Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên marketing

Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên marketing
🔥Standard
Mauhopdong.vn - AB1-492
4.9
97.7K
696

Tải về toàn bộ file

Bao gồm

85.000 ₫

File Word, PDFHướng dẫn chi tiếtTư vấn từ luật sư
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế ký kết, hãy đăng ký Gói tư vấn – luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Đảm bảo chất lượng

Kiểm duyệt bởi luật sư
Đảm bảo tính pháp lý
Cập nhật theo quy định mới nhất
Tổng tiền85.000 ₫

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên marketing là thỏa thuận pháp lý chuẩn hóa do luật sư soạn thảo, tuân thủ nghiêm ngặt Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Quảng cáo và các quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, bảo hộ quyền tác giả đối với nội dung số. Văn bản thiết lập quy trình nhận đề bài truyền thông, triển khai sản xuất nội dung, thiết kế ấn phẩm hoặc chạy chiến dịch quảng cáo, thực hiện nghiệm thu hiệu quả và đối soát chi phí thù lao định kỳ. Các chỉ số hiệu suất chính gồm tiến độ bàn giao các hạng mục công việc, bài viết hoặc chiến dịch marketing đúng mốc thời gian cam kết (SLA), tỷ lệ tuân thủ tuyệt đối 100% định hướng thương hiệu, quy định pháp luật về quảng cáo và chính sách bảo mật thông tin nội bộ, cùng thời gian bộ phận quản lý phản hồi, phê duyệt hoặc yêu cầu chỉnh sửa sản phẩm truyền thông trong vòng 12 đến 24 giờ. Việc triển khai hợp đồng giúp kiểm soát rủi ro pháp lý về tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ đối với tài sản sáng tạo, ngăn ngừa vi phạm pháp luật quảng cáo trên không gian mạng, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả vận hành đội ngũ marketing linh hoạt cho doanh nghiệp trong khuôn khổ tuân thủ pháp luật hiện hành.

Thông tin hợp đồng

Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên marketing là văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp và cá nhân hoặc tổ chức thực hiện các hoạt động tiếp thị theo phạm vi công việc đã thống nhất để nhận thù lao, phí dịch vụ hoặc hoa hồng. Công việc có thể bao gồm viết nội dung, quản trị mạng xã hội, SEO, quảng cáo trực tuyến, xây dựng hình ảnh, sản xuất video, nghiên cứu thị trường, hỗ trợ chiến dịch và phát triển khách hàng. Mẫu hợp đồng cần quy định rõ đầu việc, sản phẩm bàn giao, KPI, thời hạn, chi phí, quyền sử dụng nội dung, tài khoản quảng cáo, dữ liệu khách hàng và bảo mật. Đặc biệt, doanh nghiệp cần phân biệt hợp đồng dịch vụ với hợp đồng lao động nếu cộng tác viên được quản lý về thời gian, địa điểm và phương thức làm việc như nhân viên.

Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên marketing là gì?

Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên marketing là thỏa thuận trong đó bên thuê dịch vụ giao cho cộng tác viên thực hiện một hoặc nhiều hoạt động marketing và thanh toán theo kết quả hoặc mức phí đã thỏa thuận.

Tùy nhu cầu, cộng tác viên có thể đảm nhận:

  • Viết bài SEO, bài blog và nội dung website.
  • Viết nội dung Facebook, TikTok, Instagram hoặc các nền tảng khác.
  • Quản trị fanpage và kênh truyền thông.
  • Nghiên cứu từ khóa và hỗ trợ SEO.
  • Xây dựng kế hoạch nội dung.
  • Thiết kế hình ảnh, banner và ấn phẩm marketing.
  • Quay dựng video hoặc biên tập nội dung video.
  • Hỗ trợ triển khai quảng cáo trực tuyến.
  • Theo dõi và báo cáo hiệu quả chiến dịch.
  • Nghiên cứu khách hàng và đối thủ cạnh tranh.
  • Tìm kiếm và phát triển khách hàng tiềm năng.
  • Hỗ trợ các hoạt động truyền thông, PR và thương hiệu.

Hợp đồng có thể được thiết kế theo từng chiến dịch, từng dự án hoặc theo thời gian cố định.

