Hợp đồng dịch vụ thuê chuyên gia nước ngoài

Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Hợp đồng dịch vụ thuê chuyên gia nước ngoài
🔥Standard
Mauhopdong.vn - AB1-85
4.9
125.9K
662

Tải về toàn bộ file

Bao gồm

115.000 ₫

File Word, PDFHướng dẫn chi tiếtTư vấn từ luật sư
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế ký kết, hãy đăng ký Gói tư vấn – luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Đảm bảo chất lượng

Kiểm duyệt bởi luật sư
Đảm bảo tính pháp lý
Cập nhật theo quy định mới nhất
Tổng tiền115.000 ₫

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Hợp đồng dịch vụ thuê người giúp việc là thỏa thuận pháp lý chuẩn hóa do luật sư soạn thảo, tuân thủ nghiêm ngặt Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội và các quy định pháp luật về quan hệ lao động gia đình. Văn bản thiết lập quy trình tuyển chọn nhân sự có lý lịch tư pháp rõ ràng, xác định rõ danh mục công việc nội trợ, thỏa thuận mức lương, chế độ phúc lợi và cam kết bảo mật thông tin đời tư của gia chủ. Các chỉ số hiệu suất chính gồm tiến độ cung ứng và bố trí nhân sự làm việc đúng mốc thời gian cam kết (SLA), tỷ lệ hoàn thành các nhiệm vụ vệ sinh, nấu nướng và chăm sóc gia đình đạt mức hài lòng tối thiểu 95%, cùng thời gian công ty cung ứng dịch vụ thay thế nhân sự hoặc xử lý sự cố phát sinh trong vòng 2 đến 24 giờ. Việc triển khai hợp đồng giúp kiểm soát rủi ro pháp lý về tranh chấp lao động, đền bù tài sản hoặc vấn đề an toàn trong quá trình làm việc tại nhà, bảo đảm sự ổn định và bình yên cho không gian sống, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên trong khuôn khổ tuân thủ pháp luật hiện hành.

Thông tin hợp đồng

Hợp đồng dịch vụ thuê chuyên gia nước ngoài là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân tại Việt Nam với chuyên gia là công dân nước ngoài về việc cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ chuyên môn như tư vấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, quản trị dự án, đào tạo, nghiên cứu, tư vấn tài chính, công nghệ thông tin hoặc các lĩnh vực chuyên môn khác. Hợp đồng cần quy định rõ phạm vi công việc, sản phẩm bàn giao, thời gian thực hiện, phí dịch vụ, phương thức thanh toán, thuế, chi phí đi lại, bảo mật, sở hữu trí tuệ và trách nhiệm của các bên. Đặc biệt, nếu chuyên gia thực tế làm việc tại Việt Nam theo quan hệ có tính chất lao động, các bên phải xem xét quy định về người lao động nước ngoài, giấy phép lao động hoặc trường hợp miễn giấy phép trước khi triển khai.

Hợp đồng dịch vụ thuê chuyên gia nước ngoài là gì?

Đây là hợp đồng được sử dụng khi một bên có nhu cầu thuê chuyên gia nước ngoài thực hiện một công việc chuyên môn mà doanh nghiệp hoặc tổ chức không có đủ nhân sự hoặc năng lực phù hợp.

Chuyên gia có thể là:

  • Chuyên gia công nghệ thông tin.
  • Chuyên gia kỹ thuật.
  • Chuyên gia xây dựng.
  • Chuyên gia tài chính.
  • Chuyên gia quản trị doanh nghiệp.
  • Chuyên gia marketing.
  • Chuyên gia đào tạo.
  • Chuyên gia nghiên cứu và phát triển.
  • Chuyên gia tư vấn sản xuất.
  • Chuyên gia chuyển giao công nghệ.
  • Chuyên gia y tế hoặc khoa học.
  • Chuyên gia tư vấn quản lý dự án.

Hợp đồng có thể được thực hiện tại Việt Nam, từ nước ngoài hoặc kết hợp trực tiếp và trực tuyến.

Điểm quan trọng là không phải cứ gọi là “hợp đồng dịch vụ” thì đương nhiên được xem là quan hệ dịch vụ độc lập. Nếu chuyên gia chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của doanh nghiệp và làm việc theo cơ chế của người lao động thì cần đánh giá bản chất quan hệ để áp dụng pháp luật lao động phù hợp.

