Hợp đồng dịch vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm xuất khẩu (song ngữ)

Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Hợp đồng dịch vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm xuất khẩu (song ngữ)
🔥Standard
Mauhopdong.vn - AC1-260
4.9
111.6K
794

Tải về toàn bộ file

Bao gồm

85.000 ₫

File Word, PDFHướng dẫn chi tiếtTư vấn từ luật sư
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế ký kết, hãy đăng ký Gói tư vấn – luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Đảm bảo chất lượng

Kiểm duyệt bởi luật sư
Đảm bảo tính pháp lý
Cập nhật theo quy định mới nhất
Tổng tiền85.000 ₫

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Hợp đồng dịch vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm xuất khẩu (song ngữ) là thỏa thuận pháp lý chuẩn hóa do luật sư soạn thảo, tuân thủ nghiêm ngặt Luật Thương mại, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các tiêu chuẩn quốc tế về minh bạch chuỗi cung ứng (như GS1, ISO 22005) cùng quy định của thị trường nhập khẩu. Văn bản thiết lập quy trình tích hợp mã định danh, thiết lập hệ thống lưu trữ dữ liệu lô hàng, số hóa nhật ký sản xuất và cấp quyền kiểm tra thông tin thời gian thực cho cơ quan hải quan đối tác. Các chỉ số hiệu suất chính gồm tiến độ hoàn thiện hệ thống và bàn giao mã truy xuất nguồn gốc đúng thời hạn cam kết (SLA), tỷ lệ dữ liệu lô hàng khớp chính xác tuyệt đối với hồ sơ kiểm định quốc tế đạt 100%, cùng thời gian chuyên gia công nghệ và pháp lý phản hồi, hỗ trợ giải quyết sự cố truy xuất trong vòng 2 đến 4 giờ. Việc triển khai hợp đồng giúp kiểm soát rủi ro pháp lý về gian lận xuất xứ, vượt qua các hàng rào kỹ thuật khắt khe của thị trường nước ngoài, đồng thời nâng cao uy tín thương hiệu và giá trị xuất khẩu trong khuôn khổ tuân thủ pháp luật.

Thông tin hợp đồng

Hợp đồng dịch vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm xuất khẩu là văn bản được ký giữa doanh nghiệp xuất khẩu và đơn vị cung cấp dịch vụ truy xuất nguồn gốc nhằm thiết lập, kiểm tra, vận hành hoặc quản lý hệ thống dữ liệu giúp xác định quá trình hình thành và lưu chuyển của sản phẩm từ nguyên liệu, sản xuất, chế biến, đóng gói đến phân phối, xuất khẩu. Với doanh nghiệp xuất khẩu, hợp đồng nên được lập song ngữ Việt – Anh để thuận tiện phối hợp với đối tác, khách hàng, tổ chức đánh giá hoặc bên kiểm tra tại nước nhập khẩu.

Tại Việt Nam, hoạt động quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa hiện được điều chỉnh bởi Thông tư 02/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực từ ngày 01/06/2024. Đối với một số nhóm hàng thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành, doanh nghiệp còn phải tuân thủ quy định riêng; chẳng hạn, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 31/2026/TT-BCT về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Hợp đồng dịch vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm xuất khẩu là gì?

Hợp đồng dịch vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm xuất khẩu là thỏa thuận trong đó bên cung cấp dịch vụ thực hiện một hoặc nhiều công việc như khảo sát chuỗi cung ứng, xây dựng mã định danh, thiết lập dữ liệu truy xuất, kết nối thông tin nguyên liệu – sản xuất – đóng gói – xuất khẩu, tư vấn quy trình ghi nhận dữ liệu và hỗ trợ doanh nghiệp kiểm tra khả năng truy xuất.

Một hệ thống truy xuất có thể cho phép doanh nghiệp xác định sản phẩm hoặc lô hàng đến từ đâu, được sản xuất trong điều kiện nào, sử dụng nguyên liệu nào, qua những công đoạn nào và được giao cho đối tượng nào.

