Hợp đồng dịch vụ tuyển dụng chuyên viên IT / chuyên môn cao

Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Hợp đồng dịch vụ tuyển dụng chuyên viên IT / chuyên môn cao
🔥Standard
Mauhopdong.vn - AB1-227
4.8
95.7K
503

Tải về toàn bộ file

Bao gồm

115.000 ₫

File Word, PDFHướng dẫn chi tiếtTư vấn từ luật sư
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế ký kết, hãy đăng ký Gói tư vấn – luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Đảm bảo chất lượng

Kiểm duyệt bởi luật sư
Đảm bảo tính pháp lý
Cập nhật theo quy định mới nhất
Tổng tiền115.000 ₫

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Hợp đồng dịch vụ tuyển dụng chuyên viên IT / chuyên môn cao là thỏa thuận pháp lý chuẩn hóa do luật sư soạn thảo, tuân thủ nghiêm ngặt Bộ luật Lao động và các quy định về bảo mật thông tin công nghệ. Văn bản thiết lập quy trình săn đầu người (headhunting), kiểm tra năng lực kỹ thuật chuyên sâu (coding test, system design), xác minh lý lịch và bảo hành nhân sự. Các chỉ số hiệu suất chính gồm thời gian cung cấp danh sách ứng viên phù hợp vòng đầu trong vòng 5 đến 7 ngày làm việc (SLA), tỷ lệ ứng viên trúng tuyển vượt qua thời gian thử việc đạt tối thiểu 85%, và cam kết thời gian bảo hành thay thế nhân sự miễn phí trong vòng 30 đến 60 ngày. Việc triển khai hợp đồng giúp kiểm soát rủi ro lộ bí mật kinh doanh công nghệ, tối ưu hóa chi phí tuyển dụng nhân sự cấp cao và bảo đảm chất lượng đội ngũ kỹ thuật trong khuôn khổ pháp luật hiện hành.

Thông tin hợp đồng

Hợp đồng dịch vụ tuyển dụng chuyên viên IT / chuyên môn cao là văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp có nhu cầu tuyển nhân sự và đơn vị cung cấp dịch vụ tuyển dụng nhằm tìm kiếm, tiếp cận, đánh giá sơ bộ và giới thiệu ứng viên đáp ứng yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn hoặc năng lực quản lý. Khác với tuyển dụng nhân sự phổ thông, tuyển dụng chuyên viên IT, kỹ sư phần mềm, DevOps, Data Engineer, AI Engineer, Cybersecurity, Solution Architect hoặc các vị trí chuyên môn cao thường có yêu cầu kỹ thuật sâu, nguồn ứng viên hạn chế, mức thu nhập cao và thời gian tuyển dụng kéo dài.

Vì vậy, hợp đồng cần quy định rõ tiêu chuẩn ứng viên, phương thức headhunting, quy trình đánh giá kỹ thuật, phí dịch vụ, thời điểm phát sinh phí, bảo mật và trách nhiệm thay thế khi ứng viên nghỉ việc.

Hợp đồng dịch vụ tuyển dụng chuyên viên IT / chuyên môn cao là gì?

Đây là hợp đồng dịch vụ trong đó bên cung cấp tuyển dụng thực hiện một phần hoặc toàn bộ quy trình tìm kiếm nhân sự chuyên môn cao cho doanh nghiệp.

Đối tượng tuyển dụng có thể gồm:

  • Software Developer;
  • Backend Developer;
  • Frontend Developer;
  • Full-stack Developer;
  • Mobile Developer;
  • DevOps Engineer;
  • Cloud Engineer;
  • Data Engineer;
  • Data Scientist;
  • AI/ML Engineer;
  • Cybersecurity Specialist;
  • System Administrator;
  • IT Project Manager;
  • Product Manager;
  • Solution Architect;
  • Technical Architect;
  • Business Analyst;
  • QA/QC Engineer;
  • Kỹ sư tự động hóa;
  • Kỹ sư điện, điện tử;
  • Kỹ sư cơ khí;
  • Chuyên gia tài chính, pháp lý, thuế;
  • Chuyên viên R&D;
  • Chuyên gia quản lý cấp trung và cấp cao.

Điểm quan trọng là bên tuyển dụng không phải là bên quyết định tuyển dụng cuối cùng. Bên cung cấp dịch vụ có trách nhiệm tìm kiếm và giới thiệu ứng viên theo tiêu chí đã thống nhất; doanh nghiệp trực tiếp phỏng vấn, đánh giá và quyết định tiếp nhận.