Khi nào nên sử dụng Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên marketing?

Doanh nghiệp có thể sử dụng hợp đồng khi cần thuê nhân sự bên ngoài thực hiện một phần công việc marketing nhưng không nhất thiết bố trí người đó vào bộ máy nhân sự chính thức.

Một số trường hợp phổ biến gồm:

Cộng tác viên viết nội dung: Nhận bài theo số lượng hoặc theo từng chủ đề, từ khóa và yêu cầu chất lượng.

Cộng tác viên SEO: Hỗ trợ nghiên cứu từ khóa, xây dựng nội dung, tối ưu website hoặc các hoạt động SEO khác theo phạm vi được giao.

Cộng tác viên social media: Quản lý và sản xuất nội dung cho các kênh mạng xã hội.

Cộng tác viên quảng cáo: Hỗ trợ thiết lập, tối ưu và báo cáo các chiến dịch quảng cáo.

Cộng tác viên thiết kế: Thực hiện banner, hình ảnh, infographic, catalogue hoặc các sản phẩm thiết kế khác.

Cộng tác viên marketing tổng hợp: Thực hiện nhiều hoạt động marketing theo chiến dịch hoặc dự án.

Nếu cộng tác viên chỉ cung cấp kết quả theo từng đầu việc và chủ động về cách thức thực hiện, hợp đồng dịch vụ thường có cơ sở phù hợp hơn. Ngược lại, nếu doanh nghiệp quản lý cộng tác viên giống nhân viên, cần đánh giá lại bản chất quan hệ.

Các nội dung quan trọng trong Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên marketing

1. Phạm vi công việc

Không nên chỉ ghi “cộng tác viên thực hiện công việc marketing theo yêu cầu”.

Hợp đồng nên xác định rõ:

  • Kênh marketing;
  • Loại nội dung;
  • Số lượng sản phẩm;
  • Tần suất thực hiện;
  • Định dạng;
  • Thời hạn;
  • Tiêu chuẩn chất lượng;
  • Phương thức bàn giao.

Ví dụ, nếu thuê viết SEO, có thể quy định mỗi tháng bàn giao 30 bài, mỗi bài có độ dài và cấu trúc theo brief được phê duyệt.

2. Sản phẩm bàn giao và tiêu chuẩn chất lượng

Sản phẩm marketing có thể bao gồm:

  • Bài viết;
  • Hình ảnh;
  • Video;
  • Kịch bản;
  • Landing page;
  • Bộ từ khóa;
  • Báo cáo;
  • Kế hoạch marketing;
  • Tài liệu nghiên cứu;
  • Dữ liệu khách hàng tiềm năng.

Cần quy định tiêu chí nghiệm thu để tránh trường hợp bên thuê cho rằng sản phẩm chưa đạt còn cộng tác viên cho rằng đã hoàn thành.

3. KPI và chỉ tiêu marketing

Nếu có KPI, cần xác định KPI nào là nghĩa vụ kết quả và KPI nào chỉ mang tính mục tiêu.

Ví dụ:

  • Số lượng bài viết;
  • Số lượng nội dung bàn giao;
  • Lượt tiếp cận;
  • Lượt tương tác;
  • Số khách hàng tiềm năng;
  • Số lượng leads;
  • Chi phí trên mỗi khách hàng tiềm năng;
  • Doanh thu từ chiến dịch.

Không nên cam kết tuyệt đối về doanh thu, lượt tiếp cận hoặc thứ hạng tìm kiếm nếu kết quả còn phụ thuộc vào ngân sách quảng cáo, thuật toán nền tảng, thị trường và nhiều yếu tố ngoài khả năng kiểm soát của cộng tác viên.

4. Phí dịch vụ

Có thể áp dụng nhiều phương thức:

  • Tính theo bài viết;
  • Tính theo sản phẩm;
  • Tính theo dự án;
  • Tính theo tháng;
  • Tính theo giờ/ngày công;
  • Tính theo chiến dịch;
  • Phí cố định kết hợp hoa hồng/KPI.

Hợp đồng cần ghi rõ khoản phí đã bao gồm hay chưa bao gồm các chi phí như ngân sách quảng cáo, chi phí mua hình ảnh, phần mềm, công cụ SEO, phí KOL/KOC hoặc chi phí thuê bên thứ ba.

