Hợp đồng dịch vụ vận chuyển giao hàng siêu tốc

Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Hợp đồng dịch vụ vận chuyển giao hàng siêu tốc
🔥Standard
Mauhopdong.vn - AB1-56
4.7
89.1K
469

Tải về toàn bộ file

Bao gồm

115.000 ₫

File Word, PDFHướng dẫn chi tiếtTư vấn từ luật sư
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế ký kết, hãy đăng ký Gói tư vấn – luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Đảm bảo chất lượng

Kiểm duyệt bởi luật sư
Đảm bảo tính pháp lý
Cập nhật theo quy định mới nhất
Tổng tiền115.000 ₫

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Hợp đồng dịch vụ vận chuyển giao hàng siêu tốc là thỏa thuận pháp lý chuẩn hóa do luật sư soạn thảo, tuân thủ nghiêm ngặt quy định về dịch vụ bưu chính, giao nhận và giao thông đường bộ đô thị. Văn bản thiết lập quy trình tiếp nhận đơn hàng tự động, định vị lộ trình tối ưu, phân bổ shipper chuyên trách và kiểm soát thời gian giao nhận chặng cuối. Các chỉ số hiệu suất chính gồm tiến độ giao hàng trong khung giờ siêu tốc từ 1 đến 4 giờ (SLA), tỷ lệ giao hàng thành công ngay lần đầu đạt tối thiểu 98%, và thời gian tổng đài xử lý khiếu nại mất hàng hoặc hư hỏng trong vòng 15 đến 30 phút. Việc triển khai hợp đồng giúp kiểm soát rủi ro bồi thường hàng hóa, chuẩn hóa trách nhiệm pháp lý giữa các bên và tối ưu hóa hiệu quả vận hành thương mại điện tử nhanh.

Thông tin hợp đồng

Hợp đồng dịch vụ vận chuyển giao hàng siêu tốc là văn bản thỏa thuận giữa bên thuê dịch vụ và đơn vị vận chuyển về việc tiếp nhận, vận chuyển và giao hàng trong thời gian ngắn theo tiêu chuẩn thời gian đã cam kết. Dịch vụ có thể được thực hiện trong 1–2 giờ, giao trong ngày hoặc theo các mốc thời gian cụ thể tùy tuyến và loại hàng. Điểm quan trọng nhất của hợp đồng không chỉ là giá cước mà còn là thời gian toàn trình, thời điểm bắt đầu tính thời gian giao, điều kiện giao hàng, trách nhiệm khi giao chậm, quy trình cập nhật trạng thái và xử lý đơn không giao được. Với hoạt động có tính chất bưu chính, doanh nghiệp còn cần lưu ý quy định về hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính, chất lượng dịch vụ và trách nhiệm bồi thường.

Hợp đồng dịch vụ vận chuyển giao hàng siêu tốc là gì?

Hợp đồng dịch vụ vận chuyển giao hàng siêu tốc là thỏa thuận theo đó bên cung cấp dịch vụ cam kết nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển và giao đến người nhận trong khoảng thời gian ngắn hơn dịch vụ giao hàng thông thường.

Tùy mô hình kinh doanh, dịch vụ có thể được gọi là:

  • Giao hàng siêu tốc.
  • Giao hàng hỏa tốc.
  • Giao hàng trong 1 giờ.
  • Giao hàng trong 2 giờ.
  • Giao hàng trong ngày.
  • Giao hàng nội thành.
  • Giao hàng theo khung giờ.
  • Giao hàng ưu tiên.
  • Giao hàng theo yêu cầu.

Đối tượng sử dụng dịch vụ có thể là cá nhân, cửa hàng, doanh nghiệp thương mại điện tử, nhà bán lẻ, nhà hàng, siêu thị, sàn thương mại điện tử hoặc doanh nghiệp có hệ thống phân phối.

Điểm đặc trưng của dịch vụ vận chuyển giao hàng siêu tốc là thời gian giao hàng trở thành một phần quan trọng của chất lượng dịch vụ. Do đó, hợp đồng cần quy định cụ thể thời điểm bắt đầu tính thời gian, thời điểm hoàn thành, trường hợp được loại trừ và cách xử lý khi phát sinh chậm trễ.

