Gói tư vấn – luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Đảm bảo chất lượng

Kiểm duyệt bởi luật sư
Đảm bảo tính pháp lý
Cập nhật theo quy định mới nhất
Tổng tiền115.000 ₫

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Hợp đồng dịch vụ chăm sóc toàn diện người cao tuổi là thỏa thuận pháp lý chuẩn hóa do luật sư soạn thảo, tuân thủ nghiêm ngặt Bộ luật Dân sự, Luật Người cao tuổi, Luật Khám bệnh, Chữa bệnh và các quy định pháp luật về trợ giúp xã hội, y tế điều dưỡng. Văn bản thiết lập quy trình tiếp nhận và đánh giá toàn diện thể trạng - tâm lý đầu vào, xây dựng chương trình chăm sóc y tế chuyên sâu, cung cấp chế độ dinh dưỡng cá nhân hóa, tổ chức các hoạt động vật lý trị liệu, sinh hoạt tinh thần và theo dõi sức khỏe 24/7. Các chỉ số hiệu suất chính gồm tiến độ thực hiện lịch trình chăm sóc, phục hồi chức năng và cung cấp các bữa ăn đúng giờ cam kết (SLA), tỷ lệ tuân thủ tuyệt đối 100% phác đồ y tế và an toàn phòng ngừa tai nạn, cùng thời gian đội ngũ y bác sĩ, điều dưỡng túc trực có mặt xử lý các tình huống khẩn cấp trong vòng 3 đến 5 phút. Việc triển khai hợp đồng giúp kiểm soát rủi ro pháp lý về tranh chấp trách nhiệm giữa gia đình và đơn vị cung cấp dịch vụ, bảo đảm quyền được chăm sóc toàn diện, tôn nghiêm của người cao tuổi, đồng thời đem lại sự an tâm tuyệt đối cho thân nhân trong khuôn khổ tuân thủ pháp luật hiện hành.

Thông tin hợp đồng

Hợp đồng dịch vụ chăm sóc toàn diện người cao tuổi là văn bản thỏa thuận giữa người có nghĩa vụ, quyền phụng dưỡng hoặc người đại diện của người cao tuổi với cá nhân, tổ chức cung ứng dịch vụ chăm sóc. Khác với hợp đồng chỉ thuê người hỗ trợ sinh hoạt, mẫu hợp đồng này có thể thiết kế phạm vi chăm sóc toàn diện hơn, bao gồm hỗ trợ sinh hoạt, dinh dưỡng, vệ sinh, vận động, theo dõi tình trạng sức khỏe, chăm sóc tinh thần, hỗ trợ liên hệ cơ sở y tế và xử lý tình huống khẩn cấp trong phạm vi dịch vụ.

Theo Luật Người cao tuổi, người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nếu không có điều kiện trực tiếp chăm sóc có thể ủy nhiệm cho cá nhân hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ chăm sóc, nhưng phải được người cao tuổi đồng ý; việc ủy nhiệm được thực hiện bằng hợp đồng dịch vụ.

Hợp đồng dịch vụ chăm sóc toàn diện người cao tuổi là gì?

Đây là loại hợp đồng dùng để xác lập rõ người được chăm sóc, nhu cầu chăm sóc, phạm vi dịch vụ, nhân sự thực hiện, thời gian, địa điểm, chi phí và trách nhiệm của các bên.

Từ “toàn diện” không có nghĩa bên cung ứng được mặc nhiên thực hiện mọi hoạt động liên quan đến y tế. Hợp đồng cần phân biệt:

  • Chăm sóc, hỗ trợ sinh hoạt hằng ngày.
  • Theo dõi và ghi nhận tình trạng sức khỏe.
  • Hỗ trợ dinh dưỡng, vận động và tinh thần.
  • Hoạt động điều dưỡng hoặc chuyên môn y tế nếu có.
  • Khám bệnh, chữa bệnh tại nhà nếu thuộc phạm vi hoạt động của cơ sở và người hành nghề đáp ứng điều kiện pháp luật.