5. Quyền sử dụng nội dung

Đây là một trong những điều khoản quan trọng nhất đối với cộng tác viên marketing.

Hai bên cần xác định quyền đối với:

  • Bài viết;
  • Hình ảnh;
  • Video;
  • Thiết kế;
  • Kịch bản;
  • Tài liệu quảng cáo;
  • Dữ liệu nghiên cứu;
  • Tài khoản hoặc tài sản số được tạo ra.

Đặc biệt, cần quy định rõ doanh nghiệp có được chỉnh sửa, đăng lại, tái sử dụng hoặc chuyển giao nội dung cho đơn vị khác hay không.

6. Tài khoản marketing và quyền truy cập

Nếu cộng tác viên được cấp quyền vào:

  • Facebook Business;
  • Google Ads;
  • Google Analytics;
  • Google Search Console;
  • TikTok Ads;
  • Website;
  • CRM;
  • Email marketing;
  • Kho dữ liệu;

thì hợp đồng nên quy định rõ phạm vi quyền truy cập và trách nhiệm bảo mật.

Cộng tác viên không nên tự ý thay đổi mật khẩu, chuyển quyền sở hữu hoặc sử dụng tài khoản của doanh nghiệp cho mục đích cá nhân.

7. Bảo mật dữ liệu

Marketing thường liên quan trực tiếp đến dữ liệu khách hàng, danh sách email, số điện thoại, lịch sử mua hàng và thông tin chiến dịch.

Do đó, cần quy định:

  • Phạm vi dữ liệu được tiếp cận;
  • Mục đích sử dụng;
  • Người được quyền truy cập;
  • Cách lưu trữ;
  • Không chuyển dữ liệu cho bên thứ ba;
  • Xử lý dữ liệu khi kết thúc hợp đồng;
  • Trách nhiệm khi xảy ra sự cố.

Luật sư Nguyễn Văn Hùng cho rằng điều khoản bảo mật trong hợp đồng cộng tác viên marketing cần được xây dựng theo đúng loại dữ liệu mà cộng tác viên thực tế được tiếp cận. Nếu cộng tác viên chỉ viết bài thì yêu cầu bảo mật sẽ khác với người được cấp quyền vào CRM, tài khoản quảng cáo và cơ sở dữ liệu khách hàng.

Hợp đồng cộng tác viên marketing có phải hợp đồng lao động không?

Tên gọi “cộng tác viên” không phải yếu tố duy nhất để xác định bản chất pháp lý của hợp đồng.

Nếu thỏa thuận có nội dung về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì cần xem xét các quy định về hợp đồng lao động.

Doanh nghiệp cần thận trọng nếu cộng tác viên:

  • Làm việc theo giờ cố định;
  • Phải có mặt tại văn phòng;
  • Chịu sự quản lý trực tiếp hằng ngày;
  • Phải xin phép khi nghỉ;
  • Thực hiện nội quy như nhân viên;
  • Được giao công việc liên tục như một vị trí nhân sự;
  • Nhận khoản tiền cố định giống tiền lương;
  • Chịu đánh giá và điều hành như nhân viên chính thức.

Ngược lại, mô hình dịch vụ phù hợp hơn khi cộng tác viên chủ động về thời gian, phương thức thực hiện và được thuê để cung cấp các sản phẩm hoặc kết quả marketing cụ thể.

Quy trình ký và thực hiện Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên marketing

Bước 1: Xác định loại dịch vụ

Doanh nghiệp xác định cần thuê viết nội dung, SEO, social media, quảng cáo, thiết kế hay marketing tổng hợp.

Bước 2: Xây dựng brief

Brief nên mô tả mục tiêu, đối tượng khách hàng, kênh triển khai, thông điệp, sản phẩm và yêu cầu đầu ra.

Bước 3: Thống nhất sản phẩm bàn giao

Hai bên xác định số lượng, định dạng, thời hạn và tiêu chí nghiệm thu.

Bước 4: Thỏa thuận chi phí

Xác định phí cố định, phí theo sản phẩm, KPI hoặc hoa hồng.

