Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên kinh doanh [File word mới nhất]

Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên kinh doanh [File word mới nhất]
🔥Standard
Mauhopdong.vn - AB1-495
4.9
101.7K
769

Tải về toàn bộ file

Bao gồm

80.000 ₫

File Word, PDFHướng dẫn chi tiếtTư vấn từ luật sư
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế ký kết, hãy đăng ký Gói tư vấn – luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Đảm bảo chất lượng

Kiểm duyệt bởi luật sư
Đảm bảo tính pháp lý
Cập nhật theo quy định mới nhất
Tổng tiền80.000 ₫

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên kinh doanh là thỏa thuận pháp lý chuẩn hóa do luật sư soạn thảo, tuân thủ nghiêm ngặt Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại và các quy định pháp luật về hoạt động môi giới, đại lý phân phối, thuế thu nhập cá nhân. Văn bản thiết lập quy trình đăng ký thông tin cộng tác viên, cấp mã giới thiệu khách hàng, triển khai các hoạt động tiếp thị, chốt đơn hàng và cơ chế đối soát, thanh toán hoa hồng định kỳ. Các chỉ số hiệu suất chính gồm tiến độ cập nhật danh sách khách hàng tiềm năng và báo cáo doanh số đúng mốc thời gian cam kết (SLA), tỷ lệ tuân thủ tuyệt đối 100% quy tắc đạo đức kinh doanh, chính sách giá bán và bảo mật thông tin khách hàng của công ty, cùng thời gian bộ phận quản lý cộng tác viên phản hồi, giải quyết các thắc mắc về chính sách hoa hồng trong vòng 24 đến 48 giờ. Việc triển khai hợp đồng giúp kiểm soát rủi ro pháp lý về tranh chấp quyền lợi hoa hồng, ngăn chặn hành vi cạnh tranh không lành mạnh hoặc lạm dụng uy tín thương hiệu, đồng thời tối ưu hóa mạng lưới phân phối mở rộng cho doanh nghiệp trong khuôn khổ tuân thủ pháp luật hiện hành.

Thông tin hợp đồng

Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên kinh doanh là văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp và cá nhân hoặc tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ kinh doanh như tìm kiếm khách hàng, giới thiệu sản phẩm, kết nối giao dịch, chăm sóc khách hàng hoặc hỗ trợ bán hàng để nhận thù lao, hoa hồng theo kết quả. Mẫu hợp đồng cần phân định rõ phạm vi công việc, cơ chế tính hoa hồng, điều kiện ghi nhận doanh số, thời điểm thanh toán, bảo mật thông tin và trách nhiệm của cộng tác viên. Đặc biệt, doanh nghiệp cần thiết kế nội dung phù hợp với bản chất quan hệ dịch vụ, tránh biến một hợp đồng cộng tác viên thành quan hệ lao động trên thực tế nếu các bên tổ chức và thực hiện công việc theo mô hình quản lý, điều hành như người lao động.

Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên kinh doanh là gì?

Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên kinh doanh là thỏa thuận trong đó bên thuê dịch vụ giao cho cộng tác viên thực hiện một hoặc một số hoạt động hỗ trợ kinh doanh và trả thù lao theo kết quả hoặc theo mức đã thống nhất.

Cộng tác viên có thể thực hiện:

  • Tìm kiếm khách hàng tiềm năng.
  • Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ.
  • Kết nối khách hàng với doanh nghiệp.
  • Hỗ trợ tư vấn ban đầu.
  • Chăm sóc khách hàng.
  • Hỗ trợ bán hàng.
  • Theo dõi khách hàng sau khi giới thiệu.
  • Phát triển thị trường.
  • Giới thiệu đối tác hoặc cơ hội kinh doanh.
  • Hỗ trợ thu thập thông tin thị trường.

Khác với hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ thường hướng đến kết quả hoặc công việc được thỏa thuận, thay vì thiết lập quan hệ quản lý nhân sự theo thời giờ làm việc, nội quy và sự điều hành thường xuyên của doanh nghiệp.

Vì vậy, tên gọi “cộng tác viên” không phải yếu tố duy nhất quyết định bản chất pháp lý của quan hệ. Nội dung thỏa thuận và cách hai bên thực hiện trên thực tế mới là vấn đề cần được xem xét.

