Hợp đồng dịch vụ Content Marketing [File word chuẩn mới nhất]

Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Hợp đồng dịch vụ Content Marketing [File word chuẩn mới nhất]
🔥Standard
Mauhopdong.vn - Z1-119
4.9
106.4K
805

Tải về toàn bộ file

Bao gồm

80.000 ₫

File Word, PDFHướng dẫn chi tiếtTư vấn từ luật sư
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế ký kết, hãy đăng ký Gói tư vấn – luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Đảm bảo chất lượng

Kiểm duyệt bởi luật sư
Đảm bảo tính pháp lý
Cập nhật theo quy định mới nhất
Tổng tiền80.000 ₫

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Hợp đồng dịch vụ Content Marketing là thỏa thuận pháp lý chuẩn hóa do luật sư soạn thảo, tuân thủ nghiêm ngặt Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Quảng cáo và Luật Sở hữu trí tuệ. Văn bản thiết lập quy trình tiếp nhận định hướng thương hiệu, nghiên cứu từ khóa, xây dựng kế hoạch nội dung, tiến hành sản xuất bài viết, ấn phẩm truyền thông và thực hiện đo lường hiệu quả định kỳ. Các chỉ số hiệu suất chính gồm tiến độ bàn giao nội dung đúng mốc thời gian cam kết (SLA), tỷ lệ bài viết đạt chuẩn SEO và không trùng lặp đạt tối thiểu 95%, cùng thời gian đội ngũ content phản hồi và chỉnh sửa theo yêu cầu trong vòng 12 đến 24 giờ. Việc triển khai hợp đồng giúp kiểm soát rủi ro pháp lý về bản quyền tác phẩm, ngăn ngừa vi phạm quy định pháp luật quảng cáo, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả nhận diện thương hiệu cho doanh nghiệp trong khuôn khổ tuân thủ pháp luật hiện hành.

Thông tin hợp đồng

Hợp đồng dịch vụ Content Marketing là văn bản thỏa thuận giữa bên thuê dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ về việc xây dựng, biên tập, quản lý và triển khai nội dung phục vụ hoạt động marketing. Hợp đồng giúp xác định rõ phạm vi công việc, số lượng bài viết, tiêu chuẩn nội dung, tiến độ, chi phí, quyền sở hữu nội dung và trách nhiệm của mỗi bên. Với các chiến dịch SEO, social media, website, quảng cáo hoặc xây dựng thương hiệu, việc sử dụng Mẫu Hợp Đồng Content Marketing chi tiết giúp hạn chế tranh chấp khi khối lượng công việc hoặc yêu cầu đầu ra thay đổi.

Hợp đồng dịch vụ Content Marketing là gì?

Hợp đồng dịch vụ Content Marketing là thỏa thuận trong đó bên cung cấp thực hiện một hoặc nhiều công việc liên quan đến nội dung marketing theo yêu cầu của khách hàng, đổi lại bên thuê thanh toán phí dịch vụ theo mức và phương thức đã thống nhất.

Phạm vi dịch vụ có thể bao gồm:

  • Nghiên cứu khách hàng mục tiêu và chủ đề nội dung.
  • Xây dựng content plan, content calendar.
  • Viết bài SEO website.
  • Viết nội dung Facebook, TikTok, Instagram, LinkedIn.
  • Viết nội dung quảng cáo.
  • Biên tập, tối ưu và cập nhật bài viết.
  • Xây dựng nội dung landing page.
  • Viết kịch bản video, kịch bản livestream.
  • Sáng tạo nội dung thương hiệu.
  • Quản lý và phân phối nội dung trên các kênh.
  • Báo cáo hiệu quả nội dung.

Điểm quan trọng là hợp đồng phải phân biệt sản phẩm nội dung với kết quả kinh doanh. Ví dụ, bên cung cấp có thể cam kết số lượng bài, tiêu chuẩn kỹ thuật SEO và tiến độ đăng tải nhưng không nên mặc nhiên cam kết doanh thu, số đơn hàng hoặc thứ hạng Google nếu những kết quả này còn phụ thuộc vào ngân sách quảng cáo, thuật toán, sản phẩm, website và nhiều yếu tố khác.

Khi nào nên ký hợp đồng dịch vụ Content Marketing?

Hợp đồng đặc biệt cần thiết khi doanh nghiệp thuê agency, freelancer, cộng tác viên hoặc đội ngũ marketing bên ngoài để triển khai nội dung trong thời gian dài.

