Hợp đồng dịch vụ tư vấn, hỗ trợ thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư

Tải về toàn bộ file
115.000 ₫
Đảm bảo chất lượng
Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Hợp đồng dịch vụ tư vấn, hỗ trợ thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư là thỏa thuận pháp lý chuẩn hóa do luật sư soạn thảo, tuân thủ nghiêm ngặt Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và các quy định về chuyển nhượng tài sản, cổ phần, phần vốn góp dự án. Văn bản thiết lập quy trình thẩm định pháp lý hiện trạng dự án (due diligence), đàm phán hợp đồng chuyển nhượng, lập hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan. Các chỉ số hiệu suất chính gồm tiến độ hoàn thành bộ hồ sơ pháp lý giao dịch đúng thời hạn cam kết (SLA), tỷ lệ hồ sơ chuyển nhượng dự án được cơ quan đăng ký đầu tư phê duyệt cấp phép đạt tối thiểu 95%, cùng thời gian đội ngũ luật sư chuyên gia giải trình và bổ sung tài liệu theo yêu cầu cơ quan thẩm quyền trong vòng 24 đến 48 giờ. Việc triển khai hợp đồng giúp kiểm soát rủi ro pháp lý về tranh chấp tài sản, nghĩa vụ thuế và điều kiện chuyển nhượng, bảo vệ tối đa quyền lợi tài chính của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng trong khuôn khổ tuân thủ pháp luật hiện hành.
Hợp đồng dịch vụ tư vấn, hỗ trợ thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư là văn bản xác lập thỏa thuận giữa nhà đầu tư có nhu cầu chuyển nhượng dự án và đơn vị tư vấn được thuê để rà soát pháp lý, chuẩn bị hồ sơ, soạn thảo tài liệu, hỗ trợ thực hiện thủ tục và phối hợp với các bên liên quan. Theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án cho nhà đầu tư khác nếu đáp ứng các điều kiện luật định; tùy trường hợp, giao dịch có thể phải thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư.
Đối với các giao dịch có liên quan đến đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản, dự án có nhà đầu tư nước ngoài hoặc dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chuyển nhượng thường không chỉ là ký hợp đồng giữa bên bán và bên mua. Các bên cần kiểm tra đồng thời điều kiện chuyển nhượng, hồ sơ pháp lý dự án, quyền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính, tình trạng triển khai và điều kiện của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng. Vì vậy, hợp đồng dịch vụ tư vấn cần quy định cụ thể phạm vi công việc, hồ sơ, tiến độ, phí và giới hạn trách nhiệm của đơn vị tư vấn.
Hợp đồng dịch vụ tư vấn, hỗ trợ thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư là gì?
Đây là hợp đồng dịch vụ giữa:
- Bên A: nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp đang sở hữu, thực hiện dự án và có nhu cầu chuyển nhượng;
- Bên B: tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý, đầu tư, doanh nghiệp hoặc hỗ trợ thủ tục;
- Trong một số trường hợp, bên nhận chuyển nhượng cũng có thể tham gia hoặc ký riêng hợp đồng dịch vụ với đơn vị tư vấn.
Đối tượng của hợp đồng không phải là việc chuyển nhượng dự án giữa nhà đầu tư với nhau mà là dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thực hiện quá trình chuyển nhượng.
Phạm vi dịch vụ có thể bao gồm rà soát pháp lý dự án, kiểm tra điều kiện chuyển nhượng, lập danh mục hồ sơ, soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng nguyên tắc, chuẩn bị hồ sơ điều chỉnh dự án, hỗ trợ nộp hồ sơ và theo dõi quá trình xử lý.
Khi nào cần sử dụng hợp đồng dịch vụ tư vấn chuyển nhượng dự án?
Hợp đồng thường được sử dụng khi:
- Doanh nghiệp muốn bán toàn bộ dự án đầu tư;
- Nhà đầu tư muốn chuyển nhượng một phần dự án;
- Nhà đầu tư muốn tìm đơn vị chuyên môn hỗ trợ thủ tục thay đổi nhà đầu tư;
- Dự án có vốn đầu tư nước ngoài;
- Dự án thuộc diện phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Dự án bất động sản có liên quan đến quyền sử dụng đất;
- Bên nhận chuyển nhượng cần được tư vấn về điều kiện tiếp nhận dự án;
- Giao dịch có nhiều hồ sơ pháp lý cần rà soát trước khi ký kết.