Khi nào nên sử dụng Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên kinh doanh?

Mẫu hợp đồng phù hợp với các doanh nghiệp muốn mở rộng đội ngũ bán hàng nhưng không nhất thiết tuyển cộng tác viên vào cơ cấu nhân sự chính thức.

Một số trường hợp phổ biến:

Giới thiệu khách hàng: Cộng tác viên tìm kiếm và giới thiệu khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ.

Môi giới cơ hội kinh doanh: Cộng tác viên kết nối doanh nghiệp với khách hàng hoặc đối tác phù hợp.

Bán hàng theo hoa hồng: Cộng tác viên nhận hoa hồng dựa trên đơn hàng hoặc doanh thu thực tế được xác nhận.

Phát triển thị trường: Cộng tác viên hỗ trợ tiếp cận khách hàng tại một khu vực hoặc nhóm khách hàng cụ thể.

Kinh doanh sản phẩm trực tuyến: Cộng tác viên quảng bá sản phẩm thông qua website, mạng xã hội, cộng đồng hoặc các kênh cá nhân.

Bán dịch vụ theo kết quả: Cộng tác viên tìm kiếm khách hàng cho các dịch vụ tư vấn, đào tạo, công nghệ, marketing, bảo hiểm hoặc các dịch vụ thương mại khác trong phạm vi pháp luật cho phép.

Nội dung quan trọng trong Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên kinh doanh

1. Xác định rõ phạm vi công việc

Hợp đồng nên mô tả cụ thể cộng tác viên được làm gì và không được làm gì.

Ví dụ, nếu cộng tác viên chỉ có nhiệm vụ giới thiệu khách hàng thì không nên ghi chung chung là “thực hiện toàn bộ hoạt động bán hàng”.

Có thể quy định:

  • Tìm kiếm khách hàng;
  • Giới thiệu sản phẩm;
  • Chuyển thông tin khách hàng cho doanh nghiệp;
  • Hỗ trợ kết nối;
  • Theo dõi tình trạng giao dịch;
  • Không được tự ý cam kết giá hoặc điều kiện thương mại thay mặt doanh nghiệp nếu không được ủy quyền.

2. Cách xác định khách hàng do cộng tác viên giới thiệu

Đây là điều khoản rất dễ phát sinh tranh chấp.

Nên xác định khách hàng được ghi nhận cho cộng tác viên dựa trên:

  • Mã giới thiệu;
  • Link giới thiệu;
  • Phiếu đăng ký;
  • CRM;
  • Email;
  • Tin nhắn xác nhận;
  • Biên bản xác nhận khách hàng.

Đồng thời cần quy định trường hợp một khách hàng được nhiều cộng tác viên giới thiệu.

3. Cơ chế tính hoa hồng

Có thể tính theo:

Hoa hồng theo doanh thu: Cộng tác viên nhận một tỷ lệ % trên doanh thu hợp lệ.

Hoa hồng theo đơn hàng: Mỗi giao dịch thành công được hưởng một mức cố định.

Hoa hồng theo lợi nhuận: Mức hưởng được tính dựa trên lợi nhuận hoặc biên lợi nhuận đã thống nhất.

Hoa hồng theo cấp độ: Tỷ lệ tăng khi đạt doanh số hoặc số lượng khách hàng nhất định.

Hợp đồng cần giải thích rõ “doanh thu hợp lệ” là doanh thu đã ký hợp đồng, đã xuất hóa đơn, đã thu tiền hay đã hoàn tất dịch vụ.

4. Thời điểm phát sinh quyền nhận hoa hồng

Không nên chỉ ghi “cộng tác viên được hưởng hoa hồng khi bán được hàng”.

Nên xác định cụ thể, chẳng hạn:

Hoa hồng được xác định khi khách hàng do Cộng tác viên giới thiệu phát sinh giao dịch hợp lệ và Bên A đã thực tế thu được khoản tiền tương ứng từ khách hàng, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

Điều này giúp xử lý trường hợp khách hàng đặt hàng nhưng sau đó hủy hoặc không thanh toán.

