Hợp đồng dịch vụ thiết kế, thi công khu vực công viên cho dự án chung cư

Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Hợp đồng dịch vụ thiết kế, thi công khu vực công viên cho dự án chung cư
🔥Standard
Mauhopdong.vn - K1-426
4.9
135.4K
713

Tải về toàn bộ file

Bao gồm

115.000 ₫

File Word, PDFHướng dẫn chi tiếtTư vấn từ luật sư
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế ký kết, hãy đăng ký Gói tư vấn – luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Đảm bảo chất lượng

Kiểm duyệt bởi luật sư
Đảm bảo tính pháp lý
Cập nhật theo quy định mới nhất
Tổng tiền115.000 ₫

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Hợp đồng dịch vụ thiết kế, thi công khu vực công viên cho dự án chung cư là thỏa thuận pháp lý chuẩn hóa do luật sư soạn thảo, tuân thủ nghiêm ngặt Luật Xây dựng, Luật Bảo vệ Môi trường và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết kế cảnh quan đô thị, an toàn không gian công cộng. Văn bản thiết lập quy trình khảo sát địa hình mặt bằng, lập phương án thiết kế kiến trúc cảnh quan và hệ thống cây xanh, phân khu chức năng sinh hoạt, tiến hành thi công hạ tầng, lắp đặt thiết bị ngoại thất và nghiệm thu bàn giao. Các chỉ số hiệu suất chính gồm tiến độ hoàn thành các hạng mục thi công cảnh quan và bàn giao công trình đúng mốc thời gian cam kết (SLA), tỷ lệ cây xanh sinh trưởng tốt, hệ thống chiếu sáng và thoát nước vận hành chính xác đạt tối thiểu 98%, cùng thời gian đội ngũ kỹ thuật có mặt xử lý các sự cố cảnh quan hoặc bảo dưỡng cây xanh trong vòng 2 đến 24 giờ. Việc triển khai hợp đồng giúp kiểm soát rủi ro pháp lý về tranh chấp chất lượng công trình cây xanh, chậm bàn giao tiện ích cảnh quan cho cư dân, xây dựng môi trường sống xanh, bền vững, đồng thời nâng cao giá trị thương mại cho toàn bộ dự án chung cư trong khuôn khổ tuân thủ pháp luật hiện hành.

Thông tin hợp đồng

Hợp đồng dịch vụ thiết kế, thi công khu vực công viên cho dự án chung cư là văn bản được sử dụng giữa chủ đầu tư, đơn vị quản lý dự án hoặc bên có quyền tổ chức đầu tư với nhà thầu thiết kế, thi công để xác lập phạm vi công việc, phương án cảnh quan, hạ tầng, cây xanh, tiện ích, tiến độ, chất lượng, nghiệm thu và trách nhiệm bảo hành khu vực công viên. Việc lập hợp đồng chi tiết giúp hạn chế tranh chấp khi phát sinh thay đổi thiết kế, thay đổi vật liệu, cây trồng không đúng chủng loại, chậm tiến độ hoặc công trình sau khi bàn giao không đạt yêu cầu.

Trong thực tế, khu vực công viên của dự án chung cư có thể bao gồm đường dạo, thảm cỏ, cây xanh, bồn hoa, ghế nghỉ, pergola, khu thư giãn, hệ thống chiếu sáng, tưới cây, thoát nước và các hạng mục cảnh quan khác. Vì vậy, hợp đồng không nên chỉ ghi chung là “thi công công viên” mà cần xác định cụ thể từng hạng mục và tiêu chuẩn nghiệm thu.

Hợp đồng dịch vụ thiết kế, thi công khu vực công viên cho dự án chung cư là gì?

Đây là thỏa thuận trong đó bên thuê dịch vụ giao cho bên cung cấp dịch vụ thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc từ khảo sát, thiết kế cảnh quan, lập hồ sơ kỹ thuật, cung cấp vật tư, cây xanh, thiết bị và tổ chức thi công khu vực công viên thuộc dự án chung cư.

Tùy quy mô dự án, hợp đồng có thể được ký theo một trong các phương án:

  • Chỉ thiết kế khu vực công viên.
  • Chỉ thi công theo hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt.
  • Thiết kế và thi công trọn gói.
  • Thiết kế, thi công và chăm sóc cảnh quan trong thời gian đầu sau bàn giao.
  • Thiết kế, thi công kết hợp cung cấp cây xanh, thiết bị cảnh quan và hệ thống kỹ thuật.