Đối với giao dịch có giá trị lớn, việc ký riêng hợp đồng dịch vụ tư vấn giúp tách biệt quan hệ chuyển nhượng dự án và quan hệ cung cấp dịch vụ tư vấn, từ đó xác định rõ trách nhiệm của đơn vị tư vấn.
Điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư
Theo Điều 34 Luật Đầu tư 143/2025/QH15, nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện nhất định. Dự án hoặc phần dự án chuyển nhượng không được thuộc trường hợp bị chấm dứt hoạt động; nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường; đồng thời phải đáp ứng điều kiện của pháp luật về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản và pháp luật liên quan nếu có. Ngoài ra, còn phải đáp ứng điều kiện tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu dự án có các văn bản này.
Đối với doanh nghiệp nhà nước, khi chuyển nhượng dự án còn phải thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trước khi thực hiện điều chỉnh dự án.
Do đó, đơn vị tư vấn cần rà soát tối thiểu:
- Tình trạng pháp lý của dự án.
- Nhà đầu tư hiện tại.
- Nhà đầu tư dự kiến nhận chuyển nhượng.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
- Nghĩa vụ tài chính.
- Tiến độ thực hiện dự án.
- Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư nếu có.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu có.
- Điều kiện tiếp cận thị trường nếu bên nhận chuyển nhượng là nhà đầu tư nước ngoài.
- Điều kiện chuyên ngành áp dụng cho dự án.
Thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư hiện nay
Luật Đầu tư 2025 quy định nhà đầu tư được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án. Nếu dự án thuộc trường hợp nhà đầu tư được chấp thuận theo quy định của Luật và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án theo quy định về điều chỉnh dự án. Đối với trường hợp khác, việc chuyển nhượng hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản được thực hiện theo pháp luật về dân sự, doanh nghiệp, kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên quan.
Điểm này cần được phân tích riêng cho từng dự án thay vì áp dụng một quy trình duy nhất.
Trường hợp phải điều chỉnh dự án đầu tư
Nếu giao dịch làm thay đổi nội dung chính được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh.
Đối với dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nếu việc chuyển nhượng làm thay đổi nhà đầu tư hoặc các nội dung thuộc trường hợp phải điều chỉnh chủ trương đầu tư thì phải thực hiện thủ tục tương ứng. Luật Đầu tư 2025 quy định riêng trường hợp thay đổi nhà đầu tư của dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư.
Trường hợp không phải điều chỉnh chủ trương đầu tư
Không phải mọi giao dịch chuyển nhượng dự án đều dẫn đến việc phải xin chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Việc xác định có phải điều chỉnh hay không phụ thuộc vào:
- loại dự án;
- tình trạng khai thác, vận hành;
- nội dung chuyển nhượng;
- nội dung của quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- điều kiện đối với nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.
Vì vậy, hợp đồng dịch vụ nên giao cho bên tư vấn nhiệm vụ phân loại thủ tục trước khi chuẩn bị hồ sơ.
Hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư
Theo cơ chế hồ sơ được quy định tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung đang tiếp tục được áp dụng trong giai đoạn chuyển tiếp, hồ sơ điều chỉnh dự án do chuyển nhượng có thể bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm chuyển nhượng;
- Hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc về chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án;
- Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng;
- Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Quyết định chấp thuận nhà đầu tư nếu có;
- Hợp đồng BCC nếu dự án thực hiện theo hình thức BCC;
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.
Từ ngày 01/03/2026, Luật Đầu tư 143/2025/QH15 đã có hiệu lực. Chính phủ cũng xác định Nghị định 31/2021/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi nhiều nghị định trong đó có Nghị định 239/2025/NĐ-CP, tiếp tục được áp dụng trong phạm vi được quy định để triển khai Luật Đầu tư mới.
Vì vậy, khi lập hồ sơ thực tế cần kiểm tra quy định chuyển tiếp và văn bản hướng dẫn áp dụng tại thời điểm nộp hồ sơ.
Phạm vi công việc của đơn vị tư vấn
Hợp đồng nên mô tả dịch vụ càng cụ thể càng tốt.