Luật Người cao tuổi xác định cơ sở chăm sóc người cao tuổi là nơi chăm sóc, nuôi dưỡng, tư vấn hoặc hỗ trợ các điều kiện cần thiết khác cho người cao tuổi, trong đó có cơ sở tư vấn, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi.

Vì vậy, nếu gia đình thuê một đơn vị chăm sóc dài hạn, việc sử dụng hợp đồng dịch vụ chăm sóc toàn diện người cao tuổi sẽ giúp phạm vi công việc rõ ràng hơn so với thỏa thuận miệng.

Ai nên sử dụng mẫu hợp đồng chăm sóc toàn diện người cao tuổi?

Mẫu hợp đồng phù hợp với:

  • Gia đình thuê đơn vị chăm sóc người cao tuổi tại nhà.
  • Con, cháu hoặc người có nghĩa vụ phụng dưỡng thuê người chăm sóc.
  • Người cao tuổi có nhu cầu được hỗ trợ sinh hoạt thường xuyên.
  • Cơ sở dịch vụ chăm sóc người cao tuổi ký hợp đồng với gia đình.
  • Cơ sở điều dưỡng hoặc chăm sóc người cao tuổi cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận.
  • Đơn vị cung cấp dịch vụ chăm sóc tại nhà.
  • Trường hợp cần kết hợp chăm sóc sinh hoạt với theo dõi sức khỏe theo phạm vi phù hợp.

Đối với người cao tuổi không thể tự thực hiện nhiều hoạt động sinh hoạt, hợp đồng nên quy định chi tiết hơn về ăn uống, vệ sinh, di chuyển, vận động, nghỉ ngơi, sử dụng thuốc theo hướng dẫn hợp pháp và xử lý khi sức khỏe thay đổi.

Khi nào cần ký hợp đồng dịch vụ chăm sóc toàn diện?

Hợp đồng nên được ký trước khi dịch vụ bắt đầu, đặc biệt trong các trường hợp:

Chăm sóc dài hạn: Người cao tuổi cần người hỗ trợ hằng ngày trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

Chăm sóc tại nhà: Nhân viên đến nhà và trực tiếp hỗ trợ người cao tuổi.

Chăm sóc theo ca hoặc 24/24: Có nhiều nhân sự luân phiên thực hiện dịch vụ.

Người cao tuổi có bệnh lý nền: Cần ghi nhận tình trạng sức khỏe, những vấn đề cần lưu ý và quy trình thông báo khi có dấu hiệu bất thường.

Có nhiều nhóm dịch vụ: Gia đình không chỉ thuê người hỗ trợ sinh hoạt mà còn yêu cầu hỗ trợ dinh dưỡng, vận động, tinh thần và phối hợp chăm sóc sức khỏe.

Có dịch vụ y tế chuyên môn: Cần tách rõ phần chăm sóc thông thường với hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, điều dưỡng hoặc kỹ thuật y tế.

Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 hiện điều chỉnh hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và đã có Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH ngày 26/02/2026.

Nội dung của hợp đồng dịch vụ chăm sóc toàn diện người cao tuổi

Thông tin người cao tuổi

Hợp đồng cần ghi chính xác:

  • Họ và tên.
  • Ngày tháng năm sinh.
  • Số định danh cá nhân hoặc giấy tờ tùy thân.
  • Địa chỉ.
  • Người thân hoặc người đại diện.
  • Người liên hệ khẩn cấp.
  • Tình trạng sức khỏe.
  • Bệnh lý nền.
  • Dị ứng.
  • Khả năng vận động.
  • Khả năng tự thực hiện các hoạt động sinh hoạt.
  • Chế độ ăn uống đặc biệt nếu có.

Đây là cơ sở để bên cung ứng xác định đúng nhu cầu và giới hạn dịch vụ.

Phạm vi chăm sóc toàn diện

Có thể chia thành các nhóm công việc:

Chăm sóc sinh hoạt: hỗ trợ ăn uống, vệ sinh cá nhân, thay quần áo, nghỉ ngơi, đi lại.