Đối với hợp đồng có phần việc mang tính chất xây dựng, các bên cần xác định rõ loại hợp đồng, phạm vi công việc, giá, tiến độ, chất lượng, nghiệm thu, bảo hành và các nghĩa vụ liên quan. Hệ thống quy định về hợp đồng xây dựng và quản lý chất lượng công trình đặt trọng tâm vào việc quản lý tiến độ, chất lượng, khối lượng, giá hợp đồng, an toàn và các nội dung khác theo thỏa thuận.

Ai nên sử dụng hợp đồng thiết kế, thi công khu vực công viên?

Biểu mẫu này phù hợp với nhiều chủ thể tham gia phát triển và vận hành dự án chung cư, bao gồm:

  • Chủ đầu tư dự án chung cư.
  • Doanh nghiệp phát triển bất động sản.
  • Ban quản lý dự án.
  • Đơn vị được chủ đầu tư ủy quyền.
  • Đơn vị quản lý, vận hành khu chung cư khi có thẩm quyền ký kết.
  • Công ty thiết kế cảnh quan.
  • Nhà thầu thi công cảnh quan.
  • Công ty chuyên cung cấp và trồng cây xanh.
  • Nhà thầu cung cấp hệ thống tưới, chiếu sáng và thiết bị cảnh quan.

Nếu công việc liên quan đến nhiều hạng mục xây dựng, hệ thống kỹ thuật hoặc kết cấu cố định, các bên nên mô tả rõ phạm vi để tránh trường hợp một bên cho rằng đây chỉ là hợp đồng dịch vụ thông thường trong khi bên còn lại coi là hợp đồng xây dựng.

>>> Với hơn 500 hợp đồng dịch vụ mẫu được soạn chi tiết nội dung cho từng trường hợp. Để tránh mất thời gian công sức với bản sai lỗi và căn chỉnh chuẩn văn bản. Bạn có thể tìm mẫu cho mình, tải và sử dụng ngay nhé!

Khi nào cần ký hợp đồng thiết kế, thi công công viên cho dự án chung cư?

Hợp đồng nên được ký trước khi nhà thầu triển khai các công việc chính tại hiện trường.

Thông thường, quy trình có thể gồm:

Khảo sát hiện trạng → lập phương án thiết kế → duyệt thiết kế → xác định khối lượng và vật liệu → ký hợp đồng → bàn giao mặt bằng → thi công → kiểm tra từng giai đoạn → nghiệm thu → bàn giao → bảo hành, bảo trì.

Đặc biệt, với dự án chung cư đang trong quá trình xây dựng, cần xác định rõ khu vực công viên nằm trong tổng thể thiết kế được phê duyệt như thế nào và phần việc của nhà thầu cảnh quan giao với các hạng mục khác ra sao.

Ví dụ, hệ thống thoát nước của công viên có thể liên quan đến hạ tầng kỹ thuật chung; hệ thống chiếu sáng có thể liên quan đến nguồn điện của dự án; cây xanh có thể ảnh hưởng đến cao độ sân, đường dạo và hệ thống chống thấm. Những điểm giao nhau này nên được quy định ngay trong hợp đồng.

Những nội dung quan trọng cần có trong hợp đồng

1. Thông tin và phạm vi dự án

Hợp đồng cần xác định:

  • Tên dự án.
  • Địa điểm thực hiện.
  • Khu vực công viên.
  • Diện tích dự kiến.
  • Phạm vi ranh giới thi công.
  • Hồ sơ thiết kế áp dụng.
  • Các khu vực nhà thầu được phép thi công.
  • Các khu vực không thuộc phạm vi hợp đồng.

Nếu dự án có nhiều tòa nhà, nên ghi rõ công viên thuộc tòa nào, phân khu nào hoặc khu vực nào để tránh nhầm lẫn.