5. Đơn hàng bị hủy, hoàn trả hoặc công nợ

Hợp đồng cần quy định hoa hồng được xử lý thế nào khi:

  • Khách hàng hủy đơn;
  • Khách hàng trả hàng;
  • Doanh nghiệp hoàn tiền;
  • Khách hàng không thanh toán;
  • Giao dịch phát sinh tranh chấp;
  • Doanh thu bị điều chỉnh.

Nếu đã trả hoa hồng nhưng giao dịch sau đó bị hủy, cần xác định có được khấu trừ vào kỳ thanh toán tiếp theo hay không.

6. Giá bán và quyền đại diện

Cộng tác viên không mặc nhiên có quyền đại diện doanh nghiệp.

Nếu không được ủy quyền, cộng tác viên không nên tự ý:

  • Ký hợp đồng;
  • Cam kết giá;
  • Cam kết thời gian giao hàng;
  • Nhận tiền của khách hàng;
  • Cam kết chính sách bảo hành;
  • Đưa ra tuyên bố vượt quá thông tin doanh nghiệp cung cấp.

Điều khoản này đặc biệt quan trọng với các sản phẩm, dịch vụ có giá trị lớn.

7. Bảo mật và dữ liệu khách hàng

Cộng tác viên thường tiếp cận tên, số điện thoại, email, nhu cầu mua hàng và thông tin giao dịch của khách hàng.

Do đó, hợp đồng nên quy định rõ:

  • Mục đích sử dụng thông tin;
  • Phạm vi được tiếp cận;
  • Không tự ý bán hoặc chuyển dữ liệu cho bên khác;
  • Không sử dụng dữ liệu để cạnh tranh trái phép;
  • Nghĩa vụ bảo mật sau khi chấm dứt hợp đồng;
  • Xử lý dữ liệu khi kết thúc quan hệ cộng tác.

Luật sư Hà Thanh Trang lưu ý rằng doanh nghiệp không nên xem điều khoản bảo mật là nội dung phụ trong hợp đồng cộng tác viên. Khi cộng tác viên trực tiếp sở hữu hoặc tiếp cận danh sách khách hàng, cần xác định rõ quyền sử dụng dữ liệu và trách nhiệm khi thông tin bị tiết lộ hoặc sử dụng sai mục đích.

Hợp đồng cộng tác viên kinh doanh có phải hợp đồng lao động không?

Đây là vấn đề doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.

Việc đặt tên văn bản là “Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên kinh doanh” không tự động xác định quan hệ giữa hai bên là quan hệ dịch vụ.

Nếu thỏa thuận có các dấu hiệu về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì cần đánh giá theo quy định pháp luật lao động về hợp đồng lao động và quan hệ lao động.

Do đó, nếu doanh nghiệp thực tế:

  • Quy định giờ làm việc cố định;
  • Yêu cầu có mặt tại văn phòng;
  • Quản lý bằng nội quy lao động;
  • Phân công công việc hằng ngày;
  • Quản lý nghỉ phép;
  • Trả khoản tiền cố định giống tiền lương;
  • Đánh giá nhân sự như nhân viên;
  • Quản lý trực tiếp quá trình làm việc;

thì không nên chỉ dựa vào tên gọi “cộng tác viên” để kết luận đây là quan hệ dịch vụ.

Ngược lại, nếu cộng tác viên chủ động về thời gian, phương thức thực hiện và chủ yếu chịu trách nhiệm về kết quả công việc hoặc giao dịch được giới thiệu theo thỏa thuận, mô hình dịch vụ có thể phù hợp hơn.

Quy trình ký Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên kinh doanh

Bước 1: Xác định mô hình cộng tác

Doanh nghiệp xác định cộng tác viên thực hiện giới thiệu khách hàng, bán hàng, phát triển thị trường hay một công việc cụ thể khác.

Bước 2: Xác định cơ chế hoa hồng

Thống nhất tỷ lệ, mức tiền, điều kiện phát sinh và thời điểm thanh toán.

Bước 3: Xác định cách ghi nhận khách hàng

Thiết lập mã cộng tác viên hoặc phương thức xác nhận khách hàng để hạn chế tranh chấp.

Bước 4: Thỏa thuận quyền và giới hạn của cộng tác viên

Đặc biệt phải xác định cộng tác viên có được tư vấn giá, ký hợp đồng hoặc thu tiền của khách hàng hay không.

Bước 5: Ký hợp đồng

Hai bên cung cấp đầy đủ thông tin và ký xác nhận.