Khi nào nên sử dụng hợp đồng thuê chuyên gia nước ngoài?

Hợp đồng phù hợp với các trường hợp doanh nghiệp cần thuê chuyên môn đặc thù trong một khoảng thời gian hoặc cho một dự án cụ thể.

Thuê chuyên gia theo dự án

  • Ví dụ doanh nghiệp thuê chuyên gia nước ngoài trong 6 tháng để triển khai hệ thống ERP, dây chuyền sản xuất hoặc dự án công nghệ.

  • Hợp đồng nên gắn phí dịch vụ với các mốc công việc và sản phẩm bàn giao thay vì chỉ ghi chung “tư vấn dự án”.

Thuê chuyên gia tư vấn kỹ thuật

  • Chuyên gia có thể thực hiện khảo sát, đánh giá hệ thống, đưa ra giải pháp, lập báo cáo kỹ thuật hoặc hỗ trợ xử lý vấn đề chuyên môn.

Thuê chuyên gia đào tạo

  • Doanh nghiệp có thể thuê chuyên gia nước ngoài tổ chức chương trình đào tạo cho đội ngũ nhân sự Việt Nam.

  • Cần quy định rõ số buổi, thời lượng, địa điểm, tài liệu đào tạo và sản phẩm sau đào tạo.

Thuê chuyên gia nước ngoài làm việc từ xa

  • Nếu chuyên gia thực hiện toàn bộ công việc từ nước ngoài và không vào Việt Nam làm việc, cấu trúc hợp đồng có thể khác đáng kể so với trường hợp chuyên gia trực tiếp hiện diện và làm việc tại Việt Nam.

Thuê chuyên gia cho hoạt động chuyển giao công nghệ

  • Hợp đồng nên quy định rõ công nghệ, tài liệu, quyền sử dụng, quyền sở hữu, đào tạo và hỗ trợ sau chuyển giao.

>>> Với hơn 500 hợp đồng dịch vụ mẫu được soạn chi tiết nội dung cho từng trường hợp. Để tránh mất thời gian công sức với bản sai lỗi và căn chỉnh chuẩn văn bản. Bạn có thể tìm mẫu cho mình, tải và sử dụng ngay nhé!

Mẫu Hợp đồng dịch vụ thuê chuyên gia nước ngoài tham khảo mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ THUÊ CHUYÊN GIA NƯỚC NGOÀI

Số: …/HĐDV-CGNN

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …, các bên gồm:

BÊN A – BÊN THUÊ DỊCH VỤ:
Mã số doanh nghiệp: …
Địa chỉ: …
Đại diện: …
Chức vụ: …
Email: …
Điện thoại: …

BÊN B – CHUYÊN GIA:
Quốc tịch: …
Ngày sinh: …
Hộ chiếu số: …
Địa chỉ: …
Email: …
Điện thoại: …

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Đối tượng hợp đồng

Bên B cung cấp cho Bên A dịch vụ chuyên môn về lĩnh vực …

Mục tiêu dịch vụ: …

Phạm vi công việc được quy định chi tiết tại Phụ lục 01.

Điều 2. Phạm vi công việc

Bên B thực hiện:

  1. Khảo sát và đánh giá …
  2. Tư vấn …
  3. Xây dựng …
  4. Đào tạo …
  5. Bàn giao …
  6. Hỗ trợ sau bàn giao …

Các công việc ngoài phạm vi trên phải được hai bên thống nhất bằng văn bản.

Điều 3. Sản phẩm bàn giao

Bên B bàn giao cho Bên A:

  • Báo cáo …
  • Tài liệu …
  • Hồ sơ kỹ thuật …
  • Kết quả tư vấn …
  • Tài liệu đào tạo …
  • Các sản phẩm khác: …

Điều 4. Thời hạn thực hiện

Thời gian thực hiện từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…

Các mốc công việc:

  • Giai đoạn 1: …
  • Giai đoạn 2: …
  • Giai đoạn 3: …

Điều 5. Địa điểm thực hiện

Dịch vụ được thực hiện tại …

Bên B có thể thực hiện một phần công việc từ xa theo thỏa thuận.

Điều 6. Phí dịch vụ

Tổng phí dịch vụ: … USD/EUR/VND.