Căn cứ pháp lý của hợp đồng giao hàng siêu tốc

Tùy cách tổ chức dịch vụ, hợp đồng có thể chịu sự điều chỉnh của pháp luật về dân sự, thương mại, vận tải đường bộ hoặc pháp luật về bưu chính.

Luật Thương mại số 36/2005/QH11 điều chỉnh hoạt động thương mại và các quan hệ cung ứng dịch vụ. Văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH ngày 27/08/2025 là văn bản hợp nhất Luật Thương mại được sử dụng để tra cứu nội dung hiện hành.

Đối với hoạt động vận chuyển bằng đường bộ, Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025. Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025; Nghị định 218/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định 158/2024/NĐ-CP và có hiệu lực từ ngày 10/08/2026.

Nếu hoạt động thực tế thuộc dịch vụ bưu chính, cần lưu ý Luật Bưu chính số 49/2010/QH12. Luật này định nghĩa dịch vụ bưu chính là việc chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi từ địa điểm của người gửi đến địa điểm của người nhận; đồng thời quy định riêng về hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.

Đáng chú ý, Điều 9 Luật Bưu chính quy định hợp đồng bằng văn bản cần có các nội dung như loại hình dịch vụ, khối lượng/số lượng bưu gửi, thời gian, địa điểm, phương thức cung ứng, chất lượng dịch vụ, quyền và nghĩa vụ, giá cước, phương thức thanh toán và trách nhiệm, mức bồi thường tối đa.

Nghị định 47/2011/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung của Luật Bưu chính và đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 25/2022/NĐ-CP.

Vì vậy, khi soạn hợp đồng giao hàng siêu tốc, trước tiên cần xác định dịch vụ thuộc mô hình vận tải, logistics hay dịch vụ bưu chính để lựa chọn điều khoản và yêu cầu pháp lý phù hợp.

Khi nào cần sử dụng hợp đồng dịch vụ giao hàng siêu tốc?

Mẫu hợp đồng này phù hợp khi doanh nghiệp thuê một đơn vị chuyên nghiệp để thực hiện:

  • Giao hàng trong nội thành.
  • Giao hàng trong 1 giờ.
  • Giao hàng trong 2 giờ.
  • Giao hàng trong ngày.
  • Giao hàng theo khung giờ.
  • Giao tài liệu, hồ sơ.
  • Giao sản phẩm thương mại điện tử.
  • Giao hàng từ cửa hàng đến khách hàng.
  • Giao hàng từ kho đến cửa hàng.
  • Giao hàng giữa các chi nhánh.
  • Giao hàng cho khách hàng doanh nghiệp.

Đặc biệt, hợp đồng cần thiết khi doanh nghiệp có số lượng đơn lớn và phải kiểm soát chất lượng giao hàng bằng các chỉ số SLA.

Các mô hình giao hàng siêu tốc phổ biến

Giao hàng trong 1 giờ

Bên vận chuyển cam kết hoàn thành đơn trong khoảng thời gian nhất định kể từ thời điểm nhận yêu cầu hợp lệ.

Mô hình này phù hợp với hàng hóa có nhu cầu giao ngay như:

  • Đơn hàng thương mại điện tử.
  • Hồ sơ, tài liệu.
  • Hàng tiêu dùng.
  • Linh kiện.
  • Hàng phục vụ nhà hàng.
  • Hàng cần bổ sung khẩn cấp.

Giao hàng trong 2 giờ

Đây là mô hình phổ biến đối với các tuyến nội thành. Hợp đồng cần quy định rõ bán kính hoặc khu vực áp dụng vì khoảng cách và điều kiện giao thông ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian thực hiện.

Giao hàng trong ngày

Dịch vụ này có thời gian rộng hơn nhưng vẫn cần xác định thời điểm nhận đơn cuối cùng, khung giờ giao và thời điểm được coi là hoàn thành.

Giao hàng theo SLA

Doanh nghiệp có thể thỏa thuận các chỉ tiêu như:

  • Tỷ lệ giao đúng thời gian.
  • Tỷ lệ giao thành công.
  • Tỷ lệ giao lại.
  • Tỷ lệ thất lạc.
  • Tỷ lệ hàng hư hỏng.
  • Thời gian phản hồi sự cố.
  • Thời gian xử lý khiếu nại.