Bước 5: Xác định quyền đối với sản phẩm

Thỏa thuận quyền sử dụng nội dung, hình ảnh, video, thiết kế và các tài sản marketing khác.

Bước 6: Ký hợp đồng

Hai bên kiểm tra thông tin và ký xác nhận.

Bước 7: Thực hiện và nghiệm thu

Cộng tác viên bàn giao sản phẩm theo từng mốc; doanh nghiệp kiểm tra và phản hồi.

Bước 8: Thanh toán

Bên thuê thanh toán theo sản phẩm, giai đoạn hoặc kỳ đã thỏa thuận.

Hồ sơ, tài liệu nên chuẩn bị

Tùy công việc, hai bên nên chuẩn bị:

  • Thông tin của cộng tác viên;
  • Hợp đồng dịch vụ;
  • Brief marketing;
  • Bảng mô tả công việc;
  • Kế hoạch nội dung;
  • Bảng giá;
  • Chính sách KPI;
  • Quy trình nghiệm thu;
  • Danh sách tài khoản được cấp quyền;
  • Quy định thương hiệu;
  • Thỏa thuận bảo mật;
  • Phụ lục quyền sử dụng nội dung nếu cần.

>>> Với hơn 500 hợp đồng dịch vụ mẫu được soạn chi tiết nội dung cho từng trường hợp. Để tránh mất thời gian công sức với bản sai lỗi và căn chỉnh chuẩn văn bản. Bạn có thể tìm mẫu cho mình, tải và sử dụng ngay nhé!

Mẫu Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên marketing chi tiết bản tham khảo mới nhất

Dưới đây là mẫu tham khảo có thể điều chỉnh cho nhiều mô hình cộng tác marketing.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CỘNG TÁC VIÊN MARKETING

Số: ……/HĐDV-CTV-MKT

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ……, chúng tôi gồm:

BÊN A: BÊN THUÊ DỊCH VỤ

Tên doanh nghiệp: …………………………………
Mã số doanh nghiệp: ………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………
Điện thoại: …………………………………………
Đại diện: ……………………………………………
Chức vụ: ……………………………………………

BÊN B: CỘNG TÁC VIÊN

Họ và tên: …………………………………………
Ngày sinh: …………………………………………
Số giấy tờ pháp lý: …………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………
Điện thoại: …………………………………………
Email: ………………………………………………

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Nội dung dịch vụ

Bên B cung cấp cho Bên A các dịch vụ marketing gồm:

  1. Xây dựng và sản xuất nội dung theo brief.
  2. Viết bài website và nội dung SEO theo yêu cầu.
  3. Hỗ trợ xây dựng nội dung mạng xã hội.
  4. Hỗ trợ triển khai các chiến dịch marketing.
  5. Theo dõi và tổng hợp kết quả theo phạm vi được giao.
  6. Thực hiện các công việc marketing khác được hai bên xác nhận.

Chi tiết công việc, số lượng sản phẩm và yêu cầu kỹ thuật được quy định tại Phụ lục 01.

Điều 2. Sản phẩm bàn giao

Bên B bàn giao cho Bên A các sản phẩm gồm:

  • …… bài viết/tháng;
  • …… hình ảnh/tháng;
  • …… video/tháng;
  • …… báo cáo/tháng;
  • Các sản phẩm khác: ……………………

Sản phẩm phải đáp ứng brief và tiêu chuẩn chất lượng đã thống nhất.

Điều 3. Tiến độ thực hiện

Thời gian thực hiện từ ngày …… đến ngày ……

Bên B bàn giao sản phẩm theo các mốc:

  • Đợt 1: ………………………;
  • Đợt 2: ………………………;
  • Đợt 3: ………………………;
  • Hoàn thành: …………………

Trường hợp Bên A thay đổi brief hoặc chậm cung cấp tài liệu cần thiết, tiến độ được điều chỉnh tương ứng theo thỏa thuận.

Điều 4. Tiêu chí nghiệm thu

Sản phẩm được nghiệm thu khi:

  1. Đúng số lượng;
  2. Đúng định dạng;
  3. Đúng nội dung theo brief;
  4. Không chứa nội dung sao chép trái phép;
  5. Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đã thống nhất;
  6. Được Bên A xác nhận đạt yêu cầu.