Rà soát pháp lý dự án
Bên tư vấn kiểm tra:
- Hồ sơ dự án;
- Tình trạng pháp lý;
- Nhà đầu tư;
- Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Quyền sử dụng đất;
- Nghĩa vụ tài chính;
- Tiến độ triển khai;
- Các giấy phép chuyên ngành;
- Hợp đồng đã ký với đối tác;
- Các khoản nghĩa vụ còn tồn tại.
Rà soát bên nhận chuyển nhượng
Bên tư vấn kiểm tra:
- Tư cách pháp lý;
- Quốc tịch hoặc nơi thành lập;
- Điều kiện tiếp cận thị trường;
- Năng lực tài chính;
- Ngành nghề kinh doanh;
- Khả năng đáp ứng điều kiện chuyên ngành;
- Khả năng tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của dự án.
Chuẩn bị hồ sơ
Đơn vị tư vấn có thể:
- Lập checklist hồ sơ;
- Soạn văn bản đề nghị;
- Chuẩn hóa báo cáo tình hình dự án;
- Soạn hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc theo phạm vi được giao;
- Chuẩn bị tài liệu điều chỉnh dự án;
- Hướng dẫn bổ sung tài liệu;
- Kiểm tra tính thống nhất của hồ sơ.
Hỗ trợ thực hiện thủ tục
Nếu có thỏa thuận, Bên B có thể hỗ trợ:
- Chuẩn bị hồ sơ nộp;
- Nộp hồ sơ theo giấy ủy quyền;
- Theo dõi tình trạng xử lý;
- Tiếp nhận yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
- Hỗ trợ giải trình;
- Nhận kết quả;
- Bàn giao hồ sơ cho khách hàng.
Không nên mặc nhiên coi các công việc này đã nằm trong phí dịch vụ nếu hợp đồng không ghi rõ.
>>> Với hơn 500 hợp đồng dịch vụ mẫu file word được soạn chi tiết nội dung cho từng trường hợp. Để tránh mất thời gian công sức với bản sai lỗi và căn chỉnh chuẩn văn bản. Bạn có thể tìm mẫu cho mình, tải và sử dụng ngay nhé!
Những điều khoản quan trọng trong hợp đồng dịch vụ
Đối tượng hợp đồng
Nên ghi:
Bên A thuê Bên B cung cấp dịch vụ tư vấn, rà soát pháp lý, chuẩn bị hồ sơ và hỗ trợ thực hiện thủ tục chuyển nhượng toàn bộ/một phần dự án đầu tư có tên là …………………
Cách ghi này xác định rõ dự án nào là đối tượng của dịch vụ.
Phạm vi chuyển nhượng
Cần ghi cụ thể:
- Chuyển nhượng toàn bộ dự án;
- Chuyển nhượng một phần dự án;
- Phần dự án được chuyển nhượng;
- Tài sản liên quan;
- Quyền và nghĩa vụ được chuyển giao.
Tiến độ
Không nên chỉ ghi “thực hiện trong thời gian sớm nhất”.
Nên quy định:
Thời hạn thực hiện dịch vụ là …… ngày làm việc kể từ ngày Bên B nhận đủ hồ sơ hợp lệ và Bên A hoàn thành nghĩa vụ thanh toán đợt tương ứng.
Nếu thời gian xử lý của cơ quan nhà nước không thuộc quyền kiểm soát của Bên B, cần loại trừ khoảng thời gian này khỏi thời hạn cam kết của đơn vị tư vấn.
Phí dịch vụ tư vấn chuyển nhượng dự án
Phí có thể được tính:
- Trọn gói;
- Theo từng giai đoạn;
- Theo thời gian làm việc;
- Theo khối lượng công việc.
Đối với dự án phức tạp, phương án chia thành các giai đoạn thường dễ kiểm soát hơn:
Giai đoạn 1: Rà soát pháp lý.
Giai đoạn 2: Chuẩn bị hồ sơ.
Giai đoạn 3: Nộp và theo dõi thủ tục.
Giai đoạn 4: Bổ sung, giải trình.
Giai đoạn 5: Bàn giao kết quả.
Các chi phí như lệ phí nhà nước, công chứng, chứng thực, dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự, thẩm định chuyên môn hoặc chi phí thuê chuyên gia nên được quy định riêng.