Tuy nhiên, truy xuất nguồn gốc không đồng nghĩa với chứng minh xuất xứ hàng hóa. Xuất xứ hàng hóa liên quan đến việc xác định hàng hóa có xuất xứ Việt Nam hay một quốc gia/vùng lãnh thổ khác theo quy tắc xuất xứ áp dụng. Các quy định về xuất xứ hàng hóa được Bộ Công Thương hợp nhất tại 21/VBHN-BCT năm 2025.

Do đó, hợp đồng cần ghi rõ bên cung cấp dịch vụ có thực hiện tư vấn xuất xứ hàng hóa, C/O hay không. Không nên mặc nhiên coi dữ liệu truy xuất là căn cứ duy nhất để kết luận hàng hóa đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế quan tại nước nhập khẩu.

Khi nào doanh nghiệp xuất khẩu nên ký hợp đồng truy xuất nguồn gốc?

Dịch vụ này đặc biệt phù hợp với doanh nghiệp:

  • Xuất khẩu nông sản, thực phẩm, thủy sản, đồ uống.
  • Xuất khẩu gỗ và sản phẩm từ gỗ.
  • Xuất khẩu hàng dệt may, da giày hoặc sản phẩm công nghiệp.
  • Có nhiều nhà cung cấp nguyên liệu và cần quản lý dữ liệu theo từng lô.
  • Xuất khẩu vào thị trường yêu cầu cao về khả năng truy xuất.
  • Đang xây dựng hệ thống QR hoặc mã truy xuất điện tử.
  • Cần chuẩn hóa dữ liệu để phục vụ kiểm tra, đánh giá nhà cung cấp hoặc khách hàng.
  • Cần kết nối dữ liệu truy xuất với ERP, WMS, phần mềm quản lý sản xuất hoặc nền tảng thương mại điện tử.

Việc triển khai truy xuất cũng phù hợp với định hướng của Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 100/QĐ-TTg.

>>> Với hơn 500 hợp đồng dịch vụ mẫu file word được soạn chi tiết nội dung cho từng trường hợp. Để tránh mất thời gian công sức với bản sai lỗi và căn chỉnh chuẩn văn bản. Bạn có thể tìm mẫu cho mình, tải và sử dụng ngay nhé!

Mẫu Hợp đồng dịch vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm xuất khẩu song ngữ Việt – Anh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Independence – Freedom – Happiness

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC SẢN PHẨM XUẤT KHẨU
EXPORT PRODUCT TRACEABILITY SERVICE AGREEMENT

Số/No.: …/2026/HĐDV-TXNG

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …, chúng tôi gồm:

Today, on …, at …, the following parties enter into this Agreement:

BÊN A: DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU

PARTY A: EXPORTING ENTERPRISE

Tên doanh nghiệp/Company name: …
Mã số doanh nghiệp/Enterprise ID: …
Địa chỉ/Address: …
Đại diện/Represented by: …
Chức vụ/Title: …
Điện thoại/Telephone: …
Email: …

BÊN B: ĐƠN VỊ CUNG CẤP DỊCH VỤ

PARTY B: SERVICE PROVIDER

Tên doanh nghiệp/Company name: …
Mã số doanh nghiệp/Enterprise ID: …
Địa chỉ/Address: …
Đại diện/Represented by: …
Chức vụ/Title: …
Điện thoại/Telephone: …
Email: …

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng với các điều khoản sau:

The Parties agree to enter into this Agreement under the following terms:

Điều 1. Đối tượng hợp đồng

Article 1. Subject Matter

Bên B cung cấp dịch vụ tư vấn, thiết lập và/hoặc vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm xuất khẩu của Bên A theo phạm vi công việc quy định tại Hợp đồng và Phụ lục.

Party B shall provide consulting, establishment and/or operation services for the traceability system applicable to Party A’s exported products in accordance with this Agreement and its Appendices.