Căn cứ pháp lý của hợp đồng tuyển dụng nhân sự chuyên môn cao

Hoạt động cung ứng, giới thiệu nhân sự cần được xem xét trong khuôn khổ pháp luật về việc làm và dịch vụ việc làm.

Luật Việc làm số 74/2025/QH15 được ban hành ngày 16/06/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Luật điều chỉnh các vấn đề về việc làm, thị trường lao động và hoạt động dịch vụ việc làm.

Nghị định 352/2025/NĐ-CP được ban hành ngày 30/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm.

Đối với thông tin ứng viên, hợp đồng còn phải chú ý đến Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, cùng Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật.

Trong quan hệ với người lao động được tuyển dụng, các bên cũng cần tuân thủ quy định của Bộ luật Lao động hiện hành. Văn bản hợp nhất Bộ luật Lao động số 18/VBHN-VPQH được ban hành ngày 12/02/2026.

Trường hợp hoạt động tuyển dụng có sử dụng hệ thống AI, ATS, nền tảng đánh giá trực tuyến hoặc công cụ xử lý dữ liệu tự động, hợp đồng nên quy định riêng về phạm vi sử dụng công nghệ, dữ liệu và trách nhiệm của nhà cung cấp.

Khi nào doanh nghiệp nên sử dụng dịch vụ tuyển dụng chuyên viên IT?

Doanh nghiệp thường thuê đơn vị tuyển dụng chuyên môn cao trong các trường hợp:

  • Cần tuyển vị trí IT khó tìm;
  • Cần tuyển nhân sự có kinh nghiệm từ 5 năm trở lên;
  • Cần tuyển nhân sự quản lý;
  • Cần tuyển chuyên gia AI, dữ liệu hoặc an ninh mạng;
  • Tuyển nhân sự có kỹ năng công nghệ đặc thù;
  • Cần tiếp cận ứng viên đang làm việc tại doanh nghiệp khác;
  • Không muốn công khai thông tin tuyển dụng;
  • Cần tuyển số lượng lớn trong thời gian ngắn;
  • Phòng nhân sự nội bộ thiếu nguồn ứng viên IT;
  • Muốn sử dụng dịch vụ headhunting chuyên nghiệp.

Đặc biệt, đối với các vị trí cấp cao, việc chỉ đăng tin tuyển dụng công khai thường không đủ hiệu quả. Đơn vị tuyển dụng có thể phải chủ động lập bản đồ thị trường nhân sự, xác định doanh nghiệp mục tiêu và tiếp cận trực tiếp ứng viên.

Quy trình tuyển dụng chuyên viên IT / chuyên môn cao

Một quy trình tuyển dụng có thể được thiết kế thành các bước:

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu tuyển dụng

Bên A cung cấp chức danh, số lượng, mức thu nhập, địa điểm làm việc, mô tả công việc và yêu cầu chuyên môn.

Bước 2: Xây dựng chân dung ứng viên

Hai bên xác định tiêu chí bắt buộc và tiêu chí ưu tiên.

Ví dụ đối với Backend Developer:

  • Ngôn ngữ lập trình;
  • Framework;
  • Database;
  • Kiến trúc hệ thống;
  • Cloud;
  • Kinh nghiệm triển khai thực tế;
  • Kinh nghiệm quản lý team;
  • Trình độ ngoại ngữ.

Bước 3: Tìm kiếm và tiếp cận

Bên B sử dụng cơ sở dữ liệu ứng viên, mạng lưới tuyển dụng, nền tảng nghề nghiệp, headhunting và các nguồn hợp pháp khác.

Bước 4: Sàng lọc

Bên B kiểm tra CV, kinh nghiệm, mức thu nhập kỳ vọng, khả năng nhận việc và mức độ phù hợp.

Bước 5: Đánh giá chuyên môn sơ bộ

Tùy thỏa thuận, Bên B có thể thực hiện phỏng vấn sơ bộ hoặc bài kiểm tra trước khi giới thiệu ứng viên.

Bước 6: Giới thiệu ứng viên

Hồ sơ ứng viên được chuyển cho Bên A cùng báo cáo đánh giá.

Bước 7: Phỏng vấn

Bên A tổ chức phỏng vấn chuyên môn và các vòng đánh giá khác.