Một số trường hợp phổ biến:

Doanh nghiệp thuê agency: Agency chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược và sản xuất nội dung theo tháng hoặc theo chiến dịch.

Thuê freelancer: Hai bên thỏa thuận số lượng bài viết, mức phí, thời hạn và quyền sử dụng nội dung.

Triển khai SEO: Hợp đồng quy định số lượng bài, từ khóa, cấu trúc, tiêu chuẩn SEO, lịch xuất bản và trách nhiệm chỉnh sửa.

Triển khai social media: Đơn vị dịch vụ thực hiện kế hoạch nội dung và sản xuất bài đăng cho các nền tảng mạng xã hội.

Chiến dịch marketing theo thời điểm: Hai bên ký hợp đồng cho một chiến dịch ra mắt sản phẩm, thương hiệu hoặc chương trình bán hàng cụ thể.

Những điều khoản quan trọng trong hợp đồng Content Marketing

Một Hợp Đồng Mẫu tốt không nên chỉ ghi “cung cấp dịch vụ viết bài”. Phạm vi công việc cần được mô tả đủ cụ thể để có thể nghiệm thu.

1. Phạm vi dịch vụ

Cần ghi rõ bên cung cấp thực hiện những công việc nào, chẳng hạn:

  • Nghiên cứu chủ đề;
  • Lập kế hoạch nội dung;
  • Viết bài;
  • Biên tập;
  • Tối ưu SEO;
  • Thiết kế hình ảnh;
  • Đăng tải;
  • Quản trị nội dung;
  • Báo cáo.

Nếu có nhiều nhóm công việc, nên lập phụ lục SOW riêng.

2. Số lượng và tiêu chuẩn bài viết

Không nên chỉ ghi “30 bài/tháng”.

Có thể quy định cụ thể:

  • 20 bài SEO từ 1.500–2.000 từ;
  • 10 bài social media;
  • 10 ảnh minh họa;
  • 01 content calendar/tháng;
  • 01 báo cáo tổng hợp/tháng.

Nếu độ dài bài viết là tiêu chí nghiệm thu, cần xác định cách tính số từ và trường hợp nội dung đặc thù có độ dài khác tiêu chuẩn.

3. Quy trình duyệt và chỉnh sửa

Hợp đồng nên quy định:

  1. Bên thuê cung cấp brief.
  2. Bên cung cấp xây dựng nội dung.
  3. Bên thuê kiểm tra.
  4. Bên cung cấp chỉnh sửa.
  5. Hai bên nghiệm thu.
  6. Nội dung được bàn giao hoặc đăng tải.

Đồng thời cần giới hạn hợp lý số lần chỉnh sửa để tránh tình trạng một bài viết phải sửa không giới hạn.

4. Chi phí và thanh toán

Cần xác định rõ:

  • Phí dịch vụ;
  • Đơn giá theo bài hoặc theo tháng;
  • VAT nếu có;
  • Chi phí thiết kế;
  • Chi phí mua hình ảnh/bản quyền;
  • Ngân sách quảng cáo;
  • Chi phí công cụ;
  • Chi phí phát sinh;
  • Thời điểm thanh toán.

Đặc biệt, ngân sách chạy quảng cáo nên được tách khỏi phí Content Marketing nếu bên cung cấp chỉ thực hiện sản xuất nội dung.

5. Quyền sở hữu và sử dụng nội dung

Đây là một trong những điều khoản quan trọng nhất.

Hợp đồng cần xác định nội dung sau khi hoàn tất và thanh toán sẽ thuộc quyền sử dụng của bên nào, bên cung cấp có được sử dụng bài viết trong portfolio hay không và quyền đối với hình ảnh, video, thiết kế, tài liệu do bên thuê cung cấp được xử lý thế nào.

Luật sư Nguyễn Trường Minh lưu ý rằng điều khoản về quyền sở hữu trí tuệ nên được viết theo từng loại sản phẩm thay vì chỉ ghi chung chung “mọi nội dung thuộc về khách hàng”. Cách quy định này giúp hạn chế tranh chấp đối với hình ảnh, font chữ, tài liệu của bên thứ ba hoặc tài nguyên được cấp phép sử dụng.

Quy trình thực hiện hợp đồng Content Marketing

Một quy trình thực tế có thể được thiết kế như sau:

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu

Bên thuê cung cấp thông tin doanh nghiệp, sản phẩm, khách hàng mục tiêu, định vị thương hiệu và mục tiêu chiến dịch.