Sản phẩm áp dụng gồm: …
Applicable products: …

Thị trường xuất khẩu: …
Export markets: …

Điều 2. Phạm vi dịch vụ

Article 2. Scope of Services

Bên B thực hiện các công việc:

Party B shall perform the following services:

  1. Khảo sát chuỗi cung ứng và quy trình sản xuất.
    Survey the supply chain and production processes.
  2. Xây dựng cấu trúc dữ liệu truy xuất.
    Develop the traceability data structure.
  3. Thiết lập mã sản phẩm, mã lô hoặc mã truy xuất theo thỏa thuận.
    Establish product codes, batch codes and/or traceability codes as agreed.
  4. Hỗ trợ xây dựng cơ chế ghi nhận dữ liệu.
    Assist in establishing the data recording mechanism.
  5. Thiết lập hoặc tích hợp hệ thống truy xuất điện tử nếu thuộc phạm vi dịch vụ.
    Establish or integrate an electronic traceability system where included in the scope.
  6. Kiểm tra khả năng truy xuất theo dữ liệu được Bên A cung cấp.
    Test traceability capability based on data provided by Party A.
  7. Bàn giao tài liệu và hướng dẫn vận hành.
    Deliver documentation and operating instructions.

Điều 3. Trách nhiệm của Bên A

Article 3. Responsibilities of Party A

Bên A có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các dữ liệu cần thiết.

Party A shall provide complete, accurate and timely information and data required for the services.

Bên A chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp của dữ liệu liên quan đến sản phẩm, nguyên liệu, nhà cung cấp, quá trình sản xuất và lô hàng do Bên A cung cấp.

Party A shall be responsible for the accuracy and legality of information concerning products, materials, suppliers, production processes and batches provided by Party A.

Điều 4. Trách nhiệm của Bên B

Article 4. Responsibilities of Party B

Bên B thực hiện dịch vụ đúng phạm vi, thời hạn và tiêu chuẩn đã thỏa thuận.

Party B shall perform the services in accordance with the agreed scope, schedule and standards.

Bên B có trách nhiệm bảo mật thông tin và dữ liệu của Bên A, trừ trường hợp việc cung cấp thông tin được Bên A chấp thuận hoặc pháp luật yêu cầu.

Party B shall keep Party A’s information and data confidential unless disclosure is authorized by Party A or required by law.

Điều 5. Sản phẩm bàn giao và nghiệm thu

Article 5. Deliverables and Acceptance

Sản phẩm bàn giao gồm:

The deliverables shall include:

  • Báo cáo khảo sát/Survey report;
  • Cấu trúc dữ liệu truy xuất/Traceability data structure;
  • Danh mục mã truy xuất/Traceability code list;
  • Tài liệu hướng dẫn/Operation manual;
  • Hệ thống phần mềm hoặc tài khoản quản trị nếu có/Software system or administrative account, if applicable;
  • Báo cáo kiểm tra khả năng truy xuất/Traceability test report.

Hai bên lập biên bản nghiệm thu khi Bên B hoàn thành các tiêu chí đã thống nhất.

The Parties shall sign an acceptance record upon completion of the agreed acceptance criteria.

Điều 6. Phí dịch vụ và thanh toán

Article 6. Service Fees and Payment

Tổng phí dịch vụ: … VNĐ/USD.

Total service fee: … VND/USD.

Phương thức thanh toán:

Payment method:

  • Đợt 1: …% khi ký Hợp đồng.
  • First payment: …% upon signing.
  • Đợt 2: …% khi hoàn thành hệ thống.
  • Second payment: …% upon completion of the system.
  • Đợt 3: …% khi nghiệm thu.
  • Third payment: …% upon acceptance.

Điều 7. Bảo mật và dữ liệu

Article 7. Confidentiality and Data

Mọi dữ liệu sản phẩm, dữ liệu sản xuất, thông tin nhà cung cấp, khách hàng, giá cả, đơn hàng và thông tin kỹ thuật của Bên A được xem là thông tin bảo mật.