Bước 6: Theo dõi kết quả

Doanh nghiệp ghi nhận khách hàng, đơn hàng, doanh thu và trạng thái thanh toán.

Bước 7: Đối soát hoa hồng

Hai bên kiểm tra danh sách giao dịch đủ điều kiện hưởng hoa hồng.

Bước 8: Thanh toán

Doanh nghiệp thanh toán thù lao theo kỳ đã thống nhất và thực hiện nghĩa vụ thuế liên quan theo trường hợp cụ thể.

Hồ sơ nên chuẩn bị

Tùy mô hình cộng tác, hồ sơ có thể gồm:

  • Thông tin cá nhân của cộng tác viên;
  • Thông tin tài khoản nhận thanh toán;
  • Hợp đồng dịch vụ;
  • Chính sách hoa hồng;
  • Bảng giá sản phẩm;
  • Chính sách bán hàng;
  • Quy trình ghi nhận khách hàng;
  • Biên bản đối soát doanh số;
  • Chứng từ thanh toán;
  • Tài liệu bảo mật và xử lý dữ liệu nếu cần.
  • >>> Với hơn 500 hợp đồng dịch vụ mẫu được soạn chi tiết nội dung cho từng trường hợp. Để tránh mất thời gian công sức với bản sai lỗi và căn chỉnh chuẩn văn bản. Bạn có thể tìm mẫu cho mình, tải và sử dụng ngay nhé!

Mẫu Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên kinh doanh chi tiết bản tham khảo mới nhất

Dưới đây là mẫu có thể sử dụng làm cơ sở để doanh nghiệp xây dựng thỏa thuận với cộng tác viên.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CỘNG TÁC VIÊN KINH DOANH

Số: ……/HĐDV-CTV

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ……, chúng tôi gồm:

BÊN A: BÊN THUÊ DỊCH VỤ

Tên doanh nghiệp: …………………………………
Mã số doanh nghiệp: ………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………
Điện thoại: …………………………………………
Đại diện: ……………………………………………
Chức vụ: ……………………………………………

BÊN B: CỘNG TÁC VIÊN

Họ và tên: …………………………………………
Ngày sinh: …………………………………………
Số giấy tờ pháp lý: …………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………
Điện thoại: …………………………………………
Email: ………………………………………………
Tài khoản nhận thanh toán: …………………………

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Nội dung dịch vụ

Bên B cung cấp dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho Bên A, bao gồm:

  1. Tìm kiếm khách hàng có nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ của Bên A.
  2. Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ dựa trên thông tin do Bên A cung cấp.
  3. Chuyển thông tin khách hàng tiềm năng cho Bên A.
  4. Hỗ trợ kết nối giữa khách hàng và Bên A.
  5. Theo dõi tình trạng giao dịch trong phạm vi phù hợp.
  6. Thực hiện các hoạt động phát triển khách hàng khác được hai bên thống nhất bằng văn bản hoặc phương thức xác nhận hợp lệ.

Bên B không được tự ý mở rộng phạm vi đại diện hoặc cam kết thay mặt Bên A nếu không có ủy quyền.

Điều 2. Phương thức thực hiện

Bên B chủ động lựa chọn phương thức tìm kiếm và tiếp cận khách hàng phù hợp với pháp luật và chính sách của Bên A.

Bên B không bắt buộc phải làm việc theo thời giờ cố định của Bên A, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác phù hợp với bản chất dịch vụ.

Bên B chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin do mình cung cấp cho khách hàng.

Điều 3. Ghi nhận khách hàng

Khách hàng được ghi nhận cho Bên B khi đáp ứng các điều kiện:

  • Được Bên B đăng ký qua hệ thống hoặc kênh do Bên A chỉ định;
  • Có thông tin đủ để xác định khách hàng;
  • Chưa được Bên A ghi nhận cho cộng tác viên khác trước thời điểm đăng ký;
  • Phát sinh giao dịch phù hợp với chính sách của Bên A.

Trường hợp có tranh chấp về nguồn khách hàng, hai bên căn cứ dữ liệu hệ thống, thời điểm đăng ký và các chứng cứ liên quan để đối soát.