Bên A phản hồi trong vòng …… ngày kể từ khi nhận sản phẩm.

Điều 5. KPI và chỉ tiêu

KPI của Bên B gồm:

  • Số lượng sản phẩm: ……………;
  • Số lượng leads: ……………;
  • Lượt tiếp cận: ……………;
  • Tỷ lệ hoàn thành công việc: ……………;
  • Chỉ tiêu khác: ……………

Các chỉ số phụ thuộc vào ngân sách quảng cáo, nền tảng hoặc yếu tố ngoài khả năng kiểm soát của Bên B được xác định là mục tiêu tham chiếu, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.

Điều 6. Phí dịch vụ

Tổng phí dịch vụ là …………… đồng/tháng hoặc …………… đồng/dự án.

Mức phí trên đã/chưa bao gồm các chi phí phát sinh khác theo thỏa thuận.

Ngân sách quảng cáo và chi phí thuê bên thứ ba do …………… chịu.

Điều 7. Thanh toán

Bên A thanh toán cho Bên B theo phương thức:

  • ……% sau khi ký hợp đồng;
  • ……% sau khi hoàn thành giai đoạn …;
  • ……% sau khi nghiệm thu.

Hoặc thanh toán định kỳ vào ngày …… hằng tháng.

Điều 8. Chỉnh sửa sản phẩm

Bên B thực hiện tối đa …… lần chỉnh sửa đối với mỗi sản phẩm trong phạm vi brief ban đầu.

Yêu cầu thay đổi hoàn toàn định hướng hoặc phát sinh ngoài brief được hai bên thống nhất riêng về thời gian và chi phí.

Điều 9. Quyền sử dụng sản phẩm marketing

Sau khi Bên A hoàn thành nghĩa vụ thanh toán đối với sản phẩm, quyền sử dụng sản phẩm được thực hiện theo thỏa thuận:

………………………………………………

Bên A được phép sử dụng sản phẩm trong hoạt động marketing, quảng cáo và truyền thông của mình trong phạm vi được xác định tại hợp đồng.

Các tài sản có sẵn của Bên B trước khi ký hợp đồng không mặc nhiên được chuyển giao quyền sở hữu nếu hai bên không có thỏa thuận khác.

Điều 10. Nội dung và tài sản của bên thứ ba

Bên B có trách nhiệm bảo đảm sản phẩm do mình cung cấp không cố ý xâm phạm quyền của bên thứ ba.

Đối với hình ảnh, font chữ, phần mềm, âm nhạc, dữ liệu hoặc tài nguyên có giấy phép riêng, việc sử dụng phải tuân thủ điều kiện cấp phép tương ứng.

Điều 11. Tài khoản marketing

Bên A cung cấp cho Bên B quyền truy cập cần thiết để thực hiện dịch vụ.

Bên B chỉ được sử dụng tài khoản trong phạm vi công việc và không được:

  • Chuyển quyền sở hữu;
  • Đổi mật khẩu trái phép;
  • Cấp quyền cho người khác;
  • Sử dụng tài khoản cho mục đích riêng;
  • Tự ý xóa dữ liệu hoặc tài sản quảng cáo.

Điều 12. Bảo mật thông tin

Bên B cam kết bảo mật thông tin về:

  • Chiến lược marketing;
  • Kế hoạch kinh doanh;
  • Ngân sách quảng cáo;
  • Dữ liệu khách hàng;
  • Danh sách đối tác;
  • Tài khoản;
  • Tài liệu nội bộ;
  • Nội dung chưa công bố.

Nghĩa vụ bảo mật tiếp tục có hiệu lực sau khi hợp đồng chấm dứt trong thời hạn ……… hoặc theo quy định pháp luật.

Điều 13. Dữ liệu khách hàng

Bên B chỉ được sử dụng dữ liệu khách hàng để thực hiện dịch vụ.

Không được tự ý sao chép, bán, chuyển giao hoặc sử dụng dữ liệu cho mục đích riêng.

Khi hợp đồng kết thúc, Bên B có trách nhiệm hoàn trả, xóa hoặc xử lý dữ liệu theo thỏa thuận và quy định pháp luật áp dụng.