Chăm sóc dinh dưỡng: chuẩn bị hoặc hỗ trợ sử dụng bữa ăn theo chế độ đã được thống nhất.

Chăm sóc vận động: hỗ trợ đi lại, vận động nhẹ hoặc thực hiện chương trình phục hồi theo hướng dẫn chuyên môn nếu có.

Theo dõi sức khỏe: ghi nhận các biểu hiện bất thường, tình trạng ăn uống, ngủ nghỉ, vận động và thông báo cho gia đình.

Chăm sóc tinh thần: trò chuyện, hỗ trợ sinh hoạt phù hợp, tạo điều kiện để người cao tuổi duy trì đời sống tinh thần.

Hỗ trợ y tế: chỉ quy định trong phạm vi mà cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ được phép thực hiện.

Thời gian và địa điểm

Hợp đồng cần ghi rõ:

  • Địa chỉ chăm sóc.
  • Ngày bắt đầu.
  • Ngày kết thúc.
  • Thời gian mỗi ca.
  • Số ca/ngày.
  • Số ngày/tuần.
  • Nghỉ lễ, nghỉ phép.
  • Người thay thế.
  • Quy trình bàn giao giữa các ca.

Nếu chăm sóc 24/24, cần quy định cơ chế phân ca để tránh tranh chấp về thời gian làm việc và trách nhiệm khi bàn giao.

Chi phí và thanh toán

Nên xác định riêng:

  • Phí chăm sóc cơ bản.
  • Phí chăm sóc chuyên biệt nếu có.
  • Phí theo giờ, ca, ngày hoặc tháng.
  • Chi phí nhân sự thay thế.
  • Chi phí ngoài giờ.
  • Chi phí đi lại.
  • Tiền thuốc.
  • Chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
  • Chi phí vận chuyển.
  • Các khoản phát sinh khác.

Không nên ghi một mức phí “trọn gói” nhưng không giải thích phạm vi của khoản tiền đó.

Cách soạn hợp đồng dịch vụ chăm sóc toàn diện người cao tuổi

Bước 1: Xác định người được chăm sóc và người ký hợp đồng.

Làm rõ người cao tuổi, người có nghĩa vụ phụng dưỡng hoặc người đại diện và bên cung ứng dịch vụ.

Bước 2: Đánh giá nhu cầu chăm sóc.

Ghi nhận tình trạng sức khỏe, khả năng vận động, sinh hoạt, dinh dưỡng và các yêu cầu đặc biệt.

Bước 3: Chia dịch vụ thành từng nhóm.

Tách chăm sóc sinh hoạt, dinh dưỡng, vận động, tinh thần, theo dõi sức khỏe và dịch vụ chuyên môn nếu có.

Bước 4: Quy định nhân sự.

Ghi rõ số lượng người chăm sóc, ca làm việc, yêu cầu chuyên môn và người thay thế.

Bước 5: Xác định quy trình xử lý khẩn cấp.

Phải có người liên hệ, số điện thoại và phương án phối hợp khi người cao tuổi có dấu hiệu nguy hiểm.

Bước 6: Quy định chi phí.

Tách phí dịch vụ và chi phí phát sinh để hạn chế tranh chấp.

Bước 7: Quy định trách nhiệm.

Làm rõ trách nhiệm khi xảy ra mất mát tài sản, bỏ sót nghĩa vụ chăm sóc, vi phạm bảo mật hoặc gây thiệt hại do lỗi của bên cung ứng.

Theo Nghị định 06/2011/NĐ-CP, hợp đồng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi phải được lập thành văn bản, tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người cao tuổi, có ý kiến đồng ý của người cao tuổi hoặc người giám hộ và cần thể hiện các nội dung như tình trạng sức khỏe, thời gian, địa điểm, phương thức chăm sóc, chi phí và quyền, nghĩa vụ của các bên.