Điều 4. Hoa hồng và thù lao

Bên B được hưởng hoa hồng theo mức:

  • Doanh thu từ …………… đến ……………: ……%;
  • Doanh thu từ …………… đến ……………: ……%;
  • Doanh thu từ …………… trở lên: ……%.

Hoặc mức hoa hồng cụ thể theo từng sản phẩm được quy định tại Phụ lục 01.

“Doanh thu đủ điều kiện tính hoa hồng” là khoản doanh thu đáp ứng điều kiện được hai bên xác nhận tại hợp đồng và chính sách bán hàng.

Điều 5. Điều kiện phát sinh hoa hồng

Hoa hồng phát sinh khi:

  1. Khách hàng được xác nhận là do Bên B giới thiệu;
  2. Giao dịch được xác nhận hợp lệ;
  3. Khách hàng đã thanh toán theo điều kiện áp dụng;
  4. Giao dịch không thuộc trường hợp bị hủy, hoàn tiền hoặc loại trừ theo chính sách.

Bên A thực hiện đối soát và thông báo kết quả cho Bên B theo định kỳ …………

Điều 6. Thanh toán

Bên A thanh toán hoa hồng cho Bên B vào ngày …… của kỳ thanh toán tiếp theo.

Hình thức thanh toán: chuyển khoản vào tài khoản do Bên B cung cấp.

Trường hợp phát sinh nghĩa vụ khấu trừ hoặc kê khai thuế theo quy định pháp luật, hai bên thực hiện theo trách nhiệm tương ứng của mình.

Điều 7. Đơn hàng hủy hoặc hoàn tiền

Trường hợp giao dịch đã được tính hoa hồng nhưng sau đó bị hủy, hoàn tiền hoặc không đáp ứng điều kiện doanh thu, khoản hoa hồng tương ứng được điều chỉnh trong kỳ đối soát tiếp theo hoặc xử lý theo thỏa thuận giữa hai bên.

Điều 8. Quyền của Bên B

Bên B có quyền:

  1. Nhận thông tin cần thiết về sản phẩm và chính sách bán hàng.
  2. Được ghi nhận khách hàng theo cơ chế đã thống nhất.
  3. Nhận hoa hồng đối với giao dịch đủ điều kiện.
  4. Yêu cầu Bên A đối soát kết quả khi có căn cứ cho rằng số liệu chưa chính xác.
  5. Chủ động lựa chọn phương thức thực hiện dịch vụ trong phạm vi hợp đồng.

Điều 9. Nghĩa vụ của Bên B

Bên B có nghĩa vụ:

  1. Cung cấp thông tin trung thực cho khách hàng.
  2. Không đưa ra cam kết vượt quá chính sách của Bên A.
  3. Không tự ý sửa đổi giá hoặc điều kiện giao dịch.
  4. Không thu tiền khách hàng nếu chưa được Bên A ủy quyền.
  5. Bảo mật thông tin kinh doanh và dữ liệu khách hàng.
  6. Tuân thủ pháp luật trong quá trình tiếp thị và giới thiệu sản phẩm.
  7. Không sử dụng thương hiệu của Bên A ngoài phạm vi được cho phép.

Điều 10. Quyền của Bên A

Bên A có quyền:

  1. Cung cấp chính sách sản phẩm và bán hàng cho Bên B.
  2. Kiểm tra tính hợp lệ của khách hàng và giao dịch.
  3. Từ chối ghi nhận giao dịch không đáp ứng điều kiện.
  4. Điều chỉnh chính sách hoa hồng cho các giao dịch phát sinh sau thời điểm chính sách mới có hiệu lực theo thỏa thuận.
  5. Yêu cầu Bên B chấm dứt hành vi sử dụng thông tin hoặc thương hiệu không đúng quy định.

Điều 11. Nghĩa vụ của Bên A

Bên A có nghĩa vụ:

  1. Cung cấp thông tin cần thiết về sản phẩm, dịch vụ.
  2. Xác nhận và ghi nhận khách hàng theo cơ chế đã thống nhất.
  3. Đối soát hoa hồng minh bạch.
  4. Thanh toán đúng thời hạn đối với khoản hoa hồng đủ điều kiện.
  5. Thông báo những thay đổi quan trọng về chính sách có ảnh hưởng đến hoạt động cộng tác.