Ý kiến chuyên gia
Luật sư Hà Thanh Trang cho rằng hợp đồng dịch vụ chuyển nhượng dự án cần tránh cách quy định chung chung về “hỗ trợ hoàn tất thủ tục”. Đối với giao dịch đầu tư, phải xác định rõ đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm chuẩn bị tài liệu nào, thực hiện thủ tục nào và công việc nào vẫn thuộc trách nhiệm của nhà đầu tư. Đây là cơ sở quan trọng để hạn chế tranh chấp về phí và tiến độ.
Trách nhiệm của bên thuê dịch vụ
Bên A cần:
- Cung cấp đầy đủ hồ sơ;
- Cung cấp thông tin trung thực;
- Thông báo các tranh chấp, nghĩa vụ tài chính và vi phạm nếu có;
- Phối hợp với bên nhận chuyển nhượng;
- Ký hồ sơ cần thiết;
- Thanh toán phí đúng hạn;
- Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài liệu do mình cung cấp.
Đặc biệt, nếu dự án có đất đai, tài sản trên đất hoặc nghĩa vụ tài chính chưa hoàn thành, Bên A phải thông báo đầy đủ cho đơn vị tư vấn để đánh giá phạm vi dịch vụ.
Trách nhiệm của bên tư vấn
Bên B có trách nhiệm:
- Tư vấn đúng phạm vi;
- Rà soát hồ sơ;
- Thông báo tài liệu còn thiếu;
- Chuẩn bị hồ sơ theo thỏa thuận;
- Bảo mật thông tin;
- Theo dõi thủ tục nếu được giao;
- Thông báo kịp thời các yêu cầu bổ sung;
- Bàn giao kết quả.
Bên B không chịu trách nhiệm đối với hậu quả phát sinh từ thông tin hoặc tài liệu không chính xác do Bên A cung cấp.
Có nên cam kết “chuyển nhượng dự án thành công”?
Không nên quy định theo hướng:
“Bên B cam kết chắc chắn hoàn tất thủ tục chuyển nhượng dự án.”
Kết quả thủ tục phụ thuộc vào điều kiện pháp lý của dự án, năng lực của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Nên quy định:
“Bên B cam kết thực hiện đầy đủ và đúng phạm vi công việc được thỏa thuận tại Hợp đồng. Bên B không bảo đảm hoặc cam kết trước về việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận giao dịch, điều chỉnh dự án hoặc ghi nhận nhà đầu tư nhận chuyển nhượng nếu việc chấp thuận phụ thuộc vào điều kiện pháp luật, hồ sơ thực tế hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
Điều khoản này giúp phân biệt nghĩa vụ cung cấp dịch vụ với kết quả hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan nhà nước.
Hướng dẫn cách soạn hợp đồng dịch vụ hỗ trợ chuyển nhượng dự án
Bước 1: Xác định dự án
Ghi rõ tên dự án, địa điểm, nhà đầu tư hiện tại và tình trạng pháp lý.
Bước 2: Xác định giao dịch
Làm rõ chuyển nhượng toàn bộ hay một phần dự án.
Bước 3: Kiểm tra điều kiện
Rà soát điều kiện theo Luật Đầu tư và các luật chuyên ngành.
Bước 4: Xác định thủ tục
Xác định giao dịch có cần điều chỉnh dự án, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc thực hiện thủ tục khác hay không.
Bước 5: Lập danh mục hồ sơ
Phân loại hồ sơ thành:
- Đã có;
- Cần bổ sung;
- Cần soạn thảo;
- Cần dịch/chứng thực;
- Không áp dụng.
Bước 6: Chốt phạm vi dịch vụ
Xác định rõ bên tư vấn chỉ chuẩn bị hồ sơ hay có cả dịch vụ đại diện nộp và theo dõi thủ tục.
Bước 7: Chốt phí và tiến độ
Gắn từng khoản thanh toán với một kết quả công việc cụ thể.
Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn, hỗ trợ thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN, HỖ TRỢ THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Số: ……/HĐDV/……
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại …………………, chúng tôi gồm:
BÊN A: BÊN THUÊ DỊCH VỤ
Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………
Người đại diện: ……………………… Chức vụ: ……………………
Điện thoại: …………………… Email: ………………………………
BÊN B: BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ
Tên tổ chức/cá nhân: ……………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/CCCD: ……………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………
Người đại diện: ……………………… Chức vụ: ……………………
Điện thoại: …………………… Email: ………………………………
Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:
Điều 1. Đối tượng hợp đồng
Bên A thuê Bên B cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thủ tục chuyển nhượng:
Tên dự án: ………………………………………………………………
Địa điểm thực hiện dự án: ……………………………………………
Nhà đầu tư hiện tại: ……………………………………………………
Phạm vi chuyển nhượng: toàn bộ/một phần dự án.