Phương thức thanh toán:

  • Đợt 1: …% khi ký hợp đồng.
  • Đợt 2: …% khi hoàn thành …
  • Đợt 3: …% sau khi nghiệm thu.

Các khoản phí ngân hàng được thực hiện theo thỏa thuận …

Điều 7. Thuế và nghĩa vụ tài chính

Các bên có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật áp dụng.

Giá dịch vụ nêu tại Điều 6 là:

[ ] Giá trước thuế.

[ ] Giá đã bao gồm các khoản thuế mà Bên A có trách nhiệm thanh toán.

Việc khấu trừ, kê khai và nộp thuế được thực hiện theo quy định áp dụng đối với giao dịch cụ thể.

Điều 8. Chi phí đi lại và lưu trú

Bên A chịu/không chịu các khoản:

  • Vé máy bay.
  • Khách sạn.
  • Phương tiện đi lại.
  • Chi phí công tác.
  • Visa và giấy tờ liên quan.
  • Các chi phí khác: …

Điều 9. Điều kiện chuyên gia làm việc tại Việt Nam

Bên B có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, giấy tờ cần thiết để xác định điều kiện làm việc tại Việt Nam.

Bên A phối hợp thực hiện các thủ tục thuộc trách nhiệm của mình theo quy định pháp luật.

Bên B không được thực hiện công việc vượt quá phạm vi pháp luật cho phép.

Điều 10. Sở hữu trí tuệ

Các sản phẩm do Bên B tạo ra riêng cho Bên A trong phạm vi hợp đồng thuộc quyền sử dụng/sở hữu của … theo thỏa thuận này.

Các công cụ, phương pháp, tài liệu và tài sản trí tuệ có trước ngày ký hợp đồng thuộc quyền của chủ sở hữu tương ứng, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

Điều 11. Bảo mật

Bên B phải bảo mật thông tin của Bên A được tiếp cận trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Nghĩa vụ bảo mật tiếp tục có hiệu lực trong thời hạn … năm sau khi hợp đồng chấm dứt.

Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

Bên A có quyền yêu cầu Bên B thực hiện đúng phạm vi công việc và tiến độ.

Bên A có nghĩa vụ cung cấp thông tin cần thiết, phối hợp thực hiện dự án và thanh toán đúng thời hạn.

Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

Bên B có quyền nhận phí dịch vụ theo thỏa thuận.

Bên B có nghĩa vụ thực hiện công việc đúng phạm vi, tiến độ, tiêu chuẩn chuyên môn và bàn giao đầy đủ sản phẩm.

Điều 14. Nghiệm thu

Bên A kiểm tra sản phẩm trong thời hạn … ngày kể từ ngày nhận bàn giao.

Nếu sản phẩm đáp ứng yêu cầu, hai bên lập biên bản nghiệm thu.

Nếu có nội dung cần sửa đổi, Bên B thực hiện việc khắc phục trong thời hạn …

Điều 15. Vi phạm và bồi thường

Bên vi phạm nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm theo hợp đồng và quy định pháp luật.

Mức phạt vi phạm, nếu có, được xác định tại …

Thiệt hại phải được xác định trên cơ sở thực tế và có căn cứ.

Điều 16. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt khi:

  • Hết thời hạn.
  • Hai bên hoàn thành nghĩa vụ.
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt.
  • Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ.
  • Các trường hợp khác theo thỏa thuận hoặc pháp luật.

Điều 17. Bàn giao khi chấm dứt

Bên B phải bàn giao:

  • Tài liệu.
  • Báo cáo.
  • Dữ liệu.
  • Tài khoản được cấp.
  • Hồ sơ kỹ thuật.
  • Sản phẩm thuộc phạm vi hợp đồng.

Điều 18. Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp

Hợp đồng được điều chỉnh bởi pháp luật …

Mọi tranh chấp trước hết được giải quyết bằng thương lượng.

Nếu thương lượng không thành, tranh chấp được giải quyết tại … theo thỏa thuận phù hợp pháp luật.

Điều 19. Ngôn ngữ hợp đồng

Hợp đồng được lập bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

Trường hợp hai bản có cách hiểu khác nhau, các bên thống nhất bản … được ưu tiên áp dụng.