Bước 8: Tuyển dụng

Bên A quyết định mức lương, vị trí, thời điểm nhận việc và ký hợp đồng với ứng viên.

Những nội dung đặc biệt cần có trong hợp đồng tuyển dụng IT

Mô tả vị trí tuyển dụng

Không nên ghi chung chung “tuyển chuyên viên IT”.

Phụ lục tuyển dụng nên xác định:

  • Chức danh;
  • Bộ phận;
  • Cấp bậc;
  • Số lượng;
  • Mô tả công việc;
  • Công nghệ sử dụng;
  • Yêu cầu kinh nghiệm;
  • Yêu cầu bằng cấp;
  • Chứng chỉ;
  • Ngoại ngữ;
  • Mức thu nhập;
  • Thưởng;
  • Phúc lợi;
  • Địa điểm;
  • Hình thức làm việc;
  • Thời gian nhận việc.

Phân biệt tiêu chí bắt buộc và tiêu chí ưu tiên

Ví dụ:

Bắt buộc: có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm Java, Spring Boot và PostgreSQL.

Ưu tiên: có kinh nghiệm AWS, Kubernetes và thiết kế hệ thống phân tán.

Cách phân loại này giúp hạn chế tranh chấp về việc ứng viên “đạt” hay “không đạt” tiêu chuẩn.

Phí tuyển dụng

Có thể áp dụng:

  • Phí cố định;
  • Phí theo từng vị trí;
  • Phí theo số lượng ứng viên;
  • Phí theo tỷ lệ phần trăm thu nhập;
  • Success fee khi ứng viên nhận việc;
  • Phí kết hợp giữa phí cố định và success fee.

Hợp đồng phải xác định rõ thời điểm phát sinh phí.

Ví dụ, phí có thể phát sinh khi ứng viên ký thư mời nhận việc hoặc khi chính thức bắt đầu làm việc, tùy thỏa thuận.

Chính sách thay thế ứng viên

Đây là điều khoản đặc biệt quan trọng.

Nếu ứng viên nghỉ việc trong thời gian bảo hành, Bên B có thể phải tìm ứng viên thay thế.

Hai bên nên xác định:

  • Thời gian bảo hành;
  • Điều kiện được thay thế;
  • Số lần thay thế;
  • Vị trí thay thế;
  • Có hoàn phí hay không;
  • Trường hợp doanh nghiệp thay đổi vị trí hoặc mức lương;
  • Trường hợp ứng viên nghỉ do lỗi của doanh nghiệp.

Bảo mật thông tin khi tuyển dụng nhân sự cấp cao

Đối với tuyển dụng chuyên môn cao, Bên B thường tiếp cận những thông tin nhạy cảm như:

  • Chiến lược nhân sự;
  • Mức lương;
  • Cơ cấu tổ chức;
  • Dự án công nghệ;
  • Công nghệ đang sử dụng;
  • Kế hoạch mở rộng;
  • Thông tin sản phẩm;
  • Thông tin khách hàng;
  • Thông tin ứng viên.

Do đó, hợp đồng nên có điều khoản NDA hoặc điều khoản bảo mật riêng.

Bên B không nên tự ý tiết lộ tên doanh nghiệp, mức thu nhập hoặc thông tin tuyển dụng cho bên thứ ba ngoài phạm vi cần thiết.

Xử lý dữ liệu cá nhân của ứng viên

CV, số điện thoại, email, lịch sử làm việc và các thông tin nhận diện ứng viên có thể thuộc phạm vi dữ liệu cá nhân.

Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026; Nghị định 356/2025/NĐ-CP cũng có hiệu lực cùng thời điểm để quy định chi tiết việc thi hành Luật.

Hợp đồng nên quy định rõ:

  • Nguồn dữ liệu;
  • Mục đích xử lý;
  • Phạm vi sử dụng;
  • Người được quyền truy cập;
  • Thời gian lưu trữ;
  • Cách chuyển giao hồ sơ;
  • Sử dụng nhà cung cấp bên thứ ba;
  • Cơ chế xóa dữ liệu;
  • Xử lý khi kết thúc hợp đồng;
  • Trách nhiệm khi xảy ra sự cố dữ liệu.