2. Phạm vi thiết kế cảnh quan

Phần thiết kế có thể bao gồm:

  • Mặt bằng tổng thể.
  • Phân khu chức năng.
  • Thiết kế cây xanh.
  • Thiết kế thảm cỏ.
  • Thiết kế bồn hoa.
  • Thiết kế đường dạo.
  • Thiết kế khu nghỉ chân.
  • Thiết kế pergola hoặc mái che cảnh quan.
  • Thiết kế ghế nghỉ.
  • Thiết kế hệ thống chiếu sáng.
  • Thiết kế hệ thống tưới.
  • Thiết kế thoát nước.
  • Bản vẽ chi tiết các cấu kiện cảnh quan.
  • Danh mục chủng loại cây.
  • Bảng vật liệu và thiết bị.

Nếu bên thi công đồng thời chịu trách nhiệm thiết kế, cần quy định rõ hồ sơ thiết kế phải được bên thuê phê duyệt trước khi thi công.

3. Chủng loại và tiêu chuẩn cây xanh

Đây là một trong những nội dung dễ phát sinh tranh chấp.

Hợp đồng nên ghi rõ:

  • Tên cây.
  • Chủng loại.
  • Kích thước cây.
  • Chiều cao.
  • Đường kính thân hoặc đường kính tán nếu cần.
  • Tiêu chuẩn bầu cây.
  • Tình trạng cây khi đưa đến công trường.
  • Số lượng.
  • Vị trí trồng.
  • Yêu cầu về đất trồng.
  • Yêu cầu về giá thể, phân bón.
  • Phương pháp trồng và cố định cây.
  • Chế độ chăm sóc sau trồng.

Không nên chỉ ghi “cây xanh chất lượng tốt”, vì tiêu chí này rất khó dùng làm căn cứ nghiệm thu.

4. Vật liệu và thiết bị cảnh quan

Các vật liệu như đá lát, gạch sân vườn, gỗ ngoài trời, thép, nhôm, bê tông, ghế nghỉ, đèn chiếu sáng, hệ thống tưới... cần có thông số hoặc tiêu chuẩn cụ thể.

Có thể quy định:

Nhà thầu chỉ được thay đổi chủng loại, mẫu mã, thông số kỹ thuật hoặc nhà sản xuất vật liệu khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A.

Điều khoản này đặc biệt quan trọng khi nhà thầu đề xuất vật liệu thay thế do thiếu hàng hoặc biến động giá.

Hướng dẫn soạn và điền hợp đồng thiết kế, thi công công viên

Khi sử dụng Hợp đồng dịch vụ thiết kế, thi công khu vực công viên cho dự án chung cư, nên thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác định chủ thể ký hợp đồng

Điền đầy đủ tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ, người đại diện, chức vụ và căn cứ đại diện của mỗi bên.

Bước 2: Xác định chính xác phạm vi công việc

Không nên chỉ ghi “thiết kế và thi công công viên”. Cần đính kèm bảng khối lượng hoặc phụ lục mô tả:

  • Diện tích.
  • Cây xanh.
  • Thảm cỏ.
  • Đường dạo.
  • Ghế.
  • Đèn.
  • Hệ thống tưới.
  • Thoát nước.
  • Các hạng mục phụ trợ khác.

Bước 3: Chốt hồ sơ thiết kế

Ghi rõ hồ sơ nào là căn cứ thi công và ai là người có quyền phê duyệt.

Bước 4: Chốt giá và phương thức thanh toán

Xác định giá trọn gói, theo đơn giá hoặc theo khối lượng thực tế tùy tính chất công việc.

Bước 5: Quy định nghiệm thu

Nghiệm thu nên chia theo giai đoạn thay vì chờ đến khi toàn bộ công viên hoàn thành.

Bước 6: Quy định bảo hành và chăm sóc cây xanh

Với cảnh quan, bảo hành không chỉ là sửa chữa hạng mục xây dựng mà còn có thể bao gồm tỷ lệ cây sống, tình trạng cây và việc thay thế cây chết do lỗi kỹ thuật của nhà thầu trong thời gian cam kết.