Đây là cách phù hợp khi doanh nghiệp thuê đơn vị vận chuyển dài hạn.

Điều khoản quan trọng nhất: thời gian giao hàng

Trong hợp đồng thông thường, “thời hạn giao hàng” có thể chỉ là một mốc thời gian.

Nhưng đối với hợp đồng dịch vụ vận chuyển giao hàng siêu tốc, cần xác định ít nhất 5 yếu tố:

  1. Thời điểm đơn hàng được tiếp nhận.
  2. Thời điểm bắt đầu tính thời gian.
  3. Thời gian chuẩn bị hàng.
  4. Thời gian vận chuyển.
  5. Thời điểm hoàn tất giao hàng.

Ví dụ:

Thời gian giao hàng được tính từ thời điểm Bên B xác nhận đã nhận đủ thông tin đơn hàng, hàng hóa và địa chỉ giao nhận hợp lệ, trừ thời gian phát sinh do người gửi, người nhận hoặc sự kiện thuộc trường hợp loại trừ được quy định tại hợp đồng.

Quy định này quan trọng bởi nếu không xác định thời điểm bắt đầu, bên thuê có thể cho rằng thời gian giao tính từ lúc đặt đơn, trong khi đơn vị vận chuyển chỉ tính từ lúc nhân viên nhận hàng.

Các trường hợp loại trừ thời gian giao

Không phải mọi trường hợp giao chậm đều do lỗi của đơn vị vận chuyển.

Hợp đồng nên quy định thời gian SLA có thể được điều chỉnh khi:

  • Người nhận không có mặt.
  • Người nhận yêu cầu đổi địa chỉ.
  • Địa chỉ không chính xác.
  • Người nhận yêu cầu giao vào thời điểm khác.
  • Hàng hóa chưa sẵn sàng.
  • Người gửi cung cấp sai thông tin.
  • Người nhận không nghe điện thoại.
  • Đường bị phong tỏa.
  • Xảy ra thiên tai hoặc sự kiện bất khả kháng.
  • Có yêu cầu của cơ quan nhà nước.
  • Hệ thống của bên thuê dịch vụ gặp sự cố làm gián đoạn việc tạo hoặc xử lý đơn.

Việc xác định rõ trường hợp loại trừ giúp tránh việc mọi đơn giao chậm đều bị tính là vi phạm SLA.

Quy định về tiếp nhận đơn hàng

Bên thuê dịch vụ cần cung cấp:

  • Mã đơn hàng.
  • Tên người gửi.
  • Số điện thoại người gửi.
  • Địa chỉ lấy hàng.
  • Tên người nhận.
  • Số điện thoại người nhận.
  • Địa chỉ giao hàng.
  • Loại hàng.
  • Số lượng.
  • Khối lượng.
  • Giá trị hàng hóa nếu cần.
  • Yêu cầu đặc biệt.

Nếu sử dụng hệ thống API hoặc phần mềm quản lý đơn hàng, hợp đồng nên quy định dữ liệu trên hệ thống nào được xem là căn cứ chính thức.

Quy định về phương tiện và nhân viên giao hàng

Bên B phải bố trí phương tiện phù hợp với hàng hóa và tuyến đường.

Đối với nhân viên giao hàng, hợp đồng có thể yêu cầu:

  • Có thông tin nhận diện.
  • Có tài khoản trên hệ thống.
  • Tuân thủ quy trình giao hàng.
  • Không tự ý mở hàng.
  • Không tự ý thay đổi địa chỉ.
  • Không thu thêm tiền ngoài quy định.
  • Bảo mật thông tin khách hàng.
  • Cập nhật trạng thái đơn hàng kịp thời.

Đối với hàng có yêu cầu đặc biệt, cần quy định phương tiện tương ứng.

Bằng chứng giao hàng

Một trong những nội dung quan trọng nhất của dịch vụ giao hàng siêu tốc là Proof of Delivery – POD.

Bằng chứng giao hàng có thể bao gồm:

  • Chữ ký người nhận.
  • Mã OTP.
  • Hình ảnh giao hàng.
  • Ảnh hàng hóa tại điểm giao.
  • Xác nhận trên ứng dụng.
  • Thời gian GPS.
  • Dữ liệu cuộc gọi.
  • Biên bản giao nhận điện tử.