Góc nhìn chuyên môn

Luật sư Nguyễn Văn Hùng: “Với hợp đồng tuyển dụng nhân sự chuyên môn cao, doanh nghiệp không nên chỉ tập trung vào mức phí. Điều quan trọng hơn là xác định rõ tiêu chuẩn ứng viên, phạm vi công việc của đơn vị tuyển dụng và trách nhiệm nếu thông tin ứng viên không chính xác.”

Hướng dẫn soạn Hợp đồng dịch vụ tuyển dụng chuyên viên IT

Khi soạn hợp đồng, nên thực hiện theo trình tự sau.

Xác định mô hình tuyển dụng

Trước tiên cần xác định Bên B chỉ tìm kiếm và giới thiệu ứng viên hay tham gia toàn bộ quá trình tuyển dụng.

Nếu có headhunting, nên ghi rõ quyền tiếp cận ứng viên và nguyên tắc không tiết lộ thông tin tuyển dụng.

Xác định nguồn ứng viên

Có thể quy định nguồn gồm:

  • Cơ sở dữ liệu của Bên B;
  • Nguồn ứng viên do Bên A giới thiệu;
  • Nền tảng tuyển dụng;
  • Mạng lưới chuyên môn;
  • Headhunting;
  • Nguồn ứng viên trực tiếp.

Xác định ứng viên hợp lệ

Cần có quy định tránh trường hợp hai đơn vị cùng giới thiệu một ứng viên.

Ví dụ, ứng viên được xem là “ứng viên hợp lệ” khi Bên B giới thiệu trước và Bên A chưa có hồ sơ hoặc chưa tiếp xúc với ứng viên đó trong thời gian … tháng trước ngày giới thiệu.

Quy định KPI

KPI có thể gồm:

  • Số lượng hồ sơ phù hợp;
  • Thời gian gửi hồ sơ đầu tiên;
  • Số ứng viên tham gia phỏng vấn;
  • Tỷ lệ ứng viên đạt vòng chuyên môn;
  • Tỷ lệ nhận việc;
  • Tỷ lệ duy trì sau thời gian bảo hành.

Hồ sơ cần chuẩn bị

Bên A nên chuẩn bị:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Mô tả công việc;
  • Yêu cầu chuyên môn;
  • Cơ cấu cấp bậc;
  • Mức thu nhập;
  • Chính sách phúc lợi;
  • Địa điểm làm việc;
  • Hình thức làm việc;
  • Quy trình phỏng vấn;
  • Người có thẩm quyền tuyển dụng.

Bên B nên cung cấp:

  • Hồ sơ năng lực;
  • Phương án tuyển dụng;
  • Kinh nghiệm tuyển vị trí tương tự;
  • Bảng phí;
  • KPI;
  • Chính sách thay thế;
  • Quy trình bảo mật;
  • Chính sách xử lý dữ liệu ứng viên.

>>> Với hơn 500 hợp đồng dịch vụ mẫu file word được soạn chi tiết nội dung cho từng trường hợp. Để tránh mất thời gian công sức với bản sai lỗi và căn chỉnh chuẩn văn bản. Bạn có thể tìm mẫu cho mình, tải và sử dụng ngay nhé!

Form tham khảo Hợp đồng dịch vụ tuyển dụng chuyên viên IT / chuyên môn cao

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TUYỂN DỤNG CHUYÊN VIÊN IT / CHUYÊN MÔN CAO

Số: …/HĐDV-TD/…

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …, các bên gồm:

BÊN A – BÊN THUÊ DỊCH VỤ

Tên doanh nghiệp: …
Mã số doanh nghiệp: …
Địa chỉ: …
Đại diện: …
Chức vụ: …
Điện thoại: …
Email: …

BÊN B – BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ

Tên doanh nghiệp: …
Mã số doanh nghiệp: …
Địa chỉ: …
Đại diện: …
Chức vụ: …
Điện thoại: …
Email: …

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Đối tượng hợp đồng

Bên A thuê Bên B cung cấp dịch vụ tìm kiếm, tiếp cận, sàng lọc và giới thiệu ứng viên cho các vị trí chuyên viên IT và nhân sự chuyên môn cao theo yêu cầu của Bên A.

Điều 2. Danh sách vị trí tuyển dụng

Các vị trí, số lượng, tiêu chuẩn và thời hạn tuyển dụng được quy định tại Phụ lục 01.

Phụ lục là bộ phận không tách rời của Hợp đồng.