Điều 12. Sử dụng thương hiệu

Bên B chỉ được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, logo, hình ảnh sản phẩm và tài liệu của Bên A trong phạm vi được Bên A cho phép.

Bên B không được tạo ra thông tin quảng cáo khiến khách hàng hiểu rằng Bên B là nhân viên, đại diện pháp luật hoặc đại lý chính thức của Bên A nếu không có căn cứ.

Điều 13. Bảo mật thông tin

Bên B cam kết bảo mật thông tin về:

  • Khách hàng;
  • Giá bán và chính sách kinh doanh;
  • Hoa hồng;
  • Tài liệu nội bộ;
  • Chiến lược kinh doanh;
  • Dữ liệu và tài khoản được cung cấp.

Nghĩa vụ bảo mật tiếp tục được thực hiện sau khi hợp đồng chấm dứt trong thời hạn ……… hoặc theo quy định pháp luật áp dụng.

Điều 14. Dữ liệu khách hàng

Bên B chỉ sử dụng dữ liệu khách hàng cho mục đích thực hiện dịch vụ.

Bên B không được tự ý bán, chuyển giao, công khai hoặc sử dụng dữ liệu khách hàng cho mục đích riêng ngoài phạm vi được phép.

Khi chấm dứt hợp đồng, Bên B thực hiện hoàn trả, xóa hoặc xử lý dữ liệu theo yêu cầu hợp pháp của Bên A và quy định pháp luật áp dụng.

Điều 15. Không đại diện cho Bên A

Bên B không có quyền nhân danh Bên A để ký kết hợp đồng, nhận tiền, xác lập nghĩa vụ hoặc đưa ra cam kết đối với khách hàng nếu không được Bên A ủy quyền bằng văn bản hoặc theo hình thức hợp lệ khác.

Điều 16. Trách nhiệm do vi phạm

Bên vi phạm hợp đồng phải chịu trách nhiệm đối với thiệt hại thực tế phát sinh do hành vi vi phạm của mình theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

Trường hợp Bên B tự ý cam kết với khách hàng vượt quá phạm vi được phép và gây thiệt hại cho Bên A, Bên B chịu trách nhiệm theo mức độ vi phạm và quy định pháp luật.

Điều 17. Thời hạn hợp đồng

Hợp đồng có thời hạn từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng …… năm ……

Hai bên có thể gia hạn bằng văn bản hoặc phương thức xác nhận hợp lệ.

Điều 18. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt khi:

  1. Hết thời hạn;
  2. Hai bên thỏa thuận chấm dứt;
  3. Một bên thông báo chấm dứt theo thời hạn đã thỏa thuận;
  4. Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ;
  5. Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

Các khoản hoa hồng đã phát sinh hợp lệ trước thời điểm chấm dứt vẫn được đối soát và thanh toán theo hợp đồng.

Điều 19. Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp phát sinh được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng.

Nếu thương lượng không thành, tranh chấp được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Điều 20. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ………………

Các phụ lục và tài liệu được hai bên xác nhận là bộ phận không tách rời của hợp đồng.

Hợp đồng được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …… bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ)

BÊN B – CỘNG TÁC VIÊN
(Ký và ghi rõ họ tên)

Những rủi ro cần tránh khi ký hợp đồng cộng tác viên kinh doanh

Rủi ro thứ nhất là xác định sai bản chất quan hệ. Nếu doanh nghiệp quản lý cộng tác viên giống nhân viên, việc chỉ sử dụng tên gọi “hợp đồng dịch vụ” có thể không giải quyết được vấn đề pháp lý.

Rủi ro thứ hai là không xác định khách hàng thuộc về ai. Khi nhiều cộng tác viên cùng tiếp cận một khách hàng, tranh chấp hoa hồng rất dễ xảy ra.

Rủi ro thứ ba là không quy định doanh thu tính hoa hồng. Doanh thu ký hợp đồng, doanh thu xuất hóa đơn và tiền thực tế thu được có thể là ba thời điểm khác nhau.

Rủi ro thứ tư là cộng tác viên tự ý cam kết với khách hàng. Doanh nghiệp cần giới hạn rõ quyền đại diện.

Rủi ro thứ năm là dữ liệu khách hàng bị sử dụng ngoài mục đích. Đây là vấn đề đặc biệt cần kiểm soát với cộng tác viên làm việc trong lĩnh vực bán hàng và marketing.