Điều 20. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày …/…/…

Hợp đồng được lập thành … bản, mỗi bên giữ … bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

BÊN B – CHUYÊN GIA
(Ký, ghi rõ họ tên)

Hợp đồng dịch vụ khác gì hợp đồng lao động với chuyên gia nước ngoài?

Đây là vấn đề cần xác định trước khi ký.

Theo quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, pháp luật không chỉ điều chỉnh người nước ngoài ký hợp đồng lao động mà còn có các hình thức làm việc khác như thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế; nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng; tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam và một số hình thức khác.

Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định:

Trường hợp 1 – dịch vụ độc lập: chuyên gia cam kết hoàn thành sản phẩm hoặc kết quả chuyên môn, tự chủ về phương thức thực hiện trong phạm vi hợp đồng.

Trường hợp 2 – quan hệ lao động: chuyên gia làm việc thường xuyên, chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của doanh nghiệp và nhận tiền công theo quan hệ lao động.

Việc phân loại này ảnh hưởng trực tiếp đến hồ sơ, giấy phép lao động, thuế và nghĩa vụ của các bên.

Nghị định 219/2025/NĐ-CP hiện là văn bản chuyên ngành quan trọng quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và có hiệu lực từ ngày 07/08/2025.

Chuyên gia nước ngoài có phải xin giấy phép lao động không?

Không phải mọi chuyên gia nước ngoài đều bắt buộc phải có giấy phép lao động, nhưng doanh nghiệp không nên tự xác định miễn giấy phép chỉ dựa vào tên hợp đồng.

Trước khi chuyên gia bắt đầu công việc tại Việt Nam, cần xác định:

  • Hình thức làm việc.
  • Vị trí chuyên môn.
  • Thời gian làm việc.
  • Địa điểm làm việc.
  • Người sử dụng hoặc thuê dịch vụ.
  • Chuyên gia có thuộc trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép hay không.
  • Có phải thực hiện thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép theo trường hợp tương ứng hay không.

Nghị định 219/2025/NĐ-CP hiện quy định riêng về các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động và thủ tục liên quan.

Do đó, trong mẫu hợp đồng nên có điều khoản yêu cầu chuyên gia cung cấp các giấy tờ cần thiết và phối hợp thực hiện thủ tục pháp lý khi công việc tại Việt Nam thuộc diện phải đáp ứng điều kiện về lao động nước ngoài.

Nội dung quan trọng trong hợp đồng thuê chuyên gia nước ngoài

Thông tin của các bên

Hợp đồng nên ghi chính xác:

Bên thuê dịch vụ:

  • Tên doanh nghiệp.
  • Mã số doanh nghiệp.
  • Địa chỉ.
  • Người đại diện.
  • Chức vụ.
  • Email.
  • Tài khoản thanh toán.

Chuyên gia:

  • Họ tên theo hộ chiếu.
  • Quốc tịch.
  • Ngày sinh.
  • Số hộ chiếu.
  • Địa chỉ liên hệ.
  • Email.
  • Số điện thoại.
  • Tài khoản nhận tiền.

Tên chuyên gia trong hợp đồng nên thống nhất với hộ chiếu và hồ sơ phục vụ việc nhập cảnh, làm việc tại Việt Nam nếu có.

Phạm vi dịch vụ

Đây là điều khoản quan trọng nhất.

Không nên ghi đơn giản:

“Bên B cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn cho Bên A.”

Thay vào đó, nên xác định:

  • Chuyên gia thực hiện công việc gì.
  • Địa điểm thực hiện.
  • Số ngày hoặc số giờ dự kiến.
  • Sản phẩm bàn giao.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Báo cáo.
  • Tài liệu.
  • Các buổi đào tạo.
  • Hỗ trợ sau bàn giao.

Sản phẩm bàn giao

Có thể bao gồm:

  • Báo cáo chuyên môn.
  • Bản thiết kế.
  • Tài liệu kỹ thuật.
  • Phần mềm.
  • Bộ quy trình.
  • Tài liệu đào tạo.
  • Kết quả khảo sát.
  • Kế hoạch triển khai.
  • Biên bản nghiệm thu.
  • Chương trình đào tạo.

Càng cụ thể sản phẩm bàn giao thì càng dễ nghiệm thu và thanh toán.