Mẫu Hợp đồng dịch vụ thiết kế, thi công khu vực công viên cho dự án chung cư tham khảo

Dưới đây là nội dung mẫu có thể dùng làm cơ sở chỉnh sửa theo từng dự án:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ THIẾT KẾ, THI CÔNG KHU VỰC CÔNG VIÊN CHO DỰ ÁN CHUNG CƯ

Số: [Số hợp đồng]/HĐDV

Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên;

Hôm nay, tại [Địa điểm], chúng tôi gồm:

BÊN A: [TÊN CHỦ ĐẦU TƯ/ĐƠN VỊ THUÊ DỊCH VỤ]

Địa chỉ: [Địa chỉ]

Mã số doanh nghiệp: [Mã số]

Đại diện: [Họ tên]

Chức vụ: [Chức vụ]

Điện thoại: [Số điện thoại]

Email: [Email]

BÊN B: [TÊN ĐƠN VỊ THIẾT KẾ, THI CÔNG CẢNH QUAN]

Địa chỉ: [Địa chỉ]

Mã số doanh nghiệp: [Mã số]

Đại diện: [Họ tên]

Chức vụ: [Chức vụ]

Điện thoại: [Số điện thoại]

Email: [Email]

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Nội dung và phạm vi công việc

  1. Bên A thuê Bên B thực hiện thiết kế và thi công khu vực công viên thuộc dự án [Tên dự án] tại [Địa điểm].
  2. Phạm vi công việc của Bên B bao gồm:
  • Khảo sát hiện trạng khu vực công viên;
  • Lập phương án thiết kế cảnh quan;
  • Lập bản vẽ thiết kế theo phạm vi được giao;
  • Lập danh mục cây xanh và vật liệu;
  • Cung cấp vật tư, cây xanh và thiết bị theo hợp đồng;
  • Chuẩn bị mặt bằng thuộc phạm vi trách nhiệm;
  • Thi công đường dạo và các hạng mục cảnh quan;
  • Trồng cây xanh, thảm cỏ và cây bụi;
  • Lắp đặt ghế nghỉ, thùng rác và các thiết bị cảnh quan;
  • Thi công hệ thống tưới;
  • Thi công hệ thống chiếu sáng cảnh quan trong phạm vi hợp đồng;
  • Thực hiện các công việc hoàn thiện;
  • Vệ sinh và bàn giao công trình.
  1. Chi tiết khối lượng được quy định tại Phụ lục [số] kèm theo hợp đồng.

Điều 2. Yêu cầu về thiết kế

  1. Thiết kế phải phù hợp với hiện trạng khu vực, hồ sơ được Bên A cung cấp và yêu cầu sử dụng của dự án.
  2. Hồ sơ thiết kế gồm:
  • Bản vẽ mặt bằng;
  • Bản vẽ bố trí cây xanh;
  • Bản vẽ đường dạo;
  • Bản vẽ các hạng mục cảnh quan;
  • Bản vẽ hệ thống tưới;
  • Bản vẽ hệ thống chiếu sáng;
  • Bảng thống kê cây xanh;
  • Bảng thống kê vật liệu và thiết bị;
  • Các tài liệu kỹ thuật khác theo thỏa thuận.
  1. Bên B chỉ được triển khai thi công theo hồ sơ đã được Bên A phê duyệt.

Điều 3. Yêu cầu đối với cây xanh và vật liệu

  1. Cây xanh phải đúng chủng loại, số lượng, kích thước và vị trí theo hồ sơ được phê duyệt.
  2. Cây đưa đến công trường phải ở tình trạng phù hợp để trồng, không sử dụng cây bị sâu bệnh nghiêm trọng hoặc không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đã thỏa thuận.
  3. Vật liệu, thiết bị phải đúng chủng loại, quy cách và thông số kỹ thuật theo hợp đồng.
  4. Mọi thay đổi vật liệu hoặc cây xanh phải được Bên A chấp thuận trước khi sử dụng.

Điều 4. Giá trị hợp đồng

Tổng giá trị hợp đồng là: [Số tiền] đồng.

Bằng chữ: [Số tiền bằng chữ].

Giá trên [đã bao gồm/chưa bao gồm] thuế giá trị gia tăng và các chi phí liên quan theo thỏa thuận.

Điều 5. Phương thức và tiến độ thanh toán

Bên A thanh toán cho Bên B theo các đợt:

  • Đợt 1: [Tỷ lệ]% sau khi ký hợp đồng;
  • Đợt 2: [Tỷ lệ]% sau khi hoàn thành và nghiệm thu hồ sơ thiết kế;
  • Đợt 3: [Tỷ lệ]% sau khi hoàn thành [khối lượng/giai đoạn] thi công;
  • Đợt 4: [Tỷ lệ]% sau khi nghiệm thu, bàn giao;
  • Phần còn lại: [Tỷ lệ]% sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành theo thỏa thuận.