Điều 14. Thương hiệu

Bên B sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, logo, hình ảnh và tài liệu thương hiệu của Bên A đúng phạm vi được cho phép.

Bên B không được tự ý thay đổi nhận diện thương hiệu hoặc công bố thông tin chưa được Bên A phê duyệt nếu công việc yêu cầu phê duyệt trước.

Điều 15. Trách nhiệm của Bên B

Bên B có trách nhiệm:

  1. Thực hiện công việc đúng phạm vi.
  2. Bảo đảm tiến độ đã thống nhất.
  3. Bảo mật thông tin.
  4. Bảo vệ tài khoản được cấp.
  5. Thông báo sớm khi có nguy cơ ảnh hưởng tiến độ.
  6. Không tự ý sử dụng dữ liệu hoặc tài sản marketing của Bên A ngoài phạm vi hợp đồng.

Điều 16. Trách nhiệm của Bên A

Bên A có trách nhiệm:

  1. Cung cấp brief và tài liệu cần thiết.
  2. Cung cấp thông tin sản phẩm chính xác.
  3. Phản hồi sản phẩm trong thời gian thống nhất.
  4. Cung cấp quyền truy cập cần thiết.
  5. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn.
  6. Chịu trách nhiệm đối với các thông tin do Bên A cung cấp để sử dụng trong chiến dịch.

Điều 17. Độc lập trong thực hiện dịch vụ

Bên B chủ động về phương thức thực hiện công việc trong phạm vi mục tiêu, sản phẩm và thời hạn đã thỏa thuận.

Việc phối hợp, trao đổi brief, nghiệm thu và phản hồi sản phẩm không được hiểu là Bên B trở thành người đại diện hoặc nhân viên của Bên A, trừ trường hợp pháp luật xác định quan hệ giữa hai bên theo bản chất thực tế khác.

Điều 18. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt khi:

  1. Hết thời hạn;
  2. Hai bên thỏa thuận chấm dứt;
  3. Một bên thông báo chấm dứt theo thời hạn đã thỏa thuận;
  4. Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ;
  5. Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

Các sản phẩm đã hoàn thành và các khoản phí đã phát sinh được hai bên đối soát trước khi kết thúc.

Điều 19. Trách nhiệm do vi phạm

Bên vi phạm chịu trách nhiệm đối với thiệt hại thực tế phát sinh do hành vi vi phạm của mình theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

Trường hợp vi phạm liên quan đến tài khoản, dữ liệu, quyền sở hữu trí tuệ hoặc bảo mật, bên vi phạm phải phối hợp khắc phục và hạn chế thiệt hại.

Điều 20. Giải quyết tranh chấp và hiệu lực

Mọi tranh chấp phát sinh được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng.

Nếu thương lượng không thành, tranh chấp được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ………………

Hợp đồng được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …… bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ)

BÊN B – CỘNG TÁC VIÊN
(Ký và ghi rõ họ tên)

Những rủi ro cần tránh khi ký hợp đồng cộng tác viên marketing

Không mô tả rõ sản phẩm: “Làm marketing theo yêu cầu” là phạm vi quá rộng và khó nghiệm thu.

KPI không thực tế: Không nên biến những chỉ số phụ thuộc vào thuật toán, ngân sách hoặc thị trường thành cam kết tuyệt đối nếu cộng tác viên không kiểm soát được các yếu tố đó.

Không quy định quyền đối với nội dung: Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn khi muốn tái sử dụng bài viết, thiết kế, video hoặc tài liệu sau khi hợp đồng kết thúc.

Không kiểm soát tài khoản: Việc cấp quyền quản trị quảng cáo, website hoặc mạng xã hội mà không có quy trình thu hồi quyền có thể tạo rủi ro lớn.

Không có điều khoản dữ liệu: Cộng tác viên marketing có thể tiếp cận lượng lớn dữ liệu khách hàng và thông tin kinh doanh.

Không phân biệt chi phí marketing và phí dịch vụ: Ngân sách quảng cáo không nên mặc nhiên được hiểu là thù lao của cộng tác viên.