Thời hạn và địa điểm thực hiện dịch vụ

Hợp đồng cần ghi rõ:

  • Ngày bắt đầu.
  • Ngày kết thúc.
  • Các mốc thực hiện.
  • Địa điểm làm việc.
  • Thời gian chuyên gia có mặt tại Việt Nam nếu có.
  • Số ngày làm việc trực tiếp.
  • Thời gian làm việc từ xa.

Nếu chuyên gia phải di chuyển giữa nhiều địa điểm, nên quy định trước trách nhiệm đặt vé máy bay, khách sạn, phương tiện và chi phí phát sinh.

Phí dịch vụ và thanh toán cho chuyên gia nước ngoài

Các bên có thể lựa chọn:

  • Phí trọn gói.
  • Phí theo ngày.
  • Phí theo giờ.
  • Phí theo giai đoạn.
  • Phí theo sản phẩm bàn giao.
  • Phí cố định cộng chi phí thực tế.

Ví dụ:

Tổng phí dịch vụ là 20.000 USD, thanh toán thành 3 đợt theo các mốc nghiệm thu.

Nếu thanh toán bằng ngoại tệ, hợp đồng nên quy định rõ đồng tiền thanh toán, tài khoản nhận tiền, phí ngân hàng và tỷ giá áp dụng trong trường hợp cần quy đổi.

Thuế đối với chuyên gia nước ngoài

Thuế là một trong những nội dung không nên bỏ qua.

Tùy mô hình giao dịch, tư cách của chuyên gia, nơi cư trú thuế, nơi thực hiện dịch vụ và cách thức thanh toán, nghĩa vụ thuế có thể khác nhau.

Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026; Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Bộ Tài chính ban hành Thông tư 87/2026/TT-BTC để quy định, hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân mới.

Do đó, hợp đồng nên ghi rõ:

  • Giá dịch vụ là giá trước hay sau thuế.
  • Bên nào chịu nghĩa vụ thuế.
  • Bên thuê có khấu trừ hoặc kê khai thuế theo quy định hay không.
  • Chứng từ thanh toán.
  • Phí chuyển tiền quốc tế.
  • Các khoản thuế hoặc chi phí liên quan khác.

Không nên đưa một tỷ lệ thuế cố định vào mẫu chung nếu chưa xác định chính xác tình trạng thuế của chuyên gia và loại thu nhập.

Chi phí đi lại, ăn ở và công tác phí

Nếu chuyên gia phải sang Việt Nam, hợp đồng nên xác định bên nào chịu:

  • Vé máy bay.
  • Visa hoặc giấy tờ nhập cảnh.
  • Khách sạn.
  • Phương tiện đi lại.
  • Ăn uống.
  • Bảo hiểm.
  • Chi phí công tác.
  • Chi phí phiên dịch.
  • Chi phí phát sinh ngoài phạm vi công việc.

Có thể quy định theo hình thức:

Bên A thanh toán trực tiếp chi phí vé máy bay và khách sạn theo tiêu chuẩn đã thống nhất.

hoặc:

Bên A hoàn trả các khoản chi phí hợp lý trên cơ sở chứng từ hợp lệ.

Sở hữu trí tuệ đối với kết quả tư vấn

Đối với chuyên gia công nghệ, kỹ thuật, thiết kế hoặc nghiên cứu, điều khoản sở hữu trí tuệ đặc biệt quan trọng.

Hợp đồng nên xác định:

  • Ai sở hữu kết quả công việc.
  • Ai được sử dụng tài liệu.
  • Quyền sửa đổi.
  • Quyền sao chép.
  • Quyền chuyển giao.
  • Quyền sử dụng phần mềm.
  • Quyền đối với sáng chế, thiết kế hoặc giải pháp kỹ thuật.
  • Các tài liệu chuyên môn có sẵn của chuyên gia có được chuyển giao hay không.

Không nên ghi chung chung rằng “mọi quyền thuộc về Bên A” nếu chưa phân biệt giữa kết quả được tạo ra trong dự ántài sản trí tuệ có sẵn của chuyên gia.

Ý kiến của Luật sư Nguyễn Trường Minh

Theo Luật sư Nguyễn Trường Minh, hợp đồng thuê chuyên gia nước ngoài nên xác định quyền sở hữu trí tuệ ngay từ đầu thay vì chờ đến khi nghiệm thu mới xử lý. Đặc biệt với chuyên gia công nghệ, cần phân biệt mã nguồn, tài liệu kỹ thuật, phương pháp, công cụ có sẵn và kết quả được phát triển riêng cho khách hàng.