Phần dự án chuyển nhượng: …………………………………………
Điều 2. Phạm vi dịch vụ
Bên B thực hiện:
- Rà soát hồ sơ pháp lý dự án.
- Rà soát điều kiện chuyển nhượng.
- Rà soát tư cách và điều kiện của bên nhận chuyển nhượng.
- Lập danh mục hồ sơ cần chuẩn bị.
- Soạn thảo hồ sơ trong phạm vi được giao.
- Hỗ trợ chuẩn bị hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc chuyển nhượng.
- Hỗ trợ thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư nếu thuộc phạm vi dịch vụ.
- Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ.
- Hỗ trợ giải trình, sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong phạm vi hợp đồng.
- Bàn giao kết quả cho Bên A.
Điều 3. Hồ sơ Bên A cung cấp
Bên A cung cấp:
- Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp;
- Hồ sơ dự án;
- Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Hồ sơ đất đai;
- Hồ sơ tài sản;
- Báo cáo tình hình triển khai dự án;
- Hồ sơ tài chính;
- Hợp đồng liên quan;
- Hồ sơ về nghĩa vụ tài chính;
- Các tài liệu khác theo yêu cầu.
Bên A chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu cung cấp.
Điều 4. Thời hạn thực hiện
Thời hạn thực hiện dịch vụ là …… ngày làm việc kể từ ngày Bên B nhận đủ hồ sơ cần thiết và khoản thanh toán theo thỏa thuận.
Thời gian cơ quan nhà nước xử lý hồ sơ, thời gian Bên A chậm cung cấp tài liệu hoặc các trường hợp bất khả kháng không được tính vào thời hạn thực hiện của Bên B.
Điều 5. Phí dịch vụ
Tổng phí dịch vụ: ……………………… đồng.
Bằng chữ: ………………………………………………………………
Phí được thanh toán:
- Đợt 1: …………… đồng khi ký hợp đồng.
- Đợt 2: …………… đồng khi hoàn thành việc rà soát hồ sơ.
- Đợt 3: …………… đồng khi hoàn thành và nộp hồ sơ.
- Đợt 4: …………… đồng khi hoàn thành công việc theo thỏa thuận.
Các khoản lệ phí, phí nhà nước, dịch thuật, công chứng, chứng thực và chi phí chuyên môn khác do …………… chịu.
Điều 6. Trách nhiệm của Bên A
Bên A có trách nhiệm:
- Cung cấp hồ sơ đầy đủ, trung thực.
- Phối hợp với Bên B trong quá trình thực hiện.
- Cử người có thẩm quyền phối hợp xử lý hồ sơ.
- Ký các tài liệu cần thiết.
- Thanh toán đầy đủ và đúng hạn.
- Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của dự án và tài liệu cung cấp.
Điều 7. Trách nhiệm của Bên B
Bên B có trách nhiệm:
- Thực hiện đúng phạm vi dịch vụ.
- Bảo mật thông tin của Bên A.
- Rà soát hồ sơ và thông báo các vấn đề phát hiện được.
- Chuẩn bị hồ sơ theo quy định và tài liệu thực tế.
- Theo dõi thủ tục nếu được Bên A giao thực hiện.
- Thông báo cho Bên A khi phát sinh yêu cầu bổ sung.
- Bàn giao kết quả sau khi hoàn thành.
Điều 8. Giới hạn trách nhiệm về kết quả thủ tục
Bên B không cam kết chắc chắn việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chuyển nhượng, điều chỉnh dự án hoặc ghi nhận nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.
Bên B chịu trách nhiệm đối với chất lượng dịch vụ trong phạm vi công việc được giao và tài liệu do Bên A cung cấp.
Điều 9. Bảo mật thông tin
Hai bên cam kết bảo mật thông tin về dự án, giao dịch, giá chuyển nhượng, tài chính, khách hàng, đối tác và các tài liệu khác tiếp nhận trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Không bên nào được cung cấp thông tin cho bên thứ ba, trừ trường hợp được bên còn lại đồng ý hoặc pháp luật yêu cầu.
Điều 10. Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng có thể chấm dứt khi:
- Hai bên hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ.