Bước 2: Xây dựng kế hoạch

Bên cung cấp lập content plan, danh sách chủ đề, kênh triển khai, lịch xuất bản và KPI nội dung nếu có.

Bước 3: Sản xuất nội dung

Nội dung được thực hiện theo brief và tiêu chuẩn đã thống nhất.

Bước 4: Kiểm duyệt

Bên thuê kiểm tra tính chính xác về sản phẩm, thương hiệu, thông tin kinh doanh và các yêu cầu nội bộ.

Bước 5: Chỉnh sửa

Bên cung cấp thực hiện chỉnh sửa trong phạm vi hợp đồng.

Bước 6: Nghiệm thu

Hai bên xác nhận sản phẩm đạt yêu cầu và tiến hành thanh toán theo thỏa thuận.

Bước 7: Bàn giao hoặc đăng tải

Nội dung được bàn giao dưới định dạng thống nhất hoặc đăng trực tiếp lên các kênh của khách hàng.

Hồ sơ, tài liệu nên chuẩn bị

Để triển khai dịch vụ thuận lợi, bên thuê nên cung cấp:

  • Thông tin pháp lý và thông tin doanh nghiệp;
  • Bộ nhận diện thương hiệu;
  • Thông tin sản phẩm, dịch vụ;
  • Bảng giá;
  • Hồ sơ năng lực;
  • Tài liệu kỹ thuật;
  • Thông tin khách hàng mục tiêu;
  • Brand guideline;
  • Danh sách từ khóa;
  • Tài khoản hoặc quyền truy cập các nền tảng nếu cần;
  • Yêu cầu về giọng văn;
  • Các nội dung không được đề cập;
  • Brief từng chiến dịch.

Đối với ngành nghề có yêu cầu kiểm duyệt chuyên môn như y tế, tài chính, pháp lý hoặc thực phẩm, nên xác định rõ bên chịu trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của thông tin chuyên ngành.

>>> Với hơn 500 hợp đồng dịch vụ mẫu được soạn chi tiết nội dung cho từng trường hợp. Để tránh mất thời gian công sức với bản sai lỗi và căn chỉnh chuẩn văn bản. Bạn có thể tìm mẫu cho mình, tải và sử dụng ngay nhé!

Mẫu hợp đồng dịch vụ Content Marketing chi tiết bản tham khảo mới nhất

Dưới đây là mẫu có thể sử dụng làm nền tảng và điều chỉnh theo từng chiến dịch.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CONTENT MARKETING

Số: ……/HĐDV-CONTENT/……

Căn cứ Bộ luật Dân sự và các quy định pháp luật có liên quan;

Căn cứ nhu cầu sử dụng dịch vụ của Bên A và khả năng cung cấp dịch vụ của Bên B;

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại …………………, chúng tôi gồm:

BÊN A: BÊN THUÊ DỊCH VỤ

Tên tổ chức/cá nhân: ………………………………………
Mã số doanh nghiệp/CCCD: ………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………
Đại diện: ……………………… Chức vụ: …………………
Điện thoại: …………………… Email: ……………………

BÊN B: BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ

Tên tổ chức/cá nhân: ………………………………………
Mã số doanh nghiệp/CCCD: ………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………
Đại diện: ……………………… Chức vụ: …………………
Điện thoại: …………………… Email: ……………………

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Nội dung và phạm vi dịch vụ

Bên B cung cấp dịch vụ Content Marketing cho Bên A, bao gồm xây dựng kế hoạch, sản xuất, biên tập và bàn giao nội dung theo yêu cầu.

Phạm vi công việc trong thời gian thực hiện hợp đồng gồm:

  • Xây dựng kế hoạch nội dung theo tháng;
  • Nghiên cứu chủ đề và nhóm khách hàng mục tiêu;
  • Sản xuất 30 bài viết website/tháng;
  • Sản xuất 20 nội dung social media/tháng;
  • Tối ưu tiêu đề, cấu trúc và nội dung theo tiêu chuẩn SEO đã thống nhất;
  • Biên tập nội dung theo nhận xét của Bên A;
  • Lập báo cáo công việc định kỳ.

Các công việc ngoài phạm vi trên chỉ được thực hiện khi hai bên có thỏa thuận bổ sung.

Điều 2. Yêu cầu đối với nội dung

Nội dung phải phù hợp với brief, định hướng thương hiệu và thông tin do Bên A cung cấp.