All product data, production data, supplier information, customer information, pricing, order information and technical information of Party A shall be treated as confidential information.

Bên B không được sử dụng dữ liệu của Bên A cho mục đích ngoài phạm vi Hợp đồng nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.

Party B shall not use Party A’s data for purposes outside the scope of this Agreement without Party A’s prior written consent.

Điều 8. Sở hữu hệ thống và dữ liệu

Article 8. Ownership of System and Data

Dữ liệu truy xuất do Bên A cung cấp hoặc phát sinh từ hoạt động kinh doanh của Bên A thuộc quyền quản lý của Bên A, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

Traceability data provided by Party A or generated from Party A’s business operations shall be controlled by Party A unless otherwise agreed.

Quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng phần mềm, mã nguồn, nền tảng kỹ thuật và tài liệu do Bên B phát triển được xác định tại Phụ lục Hợp đồng.

Ownership or usage rights relating to software, source code, technical platforms and documents developed by Party B shall be specified in the Agreement’s Appendix.

Điều 9. Truy xuất nguồn gốc và xuất xứ hàng hóa

Article 9. Traceability and Origin of Goods

Các bên thống nhất rằng dịch vụ truy xuất nguồn gốc không mặc nhiên được hiểu là dịch vụ xác định hoặc chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

The Parties acknowledge that traceability services do not automatically constitute services for determining or certifying the origin of goods.

Trường hợp Bên B cung cấp thêm dịch vụ tư vấn xuất xứ hàng hóa, nội dung này phải được ghi nhận riêng trong Phụ lục hoặc thỏa thuận bổ sung.

Where Party B provides additional origin-related consulting services, such services shall be separately specified in an Appendix or supplementary agreement.

Điều 10. Vi phạm và trách nhiệm bồi thường

Article 10. Breach and Liability

Bên vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng phải chịu trách nhiệm đối với thiệt hại thực tế, trực tiếp phát sinh do hành vi vi phạm theo quy định pháp luật và thỏa thuận của các bên.

A Party breaching its obligations shall be liable for actual and direct damages arising from such breach in accordance with applicable law and the Parties’ agreement.

Điều 11. Chấm dứt hợp đồng

Article 11. Termination

Hợp đồng có thể chấm dứt theo thỏa thuận của các bên, hết thời hạn, hoặc theo các trường hợp được quy định trong Hợp đồng và pháp luật.

This Agreement may be terminated by mutual agreement, upon expiry, or in other cases specified herein and by applicable law.

Điều 12. Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp

Article 12. Governing Law and Dispute Resolution

Hợp đồng được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam, trừ khi các bên có thỏa thuận hợp pháp khác.

This Agreement shall be governed by the laws of Vietnam unless otherwise lawfully agreed by the Parties.

Mọi tranh chấp trước hết được giải quyết bằng thương lượng. Trường hợp thương lượng không thành, tranh chấp được giải quyết tại … theo quy định pháp luật.

Any dispute shall first be resolved through negotiation. If negotiation fails, the dispute shall be resolved by … in accordance with applicable law.

Điều 13. Ngôn ngữ hợp đồng

Article 13. Language

Hợp đồng được lập bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Trường hợp có sự khác biệt về cách hiểu giữa hai bản, bản … được ưu tiên áp dụng.

This Agreement is executed in Vietnamese and English. In case of any discrepancy in interpretation between the two versions, the … version shall prevail.

Điều 14. Hiệu lực hợp đồng

Article 14. Effectiveness

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày … và được lập thành … bản có giá trị pháp lý như nhau.

This Agreement shall take effect from … and shall be made in … counterparts of equal legal validity.