>>> Với hơn 500 hợp đồng dịch vụ mẫu được soạn chi tiết nội dung cho từng trường hợp. Để tránh mất thời gian công sức với bản sai lỗi và căn chỉnh chuẩn văn bản. Bạn có thể tìm mẫu cho mình, tải và sử dụng ngay nhé!

Mẫu hợp đồng dịch vụ chăm sóc toàn diện người cao tuổi tham khảo bản mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC TOÀN DIỆN NGƯỜI CAO TUỔI

Căn cứ Bộ luật Dân sự và các quy định pháp luật có liên quan;

Căn cứ Luật Người cao tuổi;

Căn cứ nhu cầu chăm sóc người cao tuổi của Bên A;

Căn cứ khả năng cung ứng dịch vụ của Bên B;

Hôm nay, các bên thống nhất ký kết Hợp đồng dịch vụ chăm sóc toàn diện người cao tuổi với các điều khoản sau:

Điều 1. Thông tin các bên

Bên A - Bên thuê dịch vụ:

Họ và tên/Tên tổ chức: ................................................................

CCCD/Mã số doanh nghiệp: ............................................................

Địa chỉ: ............................................................................................

Điện thoại: ........................................................................................

Email: ................................................................................................

Quan hệ với người cao tuổi: ............................................................

Người cao tuổi được chăm sóc:

Họ và tên: ..........................................................................................

Ngày sinh: ..........................................................................................

CCCD/giấy tờ tùy thân: ......................................................................

Địa chỉ: ................................................................................................

Tình trạng sức khỏe: ...........................................................................

Người liên hệ khẩn cấp: ......................................................................

Số điện thoại: .....................................................................................

Bên B - Bên cung ứng dịch vụ:

Tên cá nhân/tổ chức: ..........................................................................

Địa chỉ: ................................................................................................

Người đại diện: ...................................................................................

Chức vụ: ..............................................................................................

Điện thoại: ..........................................................................................

Giấy phép/đăng ký hoạt động nếu thuộc trường hợp phải có: ............

Điều 2. Đối tượng và phạm vi dịch vụ

Bên B cung cấp dịch vụ chăm sóc toàn diện cho ông/bà ................................................ tại địa chỉ ....................................................

Dịch vụ bao gồm:

  1. Hỗ trợ vệ sinh cá nhân.
  2. Hỗ trợ ăn uống và sinh hoạt.
  3. Hỗ trợ di chuyển.
  4. Hỗ trợ nghỉ ngơi.
  5. Hỗ trợ vận động phù hợp.
  6. Hỗ trợ duy trì sinh hoạt tinh thần.
  7. Theo dõi và ghi nhận tình trạng sức khỏe trong phạm vi dịch vụ.
  8. Nhắc sử dụng thuốc theo đơn hoặc hướng dẫn của người có chuyên môn.
  9. Thông báo cho người thân khi phát hiện dấu hiệu bất thường.
  10. Hỗ trợ liên hệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi cần thiết.
  11. Thực hiện các công việc khác theo Phụ lục dịch vụ kèm theo hợp đồng.

Các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc kỹ thuật chuyên môn y tế chỉ được thực hiện bởi chủ thể đáp ứng điều kiện theo pháp luật và trong phạm vi được phép.

Điều 3. Tình trạng sức khỏe và nhu cầu chăm sóc

Tình trạng sức khỏe:

..................................................................................................

Bệnh lý nền:

..................................................................................................

Dị ứng:

..................................................................................................

Khả năng vận động:

..................................................................................................

Chế độ ăn uống:

..................................................................................................

Thuốc đang sử dụng:

..................................................................................................

Các yêu cầu chăm sóc đặc biệt:

..................................................................................................

Bên A có trách nhiệm cung cấp thông tin cần thiết, trung thực và cập nhật cho Bên B.