Bên B có trách nhiệm hạn chế việc sao chép nội dung từ nguồn khác và không cố ý sử dụng nội dung vi phạm quyền của bên thứ ba.

Đối với nội dung chuyên môn, Bên B sử dụng thông tin do Bên A cung cấp hoặc nguồn tài liệu được hai bên thống nhất.

Điều 3. Kế hoạch và tiến độ

Bên B gửi kế hoạch nội dung cho Bên A trước thời điểm triển khai từng kỳ.

Thời hạn hoàn thành được xác định theo content calendar hoặc phụ lục công việc.

Trường hợp Bên A chậm cung cấp thông tin, chậm phản hồi hoặc thay đổi brief, tiến độ được điều chỉnh tương ứng với thời gian bị ảnh hưởng.

Điều 4. Quy trình nghiệm thu

Nội dung được nghiệm thu dựa trên các tiêu chí:

  • Đúng chủ đề;
  • Đúng số lượng;
  • Đúng định dạng;
  • Đáp ứng brief;
  • Không có lỗi nghiêm trọng về thông tin do Bên B chịu trách nhiệm;
  • Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật đã thỏa thuận.

Bên A phản hồi trong vòng …… ngày làm việc kể từ khi nhận nội dung.

Nếu hết thời hạn trên mà Bên A không có phản hồi, hai bên có thể xác nhận nội dung đã được nghiệm thu theo thỏa thuận tại hợp đồng.

Điều 5. Chỉnh sửa nội dung

Bên A được yêu cầu chỉnh sửa nội dung trong phạm vi brief.

Mỗi sản phẩm được chỉnh sửa tối đa …… vòng.

Các yêu cầu làm thay đổi hoàn toàn chủ đề, cấu trúc hoặc định hướng ban đầu được xem là yêu cầu phát sinh và có thể tính thêm chi phí.

Điều 6. Phí dịch vụ

Tổng phí dịch vụ là: …………… đồng/tháng.

Mức phí trên:

  • Đã bao gồm/chưa bao gồm VAT;
  • Đã bao gồm/chưa bao gồm thiết kế hình ảnh;
  • Đã bao gồm/chưa bao gồm đăng tải nội dung;
  • Không bao gồm ngân sách quảng cáo và chi phí mua tài nguyên bên thứ ba nếu không có thỏa thuận khác.

Điều 7. Phương thức thanh toán

Bên A thanh toán cho Bên B bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản:

Chủ tài khoản: …………………………………
Số tài khoản: ……………………………………
Ngân hàng: ………………………………………

Lịch thanh toán: ……% khi ký hợp đồng và ……% sau khi nghiệm thu sản phẩm của từng kỳ.

Điều 8. Trách nhiệm của Bên A

Bên A có trách nhiệm:

  • Cung cấp thông tin chính xác;
  • Cung cấp brief và tài liệu cần thiết;
  • Phản hồi đúng thời hạn;
  • Kiểm tra thông tin sản phẩm;
  • Thanh toán đúng hạn;
  • Chịu trách nhiệm đối với các tài liệu, hình ảnh, dữ liệu do mình cung cấp.

Điều 9. Trách nhiệm của Bên B

Bên B có trách nhiệm:

  • Thực hiện đúng phạm vi công việc;
  • Đảm bảo tiến độ;
  • Bảo mật thông tin của Bên A;
  • Chủ động thông báo khi phát sinh vấn đề ảnh hưởng đến tiến độ;
  • Chỉnh sửa nội dung theo phạm vi đã thống nhất;
  • Không tự ý sử dụng thông tin mật của Bên A cho mục đích khác.

Điều 10. Quyền sở hữu và quyền sử dụng nội dung

Sau khi Bên A hoàn thành nghĩa vụ thanh toán đối với sản phẩm, Bên A được quyền sử dụng sản phẩm nội dung đã nghiệm thu theo phạm vi thỏa thuận.

Bên B không được bán lại nguyên bản nội dung độc quyền cho bên thứ ba nếu hợp đồng xác định sản phẩm là nội dung độc quyền của Bên A.

Các tài nguyên của bên thứ ba như hình ảnh, font chữ, video, âm thanh hoặc phần mềm được cấp phép sử dụng theo điều kiện của chủ sở hữu.

Điều 11. Sử dụng sản phẩm làm portfolio

Bên B chỉ được sử dụng sản phẩm của Bên A làm hồ sơ năng lực, portfolio hoặc tài liệu giới thiệu dịch vụ khi:

  • Bên A đồng ý; hoặc
  • Hợp đồng có quy định rõ quyền sử dụng này.