- Hai bên có thỏa thuận bằng văn bản.
- Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ và không khắc phục trong thời hạn …… ngày kể từ khi nhận thông báo.
- Dự án không đủ điều kiện thực hiện giao dịch và hai bên thống nhất chấm dứt.
Các bên có trách nhiệm đối chiếu khối lượng công việc đã hoàn thành và chi phí thực tế trước khi thanh lý hợp đồng.
Điều 11. Giải quyết tranh chấp
Tranh chấp phát sinh được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng và hòa giải.
Trường hợp không giải quyết được bằng thương lượng, tranh chấp được đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Điều 12. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.
Hợp đồng được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ …… bản và Bên B giữ …… bản.
ĐẠI DIỆN BÊN A
Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có
ĐẠI DIỆN BÊN B
Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có
Những rủi ro cần kiểm tra trước khi ký hợp đồng
Trước khi thuê đơn vị tư vấn, doanh nghiệp nên kiểm tra ít nhất:
- Dự án có đang bị đình chỉ hoặc thuộc trường hợp có nguy cơ chấm dứt hoạt động hay không;
- Nhà đầu tư hiện tại có quyền chuyển nhượng hay không;
- Bên nhận chuyển nhượng có đáp ứng điều kiện đầu tư hay không;
- Dự án có liên quan đến đất đai hay không;
- Có nghĩa vụ tài chính còn tồn đọng hay không;
- Có tranh chấp về tài sản hoặc quyền thực hiện dự án hay không;
- Dự án có yêu cầu điều chỉnh chủ trương đầu tư hay không;
- Có cần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay không;
- Hồ sơ kinh nghiệm và tài chính của bên nhận chuyển nhượng có đầy đủ hay không;
- Hợp đồng chuyển nhượng đã phân định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên hay chưa.
Đặc biệt, không nên chỉ quan tâm đến việc “hồ sơ có được nộp hay không”. Với giao dịch chuyển nhượng dự án, vấn đề quan trọng hơn là dự án có đủ điều kiện chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng có đủ điều kiện tiếp nhận hay không.
Tải mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn, hỗ trợ thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư
Một mẫu hợp đồng được xây dựng đúng phạm vi dịch vụ giúp doanh nghiệp xác định rõ đơn vị tư vấn phải làm gì, hồ sơ nào do khách hàng cung cấp, khoản phí nào đã bao gồm, thời hạn thực hiện ra sao và trách nhiệm của mỗi bên khi thủ tục phát sinh yêu cầu bổ sung.
Tại Mẫu Hợp Đồng, doanh nghiệp có thể lựa chọn mẫu hợp đồng dịch vụ phù hợp để tải về, sau đó điều chỉnh theo loại dự án, phạm vi chuyển nhượng, nhà đầu tư nhận chuyển nhượng và thủ tục thực tế.
Đối với dự án có giá trị lớn, dự án bất động sản, dự án có yếu tố nước ngoài hoặc dự án đang có vấn đề về đất đai, doanh nghiệp nên rà soát riêng các điều khoản về điều kiện chuyển nhượng, tài sản chuyển giao, nghĩa vụ tài chính, trách nhiệm pháp lý và điều kiện hoàn tất giao dịch trước khi ký.
Kết luận
Hợp đồng dịch vụ tư vấn, hỗ trợ thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư giúp xác lập rõ phạm vi công việc giữa nhà đầu tư và đơn vị tư vấn, từ rà soát pháp lý, kiểm tra điều kiện chuyển nhượng đến chuẩn bị hồ sơ và hỗ trợ thủ tục điều chỉnh dự án.
Theo Luật Đầu tư 143/2025/QH15, nhà đầu tư được quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án khi đáp ứng các điều kiện theo luật định. Đối với dự án có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc thuộc trường hợp phải điều chỉnh dự án, thủ tục cần được xác định dựa trên tình trạng pháp lý cụ thể của từng dự án.
Vì vậy, khi sử dụng mẫu hợp đồng, doanh nghiệp không nên chỉ thay tên và thông tin các bên mà cần điều chỉnh phạm vi dịch vụ, loại dự án, phần dự án chuyển nhượng, hồ sơ phải chuẩn bị, thủ tục phải thực hiện, phí dịch vụ và giới hạn trách nhiệm cho đúng giao dịch thực tế.