Điều 4. Chăm sóc sinh hoạt hằng ngày

Bên B thực hiện các công việc:

  • Hỗ trợ vệ sinh cá nhân.
  • Hỗ trợ thay quần áo.
  • Hỗ trợ ăn uống.
  • Hỗ trợ đi lại.
  • Hỗ trợ nghỉ ngơi.
  • Giữ gìn khu vực sinh hoạt trực tiếp của người cao tuổi trong phạm vi đã thỏa thuận.
  • Các công việc sinh hoạt khác:

..................................................................................................

Điều 5. Chăm sóc dinh dưỡng

Bên B hỗ trợ thực hiện chế độ ăn:

..................................................................................................

Số bữa/ngày: ......................................................................................

Yêu cầu đặc biệt về thực phẩm:

..................................................................................................

Bên B không tự ý thay đổi chế độ ăn nếu việc thay đổi có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của người cao tuổi mà chưa có sự thống nhất phù hợp.

Điều 6. Chăm sóc vận động và phục hồi

Bên B hỗ trợ:

..................................................................................................

Tần suất: ............................................................................................

Trường hợp hoạt động phục hồi chức năng hoặc kỹ thuật chuyên môn được thực hiện theo hướng dẫn của người có chuyên môn, Bên B phải tuân thủ phạm vi và hướng dẫn phù hợp.

Điều 7. Chăm sóc tinh thần

Bên B hỗ trợ người cao tuổi duy trì sinh hoạt tinh thần phù hợp như:

  1. Trò chuyện và giao tiếp.
  2. Hỗ trợ đọc sách, xem truyền hình hoặc hoạt động giải trí phù hợp.
  3. Hỗ trợ đi lại trong phạm vi an toàn.
  4. Duy trì liên hệ với người thân theo thỏa thuận.
  5. Các hoạt động khác:

..................................................................................................

Việc chăm sóc phải tôn trọng nhân phẩm, quyền riêng tư và ý chí hợp pháp của người cao tuổi.

Điều 8. Theo dõi tình trạng sức khỏe

Bên B thực hiện việc theo dõi trong phạm vi dịch vụ:

  • Tình trạng ăn uống.
  • Giấc ngủ.
  • Khả năng vận động.
  • Biểu hiện bất thường.
  • Việc thực hiện chế độ chăm sóc.
  • Các nội dung khác:

..................................................................................................

Bên B thông báo cho Bên A khi phát hiện dấu hiệu bất thường cần được gia đình hoặc người có chuyên môn xử lý.

Điều 9. Nhân sự chăm sóc

Người trực tiếp chăm sóc:

Họ và tên: ..........................................................................................

Chức danh/chuyên môn: .....................................................................

Thời gian làm việc: .............................................................................

Trường hợp thay đổi nhân sự, Bên B phải bảo đảm người thay thế đáp ứng yêu cầu của dịch vụ và thông báo cho Bên A theo thỏa thuận.

Điều 10. Thời gian và địa điểm

Thời hạn hợp đồng: từ ngày .................. đến ngày ..................

Địa điểm chăm sóc: .............................................................................

Thời gian mỗi ca: ................................................................................

Số ca/ngày: .........................................................................................

Quy định bàn giao giữa các ca:

..................................................................................................

Điều 11. Phí dịch vụ

Phí chăm sóc: ................................................ đồng/giờ/ca/ngày/tháng.

Phí dịch vụ bao gồm:

..................................................................................................

Không bao gồm:

..................................................................................................

Chi phí phát sinh:

..................................................................................................

Điều 12. Thanh toán

Phương thức thanh toán:

..................................................................................................

Thời hạn thanh toán:

..................................................................................................

Bên B có trách nhiệm cung cấp chứng từ hoặc xác nhận thanh toán phù hợp.

Điều 13. Xử lý tình huống khẩn cấp

Khi người cao tuổi có dấu hiệu bất thường hoặc nguy hiểm, Bên B phải nhanh chóng thực hiện biện pháp hỗ trợ trong phạm vi được phép và liên hệ:

Người thứ nhất: ................................................................

Số điện thoại: ..................................................................

Người thứ hai: ......................................................................

Số điện thoại: ..................................................................

Trường hợp cần thiết, các bên phối hợp đưa người cao tuổi đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp.