ĐẠI DIỆN BÊN A
FOR PARTY A

Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có

Signature, full name, title and seal, if applicable

ĐẠI DIỆN BÊN B
FOR PARTY B

Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có

Signature, full name, title and seal, if applicable

Phạm vi công việc trong hợp đồng dịch vụ truy xuất nguồn gốc

Tùy loại hàng hóa và thị trường xuất khẩu, phạm vi dịch vụ có thể gồm:

Khảo sát chuỗi cung ứng

Bên cung cấp dịch vụ khảo sát các công đoạn từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm, bao gồm nhà cung cấp, kho, nhà máy, dây chuyền sản xuất, đóng gói và xuất khẩu.

Kết quả khảo sát nên xác định được các điểm cần ghi nhận dữ liệu và trách nhiệm của từng bộ phận.

Thiết lập mã định danh và mã lô

Hợp đồng có thể quy định bên dịch vụ tư vấn xây dựng:

  • Mã sản phẩm;
  • Mã nguyên liệu;
  • Mã lô sản xuất;
  • Mã lô đóng gói;
  • Mã kiện hàng;
  • Mã đơn hàng;
  • Mã truy xuất điện tử hoặc QR Code.

Mã phải được thiết kế sao cho có khả năng liên kết với dữ liệu thực tế của doanh nghiệp.

Xây dựng dữ liệu truy xuất

Dữ liệu có thể bao gồm tên sản phẩm, nguyên liệu, nhà cung cấp, ngày nhập nguyên liệu, ngày sản xuất, số lô, quy trình sản xuất, kết quả kiểm nghiệm, đóng gói, kho, phương tiện vận chuyển và thông tin lô hàng xuất khẩu.

Đối với hàng thực phẩm, thủy sản hoặc nông sản, phạm vi dữ liệu còn có thể phải đáp ứng yêu cầu chuyên ngành và yêu cầu của thị trường nhập khẩu.

Kiểm tra và đối soát dữ liệu

Đơn vị dịch vụ có thể thực hiện kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất và khả năng truy xuất ngược của dữ liệu.

Ví dụ, khi nhập mã lô thành phẩm, hệ thống phải có khả năng xác định các nguyên liệu hoặc lô nguyên liệu liên quan theo phạm vi đã thống nhất.

Thiết lập hệ thống truy xuất điện tử

Nếu có yêu cầu, bên cung cấp dịch vụ có thể thiết lập hoặc tích hợp hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu, giao diện tra cứu hoặc QR Code.

Hợp đồng cần quy định rõ phần mềm thuộc sở hữu của ai, dữ liệu thuộc về ai, quyền quản trị hệ thống và việc bàn giao dữ liệu khi chấm dứt hợp đồng.

Những điều khoản quan trọng cần có

Một hợp đồng tốt không nên chỉ ghi chung chung rằng bên dịch vụ “thực hiện truy xuất nguồn gốc”. Các nội dung cần được lượng hóa gồm:

Một là, phạm vi sản phẩm: xác định rõ sản phẩm, mã SKU, nhóm hàng hoặc lô hàng được áp dụng.

Hai là, phạm vi dữ liệu: quy định chính xác dữ liệu phải thu thập, thời điểm ghi nhận và người chịu trách nhiệm.

Ba là, tiêu chuẩn và yêu cầu thị trường: xác định quy định Việt Nam, tiêu chuẩn doanh nghiệp và yêu cầu cụ thể của thị trường nhập khẩu mà dịch vụ phải tham chiếu.

Bốn là, thời gian lưu trữ: xác định thời hạn lưu trữ dữ liệu và phương thức sao lưu.

Năm là, bảo mật: dữ liệu truy xuất có thể chứa thông tin về nhà cung cấp, công thức, quy trình sản xuất, khách hàng và đơn hàng nên cần điều khoản bảo mật riêng.

Sáu là, nghiệm thu: nên nghiệm thu bằng các tiêu chí cụ thể như số sản phẩm đã thiết lập, số lô được tạo dữ liệu, khả năng tra cứu, khả năng truy xuất ngược và báo cáo bàn giao.

Bảy là, trách nhiệm dữ liệu: bên dịch vụ không nên chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của thông tin do doanh nghiệp cung cấp nếu hai bên không có thỏa thuận kiểm chứng riêng.