Hợp đồng nên xác định loại dữ liệu nào được coi là căn cứ xác nhận đơn hàng đã giao thành công.

Ý kiến chuyên gia

Theo Luật sư Nguyễn Văn Hùng, với dịch vụ giao hàng tốc độ cao, doanh nghiệp không nên chỉ thỏa thuận “giao thành công” mà cần quy định bằng chứng giao hàng hợp lệ. Khi xảy ra tranh chấp, dữ liệu OTP, thời gian, vị trí GPS hoặc hình ảnh có thể là căn cứ quan trọng để xác định đơn hàng đã được giao cho ai và tại thời điểm nào.

Xử lý đơn hàng giao không thành công

Hợp đồng cần quy định riêng về đơn giao không thành công.

Các trường hợp thường gặp:

  • Không liên hệ được người nhận.
  • Người nhận từ chối nhận.
  • Sai địa chỉ.
  • Không có người nhận.
  • Người nhận yêu cầu giao lại.
  • Hàng hóa không đúng đơn.
  • Người nhận yêu cầu hủy đơn.

Quy trình có thể gồm:

Gọi người nhận → chờ trong thời gian quy định → cập nhật trạng thái → thông báo cho bên thuê → giao lại hoặc hoàn hàng.

Cần quy định rõ ai chịu phí giao lại và phí hoàn hàng.

Quy định về hàng hóa

Bên thuê dịch vụ phải cung cấp thông tin trung thực về hàng hóa.

Có thể yêu cầu:

  • Đóng gói đúng tiêu chuẩn.
  • Ghi thông tin người gửi/người nhận.
  • Niêm phong khi cần.
  • Ghi cảnh báo hàng dễ vỡ.
  • Khai báo giá trị hàng hóa.
  • Cung cấp giấy tờ cần thiết.

Bên vận chuyển có quyền từ chối hàng hóa thuộc trường hợp pháp luật cấm hoặc không đáp ứng điều kiện tiếp nhận.

Nếu dịch vụ thuộc phạm vi bưu chính, Luật Bưu chính cũng quy định về hàng hóa không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính.

Trách nhiệm khi hàng hóa mất hoặc hư hỏng

Hợp đồng cần xác định trách nhiệm theo từng thời điểm:

Trước khi nhận hàng: trách nhiệm chủ yếu thuộc bên gửi nếu hàng chưa được bàn giao.

Sau khi nhận hàng: bên vận chuyển chịu trách nhiệm trong phạm vi nghĩa vụ bảo quản và vận chuyển đã nhận.

Sau khi giao hợp lệ: trách nhiệm được chuyển theo thỏa thuận, trừ trường hợp có căn cứ cho thấy hàng bị suy suyển, hư hỏng hoặc giao không đúng quy định.

Nếu thuộc dịch vụ bưu chính, Luật Bưu chính quy định bưu gửi được bảo đảm an toàn từ khi được chấp nhận đến khi được phát; đồng thời quy định cơ chế khiếu nại và bồi thường thiệt hại.

Giá dịch vụ vận chuyển giao hàng siêu tốc

Giá có thể tính theo:

  • Đơn hàng.
  • Khoảng cách.
  • Khu vực.
  • Khối lượng.
  • Kích thước.
  • Thời gian giao.
  • Loại phương tiện.
  • Số điểm giao.
  • Khung giờ cao điểm.

Có thể chia thành:

Giá giao tiêu chuẩn + phụ phí siêu tốc + phụ phí ngoài giờ + phí chờ + phí giao lại + phí hoàn hàng.

Cách tách này giúp doanh nghiệp dễ đối soát và hạn chế tranh chấp.

Ý kiến chuyên gia

Theo Luật sư Hà Thanh Trang, hợp đồng nên quy định rõ điều kiện áp dụng mức giá siêu tốc. Ví dụ, cùng là giao trong 2 giờ nhưng đơn hàng phát sinh ngoài khu vực phục vụ, vượt khối lượng hoặc yêu cầu phương tiện đặc biệt thì không nên mặc nhiên áp dụng một mức giá.