Điều 3. Phạm vi dịch vụ

Bên B thực hiện tìm kiếm, tiếp cận, sàng lọc, phỏng vấn sơ bộ và giới thiệu ứng viên phù hợp.

Các công việc ngoài phạm vi trên phải được hai bên thống nhất bằng văn bản.

Điều 4. Tiêu chuẩn ứng viên

Ứng viên phải đáp ứng các tiêu chí bắt buộc về chuyên môn, kinh nghiệm, kỹ năng và các yêu cầu khác được Bên A xác định.

Điều 5. Tìm kiếm ứng viên

Bên B được sử dụng các nguồn tuyển dụng hợp pháp, mạng lưới chuyên môn và hoạt động headhunting để tìm kiếm ứng viên.

Điều 6. Tiếp cận ứng viên

Bên B chịu trách nhiệm trao đổi với ứng viên về vị trí tuyển dụng trong phạm vi thông tin được Bên A cung cấp.

Bên B không được tự ý cam kết thay Bên A về các điều kiện tuyển dụng.

Điều 7. Sàng lọc hồ sơ

Bên B thực hiện kiểm tra sơ bộ CV, kinh nghiệm, kỹ năng, mức thu nhập kỳ vọng, khả năng nhận việc và các tiêu chí đã thống nhất.

Điều 8. Đánh giá chuyên môn

Trường hợp có thỏa thuận, Bên B thực hiện bài kiểm tra hoặc phỏng vấn sơ bộ để đánh giá mức độ phù hợp của ứng viên.

Kết quả đánh giá không thay thế quyền đánh giá chuyên môn của Bên A.

Điều 9. Hồ sơ giới thiệu

Mỗi ứng viên được giới thiệu có thể bao gồm CV, thông tin kinh nghiệm, kỹ năng, mức thu nhập kỳ vọng, thời gian có thể nhận việc và nhận xét sơ bộ của Bên B.

Điều 10. Quyền quyết định tuyển dụng

Bên A có toàn quyền quyết định việc phỏng vấn, lựa chọn, mức lương, chức danh, thời điểm nhận việc và các điều kiện giao kết với ứng viên.

Điều 11. Ứng viên trùng

Nếu Bên A chứng minh được ứng viên đã có trong cơ sở dữ liệu tuyển dụng hoặc đã được Bên A tiếp xúc trước thời điểm Bên B giới thiệu, ứng viên đó không được tính là ứng viên hợp lệ của Bên B, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

Điều 12. Thời hạn tuyển dụng

Bên B bắt đầu cung cấp dịch vụ từ ngày … và thực hiện theo tiến độ từng vị trí.

Điều 13. KPI dịch vụ

KPI được xác định theo số lượng hồ sơ phù hợp, thời gian giới thiệu ứng viên, tỷ lệ ứng viên tham gia phỏng vấn, tỷ lệ nhận việc và các chỉ tiêu khác tại Phụ lục 02.

Điều 14. Phí dịch vụ

Phí dịch vụ được xác định theo từng vị trí hoặc theo tỷ lệ …% trên tổng thu nhập thỏa thuận giữa Bên A và ứng viên.

Mức phí cụ thể được ghi tại Phụ lục 03.

Điều 15. Thời điểm phát sinh phí

Phí dịch vụ phát sinh khi ứng viên ký hợp đồng lao động, nhận việc hoặc tại thời điểm khác do hai bên thỏa thuận bằng văn bản.

Điều 16. Thanh toán

Bên A thanh toán phí dịch vụ trong thời hạn … ngày kể từ ngày nhận được hóa đơn và hồ sơ thanh toán hợp lệ.

Điều 17. Chính sách bảo hành

Trong thời hạn … ngày kể từ ngày ứng viên nhận việc, nếu ứng viên nghỉ việc thuộc trường hợp được bảo hành, Bên B có trách nhiệm tìm kiếm ứng viên thay thế.

Điều 18. Các trường hợp không áp dụng thay thế

Chính sách thay thế không áp dụng nếu ứng viên nghỉ việc do Bên A thay đổi đáng kể vị trí, mức thu nhập, địa điểm, điều kiện làm việc hoặc do nguyên nhân khác thuộc trách nhiệm của Bên A, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

Điều 19. Bảo mật thông tin tuyển dụng

Bên B phải bảo mật thông tin về nhu cầu tuyển dụng, cơ cấu nhân sự, mức thu nhập, dự án, công nghệ và các thông tin kinh doanh khác của Bên A.