Ý kiến chuyên môn về hợp đồng truy xuất nguồn gốc xuất khẩu

Theo Luật sư Nguyễn Trường Minh, điểm quan trọng khi soạn hợp đồng là phải phân định giữa dịch vụ xây dựng hệ thống truy xuấttrách nhiệm pháp lý về tính chính xác của dữ liệu sản phẩm. Nếu doanh nghiệp tự cung cấp thông tin về nguyên liệu, sản xuất hoặc lô hàng, hợp đồng nên quy định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp đối với dữ liệu đầu vào.

Theo Luật sư Đặng Quý Tiên, đối với hợp đồng phục vụ xuất khẩu, điều khoản về phạm vi tiêu chuẩn áp dụng cần được viết cụ thể. Không nên sử dụng cách diễn đạt chung như “đáp ứng quy định quốc tế” mà cần xác định thị trường, nhóm sản phẩm, tiêu chuẩn hoặc yêu cầu khách hàng mà hai bên thực sự cam kết hỗ trợ.

Phân biệt truy xuất nguồn gốc và xuất xứ hàng hóa

Đây là nội dung đặc biệt quan trọng khi xây dựng hợp đồng.

Traceability – truy xuất nguồn gốc tập trung vào khả năng theo dõi và nhận diện sản phẩm qua các công đoạn của chuỗi cung ứng.

Origin – xuất xứ hàng hóa tập trung vào việc xác định nguồn gốc xuất xứ theo quy tắc pháp lý áp dụng cho hàng hóa.

Một hệ thống truy xuất có thể cung cấp dữ liệu rất chi tiết về nguyên liệu và sản xuất nhưng không tự động thay thế hồ sơ chứng minh xuất xứ hoặc giấy chứng nhận xuất xứ.

Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nếu thuê một đơn vị thực hiện cả hai nhóm công việc thì hợp đồng cần tách thành các đầu việc riêng, chẳng hạn:

  1. Xây dựng hệ thống truy xuất;
  2. Thu thập và chuẩn hóa dữ liệu;
  3. Tư vấn hồ sơ xuất xứ;
  4. Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ C/O nếu thuộc phạm vi dịch vụ;
  5. Kiểm tra sự phù hợp giữa dữ liệu truy xuất và hồ sơ xuất khẩu.

Quy định về xuất xứ hàng hóa hiện được Bộ Công Thương hệ thống hóa tại 21/VBHN-BCT, trong khi truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa được điều chỉnh theo hệ thống quy định riêng.

Hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị khi sử dụng dịch vụ

Doanh nghiệp nên chuẩn bị tối thiểu:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Danh sách sản phẩm cần truy xuất;
  • Danh mục nguyên liệu;
  • Danh sách nhà cung cấp;
  • Quy trình sản xuất;
  • Quy trình kiểm soát chất lượng;
  • Quy định mã hóa sản phẩm/lô hàng hiện có;
  • Phiếu nhập kho, xuất kho;
  • Hồ sơ sản xuất;
  • Hồ sơ kiểm nghiệm, kiểm tra chất lượng nếu có;
  • Hồ sơ đóng gói;
  • Hợp đồng hoặc đơn hàng xuất khẩu;
  • Packing List;
  • Invoice;
  • Chứng từ liên quan đến vận chuyển;
  • Hồ sơ xuất xứ nếu dịch vụ có bao gồm tư vấn xuất xứ;
  • Yêu cầu truy xuất của khách hàng hoặc thị trường nhập khẩu.

Đối với một số nhóm hàng, hồ sơ chuyên ngành có thể phát sinh thêm tùy theo sản phẩm.

Cách viết và sử dụng hợp đồng dịch vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm xuất khẩu

Doanh nghiệp nên thực hiện theo trình tự:

Bước 1: Xác định sản phẩm, thị trường xuất khẩu và yêu cầu truy xuất.

Bước 2: Xác định phạm vi dịch vụ: tư vấn, xây dựng hệ thống, nhập dữ liệu, vận hành hay tích hợp phần mềm.