Hướng dẫn soạn hợp đồng dịch vụ vận chuyển giao hàng siêu tốc

Bước 1: Xác định mô hình dịch vụ

Ghi rõ giao 1 giờ, 2 giờ, trong ngày hoặc theo SLA.

Bước 2: Xác định phạm vi địa lý

Quy định khu vực phục vụ, bán kính hoặc danh sách quận/huyện/tỉnh.

Bước 3: Xác định SLA

Quy định thời gian tiếp nhận, lấy hàng và giao hàng.

Bước 4: Quy định trường hợp loại trừ

Nêu rõ các trường hợp không tính vào thời gian SLA.

Bước 5: Quy định bằng chứng giao hàng

Chọn OTP, chữ ký, ảnh, GPS hoặc dữ liệu điện tử.

Bước 6: Quy định giao không thành công

Xác định số lần gọi, thời gian chờ, giao lại và hoàn hàng.

Bước 7: Quy định trách nhiệm hàng hóa

Xác định thời điểm chuyển giao trách nhiệm và phương thức bồi thường.

Bước 8: Quy định giá

Tách giá dịch vụ và các khoản phụ phí.

Bước 9: Quy định đối soát

Xác định dữ liệu dùng để tính số đơn, số chuyến và tỷ lệ giao đúng hạn.

Hồ sơ và tài liệu cần chuẩn bị

Khi ký hợp đồng, các bên nên chuẩn bị:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Thông tin người đại diện.
  • Danh sách phương tiện.
  • Danh sách nhân viên giao hàng.
  • Khu vực phục vụ.
  • Bảng giá.
  • Quy trình giao nhận.
  • Tiêu chuẩn đóng gói.
  • Danh mục hàng hóa.
  • Quy định SLA.
  • Quy trình xử lý đơn không thành công.
  • Mẫu phiếu giao hàng.
  • Quy trình khiếu nại và bồi thường.

Mẫu hợp đồng dịch vụ vận chuyển giao hàng siêu tốc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN GIAO HÀNG SIÊU TỐC

Số: ……/HĐVCST/……

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại …………………, chúng tôi gồm:

BÊN A: BÊN THUÊ DỊCH VỤ

Tên doanh nghiệp: ............................................................

Mã số doanh nghiệp: ..........................................................

Địa chỉ: ..................................................................................

Đại diện: ........................................ Chức vụ: ......................

Điện thoại: ..................................... Email: ............................

BÊN B: BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ

Tên doanh nghiệp: ............................................................

Mã số doanh nghiệp: ..........................................................

Địa chỉ: ..................................................................................

Đại diện: ........................................ Chức vụ: ......................

Điện thoại: ..................................... Email: ............................

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Đối tượng hợp đồng

Bên B cung cấp dịch vụ tiếp nhận, vận chuyển và giao hàng siêu tốc từ địa điểm của người gửi đến địa điểm của người nhận theo yêu cầu của Bên A.

Điều 2. Phạm vi dịch vụ

Bên B thực hiện:

  1. Tiếp nhận thông tin đơn hàng.
  2. Nhận hàng.
  3. Vận chuyển.
  4. Giao hàng.
  5. Xác nhận kết quả giao.
  6. Cập nhật trạng thái đơn hàng.
  7. Hoàn hàng khi không giao được theo quy trình.

Điều 3. Khu vực phục vụ

Dịch vụ được cung cấp trong phạm vi: ......................................

Danh sách khu vực cụ thể được quy định tại Phụ lục số ……

Điều 4. Loại hình giao hàng

Hai bên lựa chọn các hình thức:

  • Giao trong 1 giờ.
  • Giao trong 2 giờ.
  • Giao trong ngày.
  • Giao theo khung giờ.
  • Hình thức khác: ............................................................

Điều 5. Thời điểm bắt đầu tính thời gian giao hàng

Thời gian giao hàng được tính từ thời điểm Bên B xác nhận đã nhận đủ thông tin đơn hàng và hàng hóa hợp lệ, trừ trường hợp được loại trừ theo hợp đồng.

Điều 6. Tiêu chuẩn thời gian

Thời gian giao hàng tiêu chuẩn là …… phút/giờ kể từ thời điểm bắt đầu tính SLA.

Bên B có trách nhiệm theo dõi và cập nhật tiến độ thực hiện.