Hồ sơ thanh toán gồm biên bản nghiệm thu, đề nghị thanh toán và các chứng từ liên quan theo yêu cầu của hợp đồng.

Điều 6. Thời gian thực hiện

  1. Thời gian thiết kế: [Số ngày] ngày kể từ ngày [điều kiện bắt đầu].
  2. Thời gian thi công: [Số ngày] ngày kể từ ngày bàn giao mặt bằng.
  3. Tiến độ chi tiết được quy định tại Phụ lục [số].
  4. Trường hợp chậm tiến độ do nguyên nhân thuộc trách nhiệm của Bên B, Bên B phải có biện pháp khắc phục và chịu trách nhiệm theo hợp đồng.

Điều 7. Bàn giao mặt bằng

Bên A bàn giao cho Bên B khu vực thi công theo phạm vi được xác định tại biên bản bàn giao.

Bên B có trách nhiệm kiểm tra hiện trạng, cao độ, điều kiện tiếp cận, nguồn điện, nguồn nước và các điều kiện liên quan trước khi triển khai.

Nếu phát hiện điều kiện hiện trường không phù hợp với hồ sơ thiết kế, Bên B phải thông báo cho Bên A trước khi tiếp tục thi công.

Điều 8. Quản lý chất lượng và nghiệm thu

  1. Bên B chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng trong toàn bộ quá trình thực hiện.
  2. Các hạng mục có thể được nghiệm thu theo từng giai đoạn.
  3. Nội dung nghiệm thu có thể bao gồm:
  • Khối lượng thực tế;
  • Chủng loại cây;
  • Kích thước và số lượng cây;
  • Chất lượng vật liệu;
  • Cao độ và kích thước hạng mục;
  • Chất lượng lát nền;
  • Hệ thống tưới;
  • Hệ thống chiếu sáng;
  • Chất lượng hoàn thiện;
  • Vệ sinh khu vực sau thi công.
  1. Chỉ được nghiệm thu hoàn thành khi các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã đáp ứng yêu cầu theo hồ sơ thiết kế và thỏa thuận.

Điều 9. Bảo hành và chăm sóc cây xanh

  1. Thời hạn bảo hành các hạng mục xây dựng là [số tháng] kể từ ngày nghiệm thu bàn giao.
  2. Đối với cây xanh, Bên B thực hiện chăm sóc trong thời gian [số tháng] theo phạm vi hợp đồng.
  3. Cây chết hoặc không đạt yêu cầu do lỗi kỹ thuật của Bên B trong thời gian bảo hành phải được thay thế theo điều kiện đã thỏa thuận.
  4. Các trường hợp cây bị ảnh hưởng do phá hoại, thiên tai, sự kiện bất khả kháng hoặc nguyên nhân không thuộc trách nhiệm của Bên B được xử lý theo thỏa thuận cụ thể.

Điều 10. An toàn lao động, bảo vệ môi trường

Bên B có trách nhiệm tổ chức thi công bảo đảm an toàn cho người lao động, cư dân, khách tham quan và các bên liên quan trong phạm vi công trường.

Bên B phải thu gom phế thải, vật liệu thừa và duy trì vệ sinh trong khu vực thi công.

Điều 11. Trách nhiệm của Bên A

Bên A có trách nhiệm:

  1. Cung cấp thông tin và hồ sơ cần thiết cho việc thiết kế, thi công.
  2. Bàn giao mặt bằng theo thỏa thuận.
  3. Phê duyệt hồ sơ thiết kế, vật liệu và mẫu cây trong thời hạn hợp lý.
  4. Thanh toán đúng thời hạn.
  5. Phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc trách nhiệm của Bên A.

Điều 12. Trách nhiệm của Bên B

Bên B có trách nhiệm:

  1. Thực hiện đúng phạm vi công việc.
  2. Bảo đảm nhân sự và thiết bị cần thiết.
  3. Tuân thủ hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt.
  4. Sử dụng đúng vật liệu, cây xanh và thiết bị.
  5. Không tự ý thay đổi thiết kế hoặc vật liệu.
  6. Bảo đảm an toàn trong quá trình thi công.
  7. Bảo vệ tài sản và các hạng mục hiện hữu của dự án.
  8. Khắc phục các sai sót thuộc trách nhiệm của mình.
  9. Bàn giao hồ sơ hoàn công, tài liệu kỹ thuật và hướng dẫn chăm sóc, vận hành nếu thuộc phạm vi hợp đồng.