Nếu không làm rõ, doanh nghiệp có thể đã thanh toán toàn bộ phí dịch vụ nhưng vẫn không có quyền sử dụng đầy đủ một phần tài liệu hoặc công nghệ mà chuyên gia cung cấp.

Bảo mật thông tin

Chuyên gia nước ngoài có thể tiếp cận:

  • Dữ liệu khách hàng.
  • Dữ liệu kinh doanh.
  • Bí mật công nghệ.
  • Hồ sơ tài chính.
  • Thông tin sản xuất.
  • Thiết kế.
  • Mã nguồn.
  • Tài liệu nội bộ.

Hợp đồng nên quy định:

  • Thông tin nào là thông tin mật.
  • Mục đích sử dụng.
  • Người được phép tiếp cận.
  • Nghĩa vụ bảo mật sau khi hợp đồng kết thúc.
  • Cách xử lý tài liệu.
  • Việc xóa hoặc hoàn trả dữ liệu.

Nếu chuyên gia được cấp tài khoản hệ thống, nên quy định rõ quyền truy cập và thời điểm khóa tài khoản.

Trách nhiệm pháp lý khi chuyên gia làm việc tại Việt Nam

Bên thuê và chuyên gia cần phối hợp bảo đảm điều kiện để chuyên gia thực hiện công việc hợp pháp.

Có thể quy định:

  • Chuyên gia cung cấp hồ sơ cá nhân trung thực.
  • Chuyên gia cung cấp bằng cấp, chứng chỉ hoặc giấy tờ chuyên môn nếu công việc yêu cầu.
  • Bên thuê thực hiện hoặc phối hợp thủ tục cần thiết thuộc trách nhiệm của mình.
  • Chuyên gia không thực hiện công việc ngoài phạm vi được phép.
  • Các bên thông báo khi có thay đổi về thời gian hoặc địa điểm làm việc.

Đây là điều khoản cần thiết bởi việc sử dụng chuyên gia nước ngoài tại Việt Nam có thể liên quan đồng thời đến pháp luật lao động, xuất nhập cảnh, thuế và quy định chuyên ngành.

Vi phạm và trách nhiệm bồi thường

Hợp đồng nên quy định rõ trách nhiệm nếu:

  • Chuyên gia không hoàn thành đúng tiến độ.
  • Sản phẩm không đạt yêu cầu.
  • Chuyên gia tự ý bỏ dự án.
  • Bên thuê chậm thanh toán.
  • Một bên tiết lộ thông tin mật.
  • Vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.
  • Sử dụng tài liệu trái thỏa thuận.
  • Phát sinh thiệt hại do lỗi của một bên.

Đối với chuyên gia thực hiện công việc có tính chất kỹ thuật cao, nên gắn trách nhiệm với phạm vi công việc thực tế và mức thiệt hại có thể chứng minh.

Ý kiến của Luật sư Đặng Quý Tiên

Luật sư Đặng Quý Tiên cho rằng hợp đồng thuê chuyên gia nước ngoài càng cần hạn chế những điều khoản mang tính tuyệt đối như “chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại”. Nên xác định rõ nghĩa vụ nào thuộc về chuyên gia, nghĩa vụ nào thuộc về doanh nghiệp và trường hợp nào phát sinh trách nhiệm do sự kiện ngoài khả năng kiểm soát.

Cách quy định này giúp hợp đồng dễ thực hiện hơn và giảm tranh chấp xuyên biên giới.

Hướng dẫn soạn Hợp đồng dịch vụ thuê chuyên gia nước ngoài

Bước 1: Xác định bản chất giao dịch.

Xem xét đây là dịch vụ độc lập hay quan hệ lao động.

Bước 2: Kiểm tra điều kiện làm việc tại Việt Nam.

Nếu chuyên gia trực tiếp sang Việt Nam, cần xác định hình thức làm việc và điều kiện về giấy phép lao động hoặc trường hợp miễn tương ứng theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Bước 3: Xác định sản phẩm bàn giao.

Không chỉ ghi “tư vấn” mà phải ghi kết quả cụ thể.

Bước 4: Xác định phí dịch vụ.