Điều 20. Bảo mật thông tin ứng viên

Bên A và Bên B có trách nhiệm bảo vệ thông tin ứng viên được cung cấp trong quá trình thực hiện Hợp đồng.

Điều 21. Xử lý dữ liệu cá nhân

Các bên chỉ xử lý dữ liệu ứng viên trong phạm vi cần thiết cho hoạt động tuyển dụng và theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 22. Chuyển giao dữ liệu

Bên B chỉ chuyển giao thông tin ứng viên cho Bên A hoặc chủ thể được phép tiếp nhận theo phạm vi dịch vụ và căn cứ pháp lý phù hợp.

Điều 23. Sử dụng nhà cung cấp bên thứ ba

Bên B phải kiểm soát việc sử dụng nền tảng tuyển dụng, phần mềm ATS, dịch vụ lưu trữ hoặc nhà cung cấp công nghệ có quyền tiếp cận dữ liệu ứng viên.

Điều 24. Trách nhiệm của Bên A

Bên A cung cấp thông tin tuyển dụng chính xác, phản hồi hồ sơ đúng thời hạn, tổ chức phỏng vấn và thông báo kết quả tuyển dụng cho Bên B.

Điều 25. Trách nhiệm của Bên B

Bên B thực hiện dịch vụ đúng phạm vi, cung cấp thông tin ứng viên trung thực trong phạm vi kiểm tra được và bảo đảm nghĩa vụ bảo mật.

Điều 26. Xác minh thông tin ứng viên

Bên B chỉ được xác nhận các thông tin đã kiểm tra hoặc được ứng viên cung cấp. Việc xác minh bằng cấp, chứng chỉ, lịch sử việc làm hoặc thông tin tham chiếu được thực hiện theo phạm vi hai bên thống nhất.

Điều 27. Không lôi kéo nhân sự

Trong thời hạn … tháng kể từ ngày kết thúc Hợp đồng, các bên không sử dụng thông tin của nhau để thực hiện hành vi lôi kéo nhân sự trái với thỏa thuận tại Hợp đồng.

Điều 28. Vi phạm nghĩa vụ bảo mật

Bên vi phạm nghĩa vụ bảo mật phải chịu trách nhiệm đối với thiệt hại thực tế phát sinh do hành vi vi phạm theo Hợp đồng và pháp luật.

Điều 29. Sự cố dữ liệu

Khi phát hiện sự cố ảnh hưởng đến dữ liệu ứng viên hoặc dữ liệu tuyển dụng, bên phát hiện phải thông báo cho bên còn lại và phối hợp thực hiện biện pháp xử lý phù hợp.

Điều 30. Sở hữu tài liệu

Mỗi bên giữ quyền đối với tài liệu, cơ sở dữ liệu, phần mềm và tài sản trí tuệ thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình.

Điều 31. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn, hai bên hoàn thành nghĩa vụ hoặc một bên có quyền chấm dứt theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

Điều 32. Xử lý ứng viên đang tuyển dụng

Khi Hợp đồng chấm dứt, hai bên lập danh sách các ứng viên đang trong quá trình tuyển dụng để xác định quyền và nghĩa vụ đối với các ứng viên đã được giới thiệu trước ngày chấm dứt.

Điều 33. Giới hạn trách nhiệm

Bên B không chịu trách nhiệm đối với quyết định tuyển dụng cuối cùng của Bên A hoặc hành vi cung cấp thông tin sai của ứng viên, trừ trường hợp Bên B biết hoặc có nghĩa vụ phải biết thông tin đó không chính xác.

Điều 34. Bồi thường thiệt hại

Bên vi phạm Hợp đồng gây thiệt hại cho bên còn lại phải bồi thường theo mức độ thiệt hại thực tế và quy định pháp luật.

Điều 35. Sự kiện bất khả kháng

Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng được miễn trách nhiệm trong phạm vi và thời gian bị ảnh hưởng nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật và Hợp đồng.

Điều 36. Thông báo

Mọi thông báo liên quan đến Hợp đồng được thực hiện bằng văn bản, email hoặc phương thức điện tử khác được hai bên thống nhất.

Điều 37. Sửa đổi Hợp đồng

Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng phải được lập thành văn bản hoặc hình thức điện tử có giá trị tương đương theo thỏa thuận và pháp luật.