Điều 13. Thay đổi phạm vi công việc

Mọi thay đổi về diện tích, thiết kế, vật liệu, cây xanh, số lượng hoặc hạng mục công việc phải được hai bên xác nhận.

Các công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng phải được lập thành phụ lục hoặc văn bản xác nhận, trong đó xác định rõ giá trị và ảnh hưởng đến tiến độ.

Điều 14. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng

Một bên có quyền yêu cầu tạm ngừng hoặc chấm dứt hợp đồng khi bên còn lại vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ và không khắc phục trong thời hạn được thông báo.

Việc xử lý khối lượng đã thực hiện, vật tư đã cung cấp, khoản thanh toán và các nghĩa vụ còn lại được thực hiện theo hợp đồng và quy định pháp luật áp dụng.

Điều 15. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

Bên vi phạm nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm theo mức phạt đã được các bên thỏa thuận và trong giới hạn pháp luật áp dụng.

Bên gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại thực tế, hợp lý và có căn cứ theo quy định của hợp đồng và pháp luật.

Điều 16. Bất khả kháng

Sự kiện bất khả kháng và việc xử lý ảnh hưởng của sự kiện này được thực hiện theo quy định pháp luật và thỏa thuận giữa hai bên.

Bên bị ảnh hưởng phải thông báo cho bên còn lại trong thời gian hợp lý và áp dụng biện pháp cần thiết để hạn chế thiệt hại.

Điều 17. Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng trước hết được hai bên ưu tiên giải quyết bằng thương lượng.

Trường hợp thương lượng không thành, tranh chấp được giải quyết tại [Tòa án có thẩm quyền/Trọng tài] theo quy định pháp luật.

Điều 18. Hiệu lực hợp đồng

  1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày [điều kiện hiệu lực].
  2. Các phụ lục và tài liệu được hai bên ký xác nhận là bộ phận của hợp đồng.
  3. Hợp đồng được lập thành [số] bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ [số] bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

Hồ sơ, giấy tờ nên đi kèm hợp đồng

Đối với dự án chung cư có khu vực công viên tương đối lớn, hợp đồng nên đi kèm hệ thống phụ lục thay vì đưa toàn bộ thông tin vào phần điều khoản chính.

Một bộ hồ sơ có thể gồm:

  1. Hồ sơ thiết kế cảnh quan.
  2. Bản vẽ mặt bằng công viên.
  3. Bảng thống kê cây xanh.
  4. Bảng chủng loại vật liệu.
  5. Bảng khối lượng.
  6. Dự toán hoặc báo giá được phê duyệt.
  7. Tiến độ thi công.
  8. Biên bản bàn giao mặt bằng.
  9. Mẫu vật liệu được duyệt.
  10. Danh mục thiết bị cảnh quan.
  11. Quy trình nghiệm thu.
  12. Hồ sơ hướng dẫn chăm sóc và bảo trì.

Việc xác định rõ hồ sơ hợp đồng đặc biệt quan trọng khi công việc có phần thiết kế và thi công. Các quy định về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình cũng đặt ra yêu cầu về quản lý chất lượng trong quá trình thực hiện.

Những rủi ro cần kiểm soát khi ký hợp đồng

Rủi ro cây xanh không đúng thiết kế

Nếu hợp đồng không ghi kích thước, chủng loại và tiêu chí nghiệm thu, nhà thầu có thể cung cấp cây khác với kỳ vọng của chủ đầu tư nhưng vẫn cho rằng đã hoàn thành công việc.

Rủi ro phát sinh chi phí

Các hạng mục như cải tạo nền đất, xử lý nền, bổ sung hệ thống tưới, thay đổi vật liệu hoặc điều chỉnh thiết kế có thể làm tăng chi phí.

Vì vậy, cần phân biệt rõ khối lượng trong hợp đồngkhối lượng phát sinh.

Rủi ro giao thoa với hạ tầng dự án

Công viên thường nằm giữa nhiều hạng mục khác như đường giao thông nội bộ, hệ thống thoát nước, cấp điện, cấp nước và công trình ngầm. Hợp đồng cần quy định trách nhiệm xử lý khi thi công gặp hệ thống kỹ thuật hiện hữu.