Thống nhất tiền tệ, phương thức thanh toán, thuế và phí ngân hàng.

Bước 5: Xác định chi phí công tác.

Quy định riêng vé máy bay, khách sạn, đi lại và các chi phí khác.

Bước 6: Quy định sở hữu trí tuệ.

Phân biệt tài sản có sẵn của chuyên gia và kết quả được tạo ra trong dự án.

Bước 7: Quy định bảo mật.

Đặc biệt quan trọng đối với chuyên gia công nghệ, tài chính và quản trị.

Bước 8: Quy định chấm dứt và bàn giao.

Khi kết thúc hợp đồng, chuyên gia phải bàn giao tài liệu, dữ liệu, tài khoản và các sản phẩm thuộc phạm vi hợp đồng.

Hồ sơ cần chuẩn bị khi thuê chuyên gia nước ngoài

Tùy trường hợp, hồ sơ có thể gồm:

Hồ sơ của chuyên gia:

  • Hộ chiếu.
  • CV hoặc hồ sơ năng lực.
  • Bằng cấp.
  • Chứng chỉ chuyên môn.
  • Tài liệu chứng minh kinh nghiệm.
  • Thông tin cư trú.
  • Thông tin tài khoản nhận thanh toán.
  • Hồ sơ phục vụ thủ tục làm việc tại Việt Nam nếu có.

Hồ sơ của doanh nghiệp:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Thông tin người đại diện.
  • Mô tả dự án.
  • Phạm vi công việc.
  • Báo giá.
  • Hồ sơ kỹ thuật.
  • Kế hoạch thực hiện.

Tùy hình thức làm việc và trường hợp cụ thể, có thể phát sinh thêm hồ sơ liên quan đến giấy phép lao động, xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép, thị thực hoặc thủ tục khác.

Căn cứ pháp lý tham khảo

Khi xây dựng hợp đồng thuê chuyên gia nước ngoài, có thể đối chiếu:

  • Bộ luật Lao động 2019 và các quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  • Nghị định 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có hiệu lực từ 07/08/2025.
  • Các quy định chuyên ngành áp dụng cho lĩnh vực chuyên môn mà chuyên gia thực hiện.
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/07/2026.
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân.
  • Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Tải Mẫu Hợp đồng dịch vụ thuê chuyên gia nước ngoài

Hợp đồng thuê chuyên gia nước ngoài cần được điều chỉnh theo quốc tịch, hình thức làm việc, địa điểm thực hiện dịch vụ, thời gian lưu trú tại Việt Nam, chuyên môn của chuyên gia và phương thức thanh toán. Đặc biệt, doanh nghiệp cần xác định trước giao dịch là quan hệ dịch vụ độc lập hay có dấu hiệu của quan hệ lao động.

Hệ thống Mẫu Hợp Đồng cung cấp các mẫu hợp đồng được biên tập theo từng nhu cầu sử dụng, giúp người dùng có cơ sở tham khảo khi thuê chuyên gia nước ngoài theo dự án, thuê chuyên gia tư vấn kỹ thuật, chuyên gia công nghệ hoặc chuyên gia đào tạo.

Với hợp đồng có yếu tố nước ngoài, nên sử dụng thêm phụ lục mô tả công việc, bảng phí, tiến độ, chi phí công tác và thỏa thuận bảo mật để hạn chế tranh chấp.

Kết luận

Hợp đồng dịch vụ thuê chuyên gia nước ngoài cần được xây dựng chặt chẽ hơn hợp đồng dịch vụ thông thường vì giao dịch có thể đồng thời liên quan đến dịch vụ chuyên môn, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, giấy phép lao động, thuế, sở hữu trí tuệ, bảo mật và thanh toán xuyên biên giới.

Quan trọng nhất, doanh nghiệp không nên chỉ dựa vào tên gọi “hợp đồng dịch vụ” mà cần xác định đúng bản chất giao dịch và điều kiện làm việc thực tế của chuyên gia. Khi các nội dung về phạm vi công việc, sản phẩm bàn giao, phí dịch vụ, thuế, quyền sở hữu trí tuệ và điều kiện làm việc được quy định rõ ngay từ đầu, hợp đồng sẽ có giá trị thực tiễn cao hơn và giảm đáng kể nguy cơ tranh chấp.

Đánh giá từ khách hàng

Đánh giá