Rủi ro thứ sáu là không xử lý giao dịch sau khi chấm dứt hợp đồng. Hợp đồng nên quy định rõ cộng tác viên có tiếp tục được hưởng hoa hồng đối với khách hàng đã giới thiệu trước khi chấm dứt hay không.

Theo Luật sư Đặng Quý Tiên, doanh nghiệp nên thiết kế cơ chế hoa hồng theo “giao dịch đủ điều kiện” thay vì chỉ ghi một tỷ lệ phần trăm. Đồng thời, cần có quy trình đối soát để xác định nguồn khách hàng, trạng thái thanh toán và các khoản bị hủy hoặc hoàn trả.

Căn cứ pháp lý khi soạn Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên kinh doanh

Khi xây dựng hợp đồng, các bên cần đối chiếu quy định pháp luật phù hợp với bản chất giao dịch, đặc biệt là:

  • Bộ luật Dân sự về hợp đồng dịch vụ và nghĩa vụ của các bên;
  • Luật Thương mại nếu giao dịch thuộc hoạt động thương mại;
  • Bộ luật Lao động nếu quan hệ thực tế có dấu hiệu của hợp đồng lao động;
  • Quy định về thuế đối với khoản thu nhập của cá nhân;
  • Quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân khi cộng tác viên tiếp cận và xử lý dữ liệu khách hàng;
  • Quy định về sở hữu trí tuệ khi sử dụng nhãn hiệu, hình ảnh, nội dung và tài liệu của doanh nghiệp.

Do tính chất công việc khác nhau, hợp đồng dành cho cộng tác viên giới thiệu khách hàng, cộng tác viên bán hàng, cộng tác viên phát triển thị trường và cộng tác viên kinh doanh online nên được điều chỉnh riêng về cơ chế hoa hồng và trách nhiệm.

Hướng dẫn tải và sử dụng Mẫu Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên kinh doanh

Bạn có thể sử dụng Mẫu Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên kinh doanh làm nền tảng, sau đó điều chỉnh theo mô hình bán hàng của doanh nghiệp.

Khi sử dụng, nên thực hiện:

Bước 1: Xác định chính xác công việc cộng tác viên thực hiện.

Bước 2: Xác định phương thức ghi nhận khách hàng.

Bước 3: Thiết lập công thức tính hoa hồng và điều kiện phát sinh.

Bước 4: Quy định rõ đơn hàng hủy, hoàn tiền và công nợ.

Bước 5: Xác định quyền sử dụng thương hiệu và giới hạn đại diện.

Bước 6: Bổ sung điều khoản bảo mật và dữ liệu khách hàng.

Bước 7: Kiểm tra bản chất quan hệ để tránh nhầm lẫn giữa hợp đồng dịch vụ và hợp đồng lao động.

Bước 8: Điền thông tin các bên, thời hạn, mức hoa hồng và ký xác nhận.

Mẫu Hợp Đồng được Team biên tập Mẫu Hợp Đồng xây dựng theo hướng có thể điều chỉnh cho nhiều mô hình cộng tác kinh doanh. Với trường hợp có cơ chế hoa hồng phức tạp, nhiều cấp cộng tác viên hoặc doanh số lớn, nên xây dựng thêm Phụ lục chính sách hoa hồng, Phụ lục sản phẩm và Quy chế ghi nhận khách hàng để hạn chế tranh chấp.

Kết luận

Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên kinh doanh cần tập trung vào bốn nội dung cốt lõi: cộng tác viên làm gì, khách hàng được ghi nhận như thế nào, hoa hồng được tính ra sao và khi nào được thanh toán. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần kiểm soát quyền đại diện, bảo mật, dữ liệu khách hàng và bản chất pháp lý của quan hệ cộng tác.

Sử dụng một Mẫu Hợp Đồng có cấu trúc đầy đủ giúp doanh nghiệp dễ dàng chuẩn hóa quy trình cộng tác viên, đối soát doanh số và xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình kinh doanh. Tuy nhiên, nội dung cuối cùng vẫn nên được điều chỉnh theo sản phẩm, mô hình hoa hồng và cách thức quản lý cộng tác viên thực tế.

Đánh giá từ khách hàng

Đánh giá