Chi phí phát sinh do:

..................................................................................................

Điều 14. Quản lý thuốc và tài sản

Việc hỗ trợ sử dụng thuốc được thực hiện theo:

..................................................................................................

Bên B không tự ý kê đơn, thay đổi thuốc hoặc thực hiện hoạt động chuyên môn vượt quá phạm vi được phép.

Bên B không được tự ý sử dụng hoặc định đoạt tài sản, tiền bạc của người cao tuổi.

Trường hợp được giao tiền để mua thuốc, thực phẩm hoặc thực hiện công việc khác, việc giao nhận phải được ghi nhận.

Điều 15. Bảo mật thông tin

Bên B có trách nhiệm bảo mật thông tin cá nhân, tình trạng sức khỏe, hồ sơ và thông tin riêng tư của người cao tuổi.

Việc cung cấp thông tin cho bên thứ ba chỉ thực hiện khi có căn cứ hợp pháp hoặc sự đồng ý phù hợp của người có quyền.

Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

Bên A có quyền:

  1. Yêu cầu cung cấp dịch vụ đúng thỏa thuận.
  2. Kiểm tra chất lượng dịch vụ.
  3. Yêu cầu thông tin về quá trình chăm sóc.
  4. Yêu cầu thay đổi nhân sự khi có căn cứ hợp lý.
  5. Yêu cầu bồi thường nếu Bên B có lỗi gây thiệt hại.

Bên A có nghĩa vụ:

  1. Cung cấp thông tin chính xác.
  2. Phối hợp trong quá trình chăm sóc.
  3. Thanh toán đúng hạn.
  4. Cung cấp thuốc, hồ sơ hoặc tài liệu cần thiết theo thỏa thuận.
  5. Không yêu cầu Bên B thực hiện công việc trái pháp luật.

Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

Bên B có quyền:

  1. Nhận phí dịch vụ theo thỏa thuận.
  2. Yêu cầu thông tin cần thiết.
  3. Từ chối công việc vượt quá phạm vi dịch vụ hoặc trái pháp luật.
  4. Yêu cầu Bên A phối hợp khi phát sinh vấn đề vượt quá khả năng cung ứng.

Bên B có nghĩa vụ:

  1. Thực hiện đầy đủ dịch vụ.
  2. Tôn trọng quyền và nhân phẩm của người cao tuổi.
  3. Bảo mật thông tin.
  4. Thông báo kịp thời khi sức khỏe có dấu hiệu bất thường.
  5. Bảo quản tài sản được giao.
  6. Chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do lỗi của mình theo quy định pháp luật.

Điều 18. Trách nhiệm khi xảy ra thiệt hại

Bên nào vi phạm nghĩa vụ và gây thiệt hại thì phải chịu trách nhiệm theo hợp đồng và quy định pháp luật.

Trường hợp thiệt hại do bệnh lý hoặc diễn biến sức khỏe tự nhiên, các bên phối hợp xác định nguyên nhân và trách nhiệm cụ thể.

Điều 19. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt khi:

  1. Hết thời hạn.
  2. Các bên thỏa thuận chấm dứt.
  3. Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ.
  4. Người cao tuổi không còn nhu cầu sử dụng dịch vụ.
  5. Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

Thời hạn báo trước khi chấm dứt hợp đồng: .......... ngày.

Điều 20. Giải quyết tranh chấp

Các bên ưu tiên giải quyết tranh chấp bằng thương lượng.

Nếu thương lượng không thành, tranh chấp được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Điều 21. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày .................. đến ngày ..................

Hợp đồng được lập thành .......... bản, mỗi bên giữ .......... bản có giá trị pháp lý như nhau.

Các bên xác nhận đã đọc, hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình và tự nguyện ký kết hợp đồng.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)

....................................

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

....................................

NGƯỜI CAO TUỔI/NGƯỜI GIÁM HỘ
(Xác nhận đồng ý theo trường hợp phù hợp)

....................................