Bước 3: Xác định dữ liệu mà doanh nghiệp phải cung cấp.

Bước 4: Quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc yêu cầu khách hàng được sử dụng làm căn cứ nghiệm thu.

Bước 5: Quy định sản phẩm bàn giao, thời hạn, phí dịch vụ và phương thức thanh toán.

Bước 6: Xác định quyền sở hữu dữ liệu, phần mềm, mã truy xuất và tài liệu kỹ thuật.

Bước 7: Quy định trách nhiệm khi dữ liệu sai, mất dữ liệu hoặc hệ thống không hoạt động.

Bước 8: Quy định bảo mật, xử lý dữ liệu và giải quyết tranh chấp.

Đặc biệt, nếu hợp đồng sử dụng song ngữ, nên quy định ngay điều khoản ngôn ngữ ưu tiên trong trường hợp bản tiếng Việt và tiếng Anh có cách hiểu khác nhau.

Lưu ý khi sử dụng mẫu hợp đồng

Mẫu trên nên được điều chỉnh theo loại sản phẩm, chuỗi cung ứng và thị trường xuất khẩu cụ thể. Đặc biệt, doanh nghiệp không nên sử dụng một mẫu duy nhất cho mọi ngành hàng vì yêu cầu truy xuất đối với thực phẩm, thủy sản, lâm sản và hàng công nghiệp có thể khác nhau.

Đối với hàng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, cần rà soát thêm Thông tư 31/2026/TT-BCT và các quy định chuyên ngành liên quan. Đối với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, Thông tư 11/2026/TT-BCT về truy xuất nguồn gốc thực phẩm có hiệu lực từ ngày 16/04/2026 cũng cần được xem xét khi xây dựng quy trình và hợp đồng dịch vụ.

Nếu hợp đồng được dùng cho hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp cũng nên rà soát riêng các yêu cầu về xuất xứ hàng hóa, chứng từ xuất khẩu, tiêu chuẩn sản phẩm và yêu cầu của nước nhập khẩu, thay vì chỉ căn cứ vào hệ thống truy xuất.

Tải Hợp đồng dịch vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm xuất khẩu song ngữ

Đối với doanh nghiệp cần thuê đơn vị xây dựng hoặc vận hành hệ thống truy xuất cho hàng xuất khẩu, một hợp đồng có cấu trúc đầy đủ giúp xác định rõ phạm vi công việc, dữ liệu phải cung cấp, sản phẩm bàn giao, tiêu chí nghiệm thu, quyền sở hữu dữ liệu, bảo mật và trách nhiệm khi thông tin truy xuất không chính xác.

Mẫu Hợp Đồng cung cấp hệ thống mẫu hợp đồng được biên soạn theo từng nhu cầu sử dụng thực tế, trong đó có thể điều chỉnh nội dung Việt – Anh theo loại hàng hóa, phương thức xuất khẩu và phạm vi dịch vụ mà doanh nghiệp thuê.

Kết luận

Hợp đồng dịch vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm xuất khẩu không chỉ là thỏa thuận thuê một đơn vị tạo QR Code hoặc phần mềm tra cứu. Về bản chất, đây là cơ chế phân định trách nhiệm trong việc thu thập, chuẩn hóa, lưu trữ, kiểm tra và cung cấp dữ liệu về sản phẩm trong chuỗi cung ứng.

Khi soạn hợp đồng, doanh nghiệp cần đặc biệt phân biệt traceability với origin, xác định rõ thị trường xuất khẩu, phạm vi dữ liệu, tiêu chuẩn áp dụng, quyền sở hữu dữ liệu và tiêu chí nghiệm thu. Với giao dịch có yếu tố nước ngoài, bản hợp đồng song ngữ Việt – Anh giúp các bên thống nhất thuật ngữ và giảm rủi ro khi thực hiện dịch vụ.

Đánh giá từ khách hàng

Đánh giá