Quản lý cộng tác viên như nhân viên: Nếu quan hệ thực tế có đầy đủ dấu hiệu của quan hệ lao động, doanh nghiệp cần đánh giá lại loại hợp đồng và nghĩa vụ pháp lý tương ứng.

Theo Luật sư Đỗ Bá Thích, doanh nghiệp nên thiết kế hợp đồng theo từng loại cộng tác viên thay vì dùng một mẫu chung cho mọi hoạt động marketing. Người viết nội dung, người quản trị quảng cáo và người được cấp quyền truy cập CRM có mức độ tiếp cận tài sản và dữ liệu rất khác nhau, vì vậy trách nhiệm cũng cần được quy định tương ứng.

Căn cứ pháp lý khi soạn Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên marketing

Khi xây dựng hợp đồng, các bên có thể cần đối chiếu:

  • Bộ luật Dân sự về hợp đồng dịch vụ và nghĩa vụ của các bên;
  • Luật Thương mại nếu hoạt động thuộc phạm vi thương mại;
  • Bộ luật Lao động nếu quan hệ thực tế có dấu hiệu của hợp đồng lao động;
  • Luật Sở hữu trí tuệ đối với nội dung, hình ảnh, thiết kế, video và các tài sản sáng tạo;
  • Pháp luật về quảng cáo đối với nội dung và hoạt động quảng cáo;
  • Quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân khi cộng tác viên tiếp cận hoặc xử lý dữ liệu khách hàng;
  • Các quy định chuyên ngành khác tùy sản phẩm, dịch vụ và nền tảng marketing được sử dụng.

Đối với chiến dịch quảng cáo trong các lĩnh vực có điều kiện hoặc chịu quản lý chuyên ngành, cần kiểm tra thêm quy định áp dụng cho chính sản phẩm, dịch vụ được quảng bá.

Hướng dẫn tải và sử dụng Mẫu Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên marketing

Bạn có thể sử dụng Mẫu Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên marketing làm nền tảng và điều chỉnh theo từng vị trí cộng tác.

Khi sử dụng, nên thực hiện:

Bước 1: Xác định cộng tác viên phụ trách nội dung, SEO, social, quảng cáo, thiết kế hay marketing tổng hợp.

Bước 2: Ghi rõ sản phẩm cần bàn giao và số lượng.

Bước 3: Xác định tiêu chí nghiệm thu và thời hạn phản hồi.

Bước 4: Thỏa thuận phí dịch vụ, KPI và các chi phí marketing phát sinh.

Bước 5: Quy định quyền sử dụng nội dung và tài sản sáng tạo.

Bước 6: Liệt kê các tài khoản và dữ liệu mà cộng tác viên được phép tiếp cận.

Bước 7: Bổ sung điều khoản bảo mật và xử lý dữ liệu.

Bước 8: Kiểm tra bản chất quan hệ trước khi ký để lựa chọn hình thức hợp đồng phù hợp.

Mẫu Hợp Đồng được Team biên tập Mẫu Hợp Đồng xây dựng theo hướng có thể điều chỉnh cho nhiều mô hình cộng tác marketing. Với chiến dịch lớn, doanh nghiệp nên bổ sung Phụ lục brief, Phụ lục KPI, Phụ lục phí dịch vụPhụ lục bàn giao tài khoản/tài sản marketing thay vì đưa toàn bộ thông số vào một văn bản duy nhất.

Kết luận

Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên marketing cần làm rõ công việc, sản phẩm bàn giao, KPI, phí dịch vụ, quyền sử dụng nội dung, tài khoản và dữ liệu. Đây là những nội dung quyết định khả năng nghiệm thu và hạn chế tranh chấp trong quá trình hợp tác.

Một Mẫu Hợp Đồng có cấu trúc đầy đủ giúp doanh nghiệp chuẩn hóa cách làm việc với cộng tác viên từ khâu giao brief, bàn giao sản phẩm đến nghiệm thu và thanh toán. Tuy nhiên, doanh nghiệp nên điều chỉnh hợp đồng theo từng loại công việc và đặc biệt kiểm tra bản chất quan hệ để tránh sử dụng hợp đồng dịch vụ cho một quan hệ thực tế có dấu hiệu của hợp đồng lao động.

Đánh giá từ khách hàng

Đánh giá