Những rủi ro cần lưu ý khi ký hợp đồng

Theo Luật sư Đặng Quý Tiên, điểm quan trọng của hợp đồng chăm sóc toàn diện là phải biến khái niệm “toàn diện” thành danh mục công việc có thể xác định và kiểm tra. Nếu hợp đồng chỉ ghi “Bên B chịu trách nhiệm chăm sóc toàn diện” thì khi xảy ra sự cố sẽ rất khó xác định nghĩa vụ cụ thể.

Các vấn đề nên kiểm tra trước khi ký gồm:

  • Tình trạng sức khỏe ban đầu đã được ghi nhận chưa?
  • Phạm vi chăm sóc có đủ cụ thể không?
  • Người cao tuổi có đồng ý với việc ủy nhiệm chăm sóc không?
  • Nhân viên chăm sóc có được xác định rõ không?
  • Có người thay thế khi nhân viên nghỉ không?
  • Dịch vụ có bao gồm hoạt động y tế không?
  • Ai chịu trách nhiệm khi xảy ra sự cố?
  • Ai thanh toán viện phí, thuốc và chi phí vận chuyển?
  • Có quy định về tài sản của người cao tuổi không?
  • Có quy định bảo mật thông tin sức khỏe không?
  • Điều kiện chấm dứt hợp đồng như thế nào?

Luật sư Hà Thanh Trang cũng lưu ý rằng “chăm sóc toàn diện” không nên được hiểu là bên cung ứng được tự quyết định mọi vấn đề liên quan đến người cao tuổi. Những vấn đề liên quan đến điều trị, thuốc, khám bệnh hoặc các quyết định y tế cần được xử lý theo đúng thẩm quyền và quy định chuyên môn.

Căn cứ pháp lý của hợp đồng dịch vụ chăm sóc toàn diện người cao tuổi

Các văn bản quan trọng cần tham khảo gồm:

  • Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12, hiện đã được Văn phòng Quốc hội công bố Văn bản hợp nhất số 23/VBHN-VPQH ngày 26/02/2026. Luật quy định về việc phụng dưỡng, ủy nhiệm chăm sóc người cao tuổi và cơ sở chăm sóc người cao tuổi.
  • Nghị định 06/2011/NĐ-CP, trong đó Điều 2 quy định về hợp đồng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, yêu cầu lập thành văn bản và xác định các nội dung chủ yếu liên quan đến sức khỏe, thời gian, địa điểm, phương thức chăm sóc, chi phí và quyền, nghĩa vụ của các bên.
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, là cơ sở pháp lý chung đối với quan hệ hợp đồng dân sự.
  • Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 và văn bản hợp nhất hiện hành, áp dụng khi phạm vi dịch vụ có hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc chuyên môn y tế.

Cần lưu ý rằng hợp đồng chăm sóc người cao tuổi không thể thay thế giấy phép, điều kiện hoạt động hoặc điều kiện hành nghề chuyên môn nếu dịch vụ thực tế thuộc lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh.

Tải mẫu hợp đồng dịch vụ chăm sóc toàn diện người cao tuổi

Nếu cần thuê cá nhân hoặc đơn vị chăm sóc người cao tuổi trong thời gian dài, nên sử dụng mẫu hợp đồng có đầy đủ các nhóm điều khoản về tình trạng sức khỏe, chăm sóc sinh hoạt, dinh dưỡng, vận động, tinh thần, theo dõi sức khỏe, nhân sự, thời gian, chi phí, xử lý khẩn cấp, quản lý thuốc, tài sản, bảo mật và trách nhiệm.

Mẫu Hợp đồng dịch vụ chăm sóc toàn diện người cao tuổi của Mẫu Hợp Đồng được xây dựng theo hướng có thể điều chỉnh theo từng mô hình chăm sóc tại nhà hoặc tại cơ sở. Người sử dụng chỉ cần cập nhật thông tin người cao tuổi, phạm vi dịch vụ, nhân sự, thời gian và mức phí trước khi ký kết.

Đánh giá từ khách hàng

Đánh giá