Rủi ro cây chết sau bàn giao

Đây là vấn đề cần được quy định riêng. Không nên chỉ ghi chung “Bên B bảo hành cây xanh” mà cần xác định thời gian chăm sóc, điều kiện thay thế và nguyên nhân được loại trừ.

Rủi ro thay đổi thiết kế

Nếu chủ đầu tư thay đổi thiết kế sau khi nhà thầu đã mua vật liệu hoặc triển khai thi công, cần có cơ chế xác định chi phí và thời gian phát sinh.

Góc nhìn pháp lý khi ký hợp đồng thiết kế, thi công công viên

Theo Nguyễn Văn Hùng, khi soạn hợp đồng cho hạng mục công viên trong dự án chung cư, điểm quan trọng không chỉ là giá trị hợp đồng mà còn là ranh giới trách nhiệm giữa thiết kế, thi công, cung cấp vật tư và bảo trì. Nếu một đơn vị đảm nhận toàn bộ chuỗi công việc, hợp đồng nên quy định rõ thời điểm chuyển giao trách nhiệm và hồ sơ mà nhà thầu phải bàn giao.

Đặc biệt, nếu công viên có nhiều hạng mục xây dựng cố định, hệ thống kỹ thuật hoặc kết cấu cảnh quan, các bên nên rà soát tính chất của từng phần việc để lựa chọn điều khoản hợp đồng phù hợp thay vì sử dụng một mẫu dịch vụ quá đơn giản.

Theo Luật sư Đặng Quý Tiên, điều khoản nghiệm thu cần được xây dựng dựa trên tiêu chí có thể kiểm tra được. Ví dụ, đối với cây xanh nên có danh mục chủng loại, kích thước, số lượng; đối với hệ thống tưới cần có kiểm tra vận hành; đối với đường dạo cần có tiêu chí về kích thước, vật liệu và chất lượng hoàn thiện. Cách quy định này giúp hạn chế tranh chấp về việc “đã hoàn thành” nhưng chất lượng thực tế không đạt yêu cầu.

Hệ thống Mẫu Hợp Đồng cung cấp mẫu hợp đồng thiết kế, thi công công viên như thế nào?

Team biên tập Mẫu Hợp Đồng xây dựng các mẫu theo hướng có thể chỉnh sửa theo từng loại dự án, thay vì chỉ cung cấp một mẫu hợp đồng chung cho mọi trường hợp.

Đối với hợp đồng thiết kế, thi công công viên cho dự án chung cư, người sử dụng nên điều chỉnh ít nhất các nội dung:

  • Quy mô công viên.
  • Diện tích.
  • Danh mục hạng mục.
  • Cây xanh.
  • Vật liệu.
  • Hệ thống tưới.
  • Hệ thống chiếu sáng.
  • Tiến độ.
  • Giá trị hợp đồng.
  • Phương thức nghiệm thu.
  • Bảo hành cây xanh.
  • Trách nhiệm chăm sóc sau bàn giao.

Nếu công viên có quy mô lớn hoặc có nhiều hạng mục kỹ thuật, nên sử dụng thêm phụ lục khối lượng và phụ lục tiêu chuẩn kỹ thuật để hợp đồng dễ quản lý trong quá trình thực hiện.

Tải Hợp đồng dịch vụ thiết kế, thi công khu vực công viên cho dự án chung cư

Hợp đồng dịch vụ thiết kế, thi công khu vực công viên cho dự án chung cư cần được xây dựng sát với quy mô, thiết kế và phương thức triển khai thực tế của từng dự án. Một hợp đồng tốt không chỉ xác định giá và tiến độ mà còn phải làm rõ cây xanh, vật liệu, thiết kế, nghiệm thu, bảo hành, chăm sóc cảnh quan và trách nhiệm đối với các hạng mục kỹ thuật liên quan.

Người dùng có thể tải mẫu Hợp đồng dịch vụ thiết kế, thi công khu vực công viên cho dự án chung cư để tham khảo, sau đó điền thông tin dự án, phạm vi công việc, giá trị hợp đồng và các phụ lục kỹ thuật trước khi ký kết. Với hợp đồng có giá trị lớn hoặc liên quan đến nhiều hạng mục xây dựng, nên rà soát nội dung pháp lý và hồ sơ kỹ thuật trước khi sử dụng chính thức.

Đánh giá từ khách hàng

Đánh giá