Nếu sản phẩm chứa thông tin mật, số liệu kinh doanh chưa công bố hoặc dữ liệu nội bộ, Bên B không được công khai nếu chưa được Bên A chấp thuận.

Điều 12. Bảo mật thông tin

Hai bên cam kết bảo mật thông tin kinh doanh, dữ liệu khách hàng, chiến lược marketing, tài khoản, tài liệu nội bộ và các thông tin được xác định là mật.

Nghĩa vụ bảo mật tiếp tục được duy trì sau khi hợp đồng chấm dứt trong thời hạn …… tháng/năm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 13. Cam kết về nội dung và kết quả marketing

Bên B cam kết thực hiện công việc theo tiêu chuẩn đã thỏa thuận.

Các chỉ tiêu như traffic, thứ hạng tìm kiếm, lượt tương tác, số khách hàng tiềm năng, doanh thu hoặc số đơn hàng chỉ được xem là KPI cam kết nếu được ghi rõ trong phụ lục và có phương pháp đo lường cụ thể.

Trong trường hợp KPI phụ thuộc vào yếu tố ngoài khả năng kiểm soát của Bên B, hai bên phải xác định rõ phạm vi trách nhiệm của từng bên.

Điều 14. Nội dung vi phạm hoặc cần gỡ bỏ

Nếu phát hiện nội dung có dấu hiệu vi phạm pháp luật, quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền của bên thứ ba, bên phát hiện phải thông báo cho bên còn lại.

Hai bên phối hợp kiểm tra, chỉnh sửa hoặc gỡ bỏ nội dung khi cần thiết.

Điều 15. Thay đổi phạm vi công việc

Mọi thay đổi về số lượng bài, kênh triển khai, thời lượng chiến dịch, tiêu chuẩn nội dung hoặc yêu cầu thiết kế phải được hai bên xác nhận.

Chi phí phát sinh được xác định trước khi thực hiện công việc bổ sung.

Điều 16. Tạm ngừng thực hiện hợp đồng

Một bên có quyền đề nghị tạm ngừng hợp đồng nếu bên còn lại vi phạm nghĩa vụ quan trọng và không khắc phục trong thời hạn …… ngày kể từ khi nhận được thông báo.

Trong thời gian tạm ngừng, hai bên xác định phần công việc đã hoàn thành và nghĩa vụ thanh toán tương ứng.

Điều 17. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt khi:

  • Hai bên hoàn thành nghĩa vụ;
  • Hết thời hạn hợp đồng;
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt;
  • Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ và không khắc phục trong thời hạn được thông báo;
  • Các trường hợp khác theo pháp luật.

Các khoản phí đối với phần công việc đã hoàn thành vẫn phải được thanh toán theo thỏa thuận.

Điều 18. Trách nhiệm bồi thường

Bên nào gây thiệt hại do lỗi của mình thì có trách nhiệm bồi thường theo mức thiệt hại thực tế, hợp lý và theo thỏa thuận tại hợp đồng.

Trường hợp thiệt hại phát sinh từ thông tin, tài liệu hoặc quyền sử dụng tài sản trí tuệ do một bên cung cấp, trách nhiệm được xác định theo nguyên nhân và mức độ lỗi của bên đó.

Điều 19. Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp phát sinh được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng.

Nếu thương lượng không thành, tranh chấp được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Điều 20. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/……

Hợp đồng gồm …… trang, được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …… bản.

Hai bên xác nhận đã đọc, hiểu và tự nguyện ký kết hợp đồng.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)

Những rủi ro thường gặp khi ký hợp đồng Content Marketing

Chỉ quy định số lượng nhưng không quy định chất lượng

“100 bài/tháng” không đủ để nghiệm thu. Hai bên cần xác định chủ đề, độ dài, định dạng, tiêu chuẩn SEO, số lần chỉnh sửa và thời hạn bàn giao.

Cam kết thứ hạng hoặc doanh thu thiếu cơ sở

Content Marketing có thể tác động đến hiệu quả marketing nhưng không phải yếu tố duy nhất quyết định doanh thu. KPI cần có phương pháp đo lường và phạm vi trách nhiệm cụ thể.

Không quy định quyền sử dụng nội dung

Đây là nguyên nhân phổ biến dẫn đến tranh chấp khi bên thuê muốn tiếp tục sử dụng nội dung sau khi kết thúc hợp đồng.