Điều 38. Giải quyết tranh chấp

Tranh chấp phát sinh được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng.

Nếu thương lượng không thành, tranh chấp được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Điều 39. Luật áp dụng

Hợp đồng được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.

Điều 40. Hiệu lực

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày … đến ngày …

Hợp đồng được lập thành … bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ … bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

Những sai lầm thường gặp khi ký hợp đồng tuyển dụng IT

Không quy định rõ công nghệ và yêu cầu chuyên môn.
“Có kinh nghiệm IT” là tiêu chí quá rộng. Với vị trí kỹ thuật, cần xác định cụ thể ngôn ngữ lập trình, framework, nền tảng, chứng chỉ hoặc kinh nghiệm dự án nếu đó là yêu cầu bắt buộc.

Không xác định ứng viên hợp lệ.
Đây là nguyên nhân thường gây tranh chấp phí giữa doanh nghiệp và công ty headhunting.

Không quy định thời điểm tính phí.
Cần xác định rõ phí phát sinh khi giới thiệu, khi phỏng vấn, khi ứng viên ký offer hay khi nhận việc.

Không có chính sách thay thế.
Đối với nhân sự IT cấp cao, nên có thời hạn bảo hành phù hợp để giảm rủi ro tuyển nhầm người.

Không quy định dữ liệu ứng viên.
CV, số điện thoại, email và thông tin nghề nghiệp phải được xử lý phù hợp với pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Luật 91/2025/QH15 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP là những căn cứ quan trọng cần lưu ý.

Để đơn vị tuyển dụng cam kết thay doanh nghiệp về điều kiện lao động.
Bên tuyển dụng chỉ nên giới thiệu và hỗ trợ quy trình; doanh nghiệp vẫn phải trực tiếp quyết định các điều kiện tuyển dụng và quan hệ lao động với nhân sự được tiếp nhận.

Vì sao nên sử dụng mẫu hợp đồng tuyển dụng chuyên môn cao?

Hợp đồng tuyển dụng IT khác đáng kể so với hợp đồng tuyển dụng nhân sự phổ thông. Một vị trí kỹ thuật có thể yêu cầu nhiều tiêu chí đồng thời như công nghệ, kinh nghiệm dự án, khả năng thiết kế hệ thống, ngoại ngữ, chứng chỉ và mức thu nhập.

Một Mẫu Hợp Đồng chuyên biệt giúp doanh nghiệp nhanh chóng thiết lập các nhóm điều khoản về headhunting, ứng viên hợp lệ, đánh giá kỹ thuật, success fee, bảo hành thay thế, bảo mật và dữ liệu cá nhân.

Đặc biệt, doanh nghiệp nên tránh sử dụng một mẫu tuyển dụng chung rồi chỉ thay tên vị trí. Với nhân sự chuyên môn cao, phụ lục mô tả vị trí và tiêu chí ứng viên nên được xây dựng càng cụ thể càng tốt.

Tải Hợp đồng dịch vụ tuyển dụng chuyên viên IT / chuyên môn cao

Bạn có thể sử dụng Mẫu Hợp Đồng dịch vụ tuyển dụng chuyên viên IT / chuyên môn cao làm nền tảng để ký kết với công ty tuyển dụng, headhunter hoặc đơn vị cung ứng nhân sự.

Mẫu có thể tiếp tục điều chỉnh theo phương thức tính phí, vị trí tuyển dụng, mức độ bảo hành, quy trình đánh giá kỹ thuật và yêu cầu bảo mật của từng doanh nghiệp.

Kết luận

Hợp đồng dịch vụ tuyển dụng chuyên viên IT / chuyên môn cao cần được xây dựng theo đặc thù của từng vị trí thay vì sử dụng mẫu tuyển dụng nhân sự thông thường. Những nội dung quan trọng nhất gồm tiêu chuẩn kỹ thuật, phạm vi headhunting, ứng viên hợp lệ, quy trình đánh giá, phí success fee, thời điểm thanh toán, chính sách thay thế, bảo mật và xử lý dữ liệu ứng viên.

Một hợp đồng chặt chẽ sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí tuyển dụng, hạn chế tranh chấp về ứng viên và xác định rõ trách nhiệm của đơn vị tuyển dụng trong suốt quá trình tìm kiếm nhân sự.

Đánh giá từ khách hàng

Đánh giá