Điều 7. Trường hợp loại trừ SLA

Các trường hợp sau không được tính là lỗi chậm giao của Bên B nếu đáp ứng điều kiện thông báo và chứng minh phù hợp:

  1. Người nhận không có mặt.
  2. Người nhận yêu cầu đổi địa chỉ.
  3. Sai địa chỉ.
  4. Hàng chưa sẵn sàng.
  5. Người gửi cung cấp sai thông tin.
  6. Sự kiện bất khả kháng.
  7. Yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  8. Các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

Điều 8. Tiếp nhận đơn hàng

Bên A cung cấp đầy đủ thông tin về người gửi, người nhận, địa chỉ, hàng hóa, khối lượng và yêu cầu giao hàng.

Điều 9. Phương tiện vận chuyển

Bên B sử dụng phương tiện phù hợp với loại hàng và tuyến đường.

Phương tiện phải đáp ứng yêu cầu pháp luật và tiêu chuẩn dịch vụ đã thỏa thuận.

Điều 10. Nhân viên giao hàng

Nhân viên Bên B phải tuân thủ quy trình giao hàng, bảo đảm an toàn hàng hóa và bảo mật thông tin khách hàng.

Điều 11. Đóng gói hàng hóa

Bên A chịu trách nhiệm đóng gói hàng hóa phù hợp.

Bên B có quyền từ chối nhận hàng nếu bao bì không bảo đảm an toàn hoặc hàng hóa không đáp ứng điều kiện tiếp nhận.

Điều 12. Hàng hóa không được vận chuyển

Bên B có quyền từ chối hàng hóa thuộc trường hợp pháp luật cấm hoặc hàng hóa có nguy cơ gây mất an toàn cho người, phương tiện và hàng hóa khác.

Điều 13. Kiểm nhận hàng

Khi nhận hàng, Bên B kiểm tra số lượng kiện, tình trạng bên ngoài và thông tin cần thiết theo phạm vi dịch vụ.

Điều 14. Bảo quản hàng hóa

Bên B có trách nhiệm bảo quản hàng hóa trong thời gian thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.

Điều 15. Giao hàng

Bên B giao hàng đúng địa chỉ và cho đúng người nhận theo thông tin trên đơn hàng.

Điều 16. Bằng chứng giao hàng

Bằng chứng giao hàng có thể gồm chữ ký, OTP, hình ảnh, GPS, xác nhận trên ứng dụng hoặc phương thức điện tử khác được hai bên thống nhất.

Điều 17. Giao hàng không thành công

Nếu không giao được hàng, Bên B phải cập nhật trạng thái đơn và thực hiện gọi lại/giao lại/hoàn hàng theo quy trình đã thống nhất.

Điều 18. Thời gian chờ

Nhân viên giao hàng được chờ tại điểm giao trong thời gian tối đa …… phút.

Sau thời gian này, đơn hàng được xử lý theo quy trình giao không thành công.

Điều 19. Giao lại

Trường hợp người nhận yêu cầu giao lại, phí giao lại được áp dụng theo bảng giá tại Phụ lục số ……

Điều 20. Hoàn hàng

Đơn hàng không thể giao được được hoàn về địa điểm ………………… trong thời gian …………………

Điều 21. Mất hàng

Nếu hàng hóa bị mất trong thời gian thuộc trách nhiệm của Bên B, Bên B chịu trách nhiệm theo quy định của hợp đồng và pháp luật.

Điều 22. Hư hỏng hàng hóa

Trường hợp hàng hóa bị hư hỏng do lỗi của Bên B, Bên B có trách nhiệm bồi thường theo mức được hai bên thỏa thuận.

Điều 23. Giá trị hàng hóa

Bên A có trách nhiệm khai báo giá trị hàng hóa khi cần thiết để xác định cơ sở trách nhiệm và bồi thường.

Điều 24. Giá dịch vụ

Đơn giá được quy định tại Phụ lục bảng giá.

Mức giá có thể thay đổi theo khoảng cách, khối lượng, khu vực và thời gian giao.

Điều 25. Phụ phí

Các khoản phụ phí gồm:

  • Phí giao siêu tốc.
  • Phí ngoài giờ.
  • Phí chờ.
  • Phí giao lại.
  • Phí hoàn hàng.
  • Phí thay đổi địa chỉ.
  • Các khoản khác theo thỏa thuận.