Không phân biệt nội dung độc quyền và nội dung thông thường

Nếu doanh nghiệp yêu cầu bài viết độc quyền, điều này nên được ghi trực tiếp trong hợp đồng hoặc phụ lục.

Không quy định người chịu trách nhiệm duyệt nội dung

Đối với doanh nghiệp có nhiều phòng ban, cần xác định một đầu mối phản hồi để tránh việc nội dung liên tục bị thay đổi từ nhiều người.

Luật sư Hà Thanh Trang cho rằng điều khoản nghiệm thu nên gắn với các tiêu chí có thể kiểm chứng. Khi tiêu chuẩn nghiệm thu càng cụ thể, khả năng phát sinh tranh chấp về việc “bài viết đạt hay chưa đạt” càng thấp.

Căn cứ pháp lý khi lập hợp đồng Content Marketing

Khi xây dựng hợp đồng, các bên có thể căn cứ vào:

  • Bộ luật Dân sự 2015, đặc biệt các quy định về hợp đồng dịch vụ, nghĩa vụ của các bên và trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ.
  • Luật Thương mại 2005 trong trường hợp quan hệ cung ứng dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật.
  • Các quy định liên quan đến quyền tác giả và quyền sở hữu trí tuệ nếu hợp đồng có nội dung sáng tạo, thiết kế, hình ảnh, video hoặc sản phẩm nội dung.
  • Các quy định về quảng cáo, bảo vệ người tiêu dùng, dữ liệu cá nhân và pháp luật chuyên ngành tương ứng với nội dung chiến dịch.

Căn cứ pháp lý cụ thể cần được kiểm tra theo loại dịch vụ, chủ thể ký kết và nội dung chiến dịch trước khi ký chính thức.

Hướng dẫn tải và sử dụng Mẫu Hợp Đồng Content Marketing

Bạn có thể sử dụng Mẫu Hợp Đồng trên để xây dựng hợp đồng cho agency, freelancer, cộng tác viên hoặc đơn vị cung cấp Content Marketing.

Khi sử dụng, nên điều chỉnh tối thiểu các nội dung:

  1. Thông tin chính xác của hai bên.
  2. Danh sách dịch vụ.
  3. Số lượng và tiêu chuẩn nội dung.
  4. Content calendar.
  5. Quy trình nghiệm thu.
  6. Số lần chỉnh sửa.
  7. Phí dịch vụ và VAT.
  8. Quyền sử dụng nội dung.
  9. Quy định về bảo mật.
  10. KPI và phương pháp đo lường.
  11. Xử lý công việc phát sinh.
  12. Điều kiện chấm dứt hợp đồng.

Nếu hợp đồng có giá trị lớn hoặc liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, dữ liệu khách hàng, chiến dịch quảng cáo hoặc nội dung chuyên ngành, nên rà soát riêng các điều khoản trước khi ký.

Tải Mẫu Hợp Đồng dịch vụ Content Marketing

Mẫu Hợp Đồng được xây dựng theo hướng có thể sử dụng cho nhiều mô hình Content Marketing như thuê agency, freelancer, đội ngũ SEO, quản trị social media hoặc triển khai nội dung theo chiến dịch.

Hệ thống Mẫu Hợp Đồng cung cấp các mẫu được biên tập theo từng loại giao dịch, giúp người dùng dễ dàng lựa chọn và điều chỉnh theo nhu cầu thực tế. Với hợp đồng Content Marketing, nên ưu tiên phiên bản có đầy đủ phạm vi công việc, tiêu chuẩn nghiệm thu, quyền nội dung, bảo mật và xử lý phát sinh thay vì sử dụng mẫu quá ngắn.

Kết luận

Hợp đồng dịch vụ Content Marketing cần làm rõ ba nhóm vấn đề cốt lõi: làm những gì, nghiệm thu như thế nào và quyền đối với sản phẩm thuộc về ai. Ngoài số lượng bài viết, hợp đồng nên quy định cụ thể tiêu chuẩn nội dung, tiến độ, số lần chỉnh sửa, chi phí, KPI, quyền sở hữu trí tuệ, bảo mật và trách nhiệm của từng bên.

Sử dụng một Hợp Đồng Mẫu có cấu trúc đầy đủ giúp doanh nghiệp và đơn vị cung cấp dịch vụ có cơ sở thống nhất ngay từ đầu, hạn chế tranh chấp trong quá trình sản xuất và bàn giao nội dung.

Đánh giá từ khách hàng

Đánh giá