Điều 26. Đối soát

Hai bên đối soát dựa trên dữ liệu đơn hàng, trạng thái giao hàng, bằng chứng giao hàng và bảng kê dịch vụ.

Điều 27. Thanh toán

Bên A thanh toán cho Bên B trong thời hạn …… ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ.

Điều 28. Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ

Bên B duy trì các chỉ tiêu:

  • Tỷ lệ giao đúng SLA: ……%.
  • Tỷ lệ giao thành công: ……%.
  • Tỷ lệ mất hàng tối đa: ……%.
  • Tỷ lệ hư hỏng tối đa: ……%.
  • Thời gian phản hồi sự cố: …… phút.

Điều 29. Theo dõi đơn hàng

Bên B cung cấp dữ liệu trạng thái đơn hàng để Bên A có thể theo dõi quá trình nhận, vận chuyển và giao hàng.

Điều 30. Bảo mật thông tin

Bên B bảo mật thông tin về người gửi, người nhận, địa chỉ, số điện thoại, nội dung đơn hàng và các dữ liệu khác được Bên A cung cấp.

Điều 31. Trách nhiệm của Bên A

Bên A có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác, đóng gói hàng hóa phù hợp, thanh toán phí và phối hợp xử lý các đơn hàng phát sinh sự cố.

Điều 32. Trách nhiệm của Bên B

Bên B có trách nhiệm tiếp nhận, vận chuyển, giao hàng đúng quy trình, bảo quản hàng hóa, cập nhật trạng thái và thông báo sự cố.

Điều 33. Khiếu nại

Khiếu nại về mất, thiếu, hư hỏng hoặc giao chậm được thực hiện theo thời hạn và quy trình được quy định tại hợp đồng.

Điều 34. Bồi thường

Bên vi phạm gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm bồi thường theo thỏa thuận và quy định pháp luật áp dụng.

Điều 35. Phạt vi phạm

Mức phạt vi phạm được áp dụng theo thỏa thuận của hai bên và giới hạn pháp luật có liên quan.

Điều 36. Bất khả kháng

Các bên không chịu trách nhiệm đối với việc không thể thực hiện nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng theo quy định pháp luật, với điều kiện bên bị ảnh hưởng thông báo và áp dụng biện pháp hợp lý để hạn chế thiệt hại.

Điều 37. Tạm ngừng dịch vụ

Một bên có quyền tạm ngừng dịch vụ khi bên còn lại vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hoặc việc tiếp tục thực hiện có nguy cơ gây thiệt hại.

Điều 38. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn, theo thỏa thuận hoặc trong các trường hợp khác được quy định tại hợp đồng và pháp luật.

Điều 39. Giải quyết tranh chấp

Tranh chấp được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng.

Nếu thương lượng không thành, tranh chấp được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

Điều 40. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/……

Điều 41. Phụ lục hợp đồng

Các phụ lục về bảng giá, khu vực phục vụ, SLA, quy trình giao hàng, hàng hóa và bồi thường là bộ phận không tách rời của hợp đồng.

Điều 42. Số lượng bản

Hợp đồng được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …… bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)

Những lỗi thường gặp khi ký hợp đồng giao hàng siêu tốc

Không định nghĩa thời điểm bắt đầu SLA: Đây là lỗi phổ biến nhất. Nếu không có mốc bắt đầu, rất khó xác định giao hàng có chậm hay không.

Cam kết thời gian nhưng không quy định trường hợp loại trừ: Ùn tắc, sai địa chỉ hoặc người nhận không có mặt có thể làm thay đổi thời gian thực hiện.

Không có bằng chứng giao hàng: Khi khách hàng phủ nhận đã nhận hàng, doanh nghiệp khó chứng minh quá trình giao.

Không quy định phí giao lại và hoàn hàng: Đây là khoản chi phí dễ phát sinh với mô hình giao hàng nhanh.

Không quy định giá trị hàng hóa: Khi mất hoặc hư hỏng, việc xác định mức bồi thường dễ xảy ra tranh chấp.

Không phân biệt vận tải và bưu chính: Nếu mô hình thực tế thuộc dịch vụ bưu chính, cần xem xét thêm các quy định chuyên ngành về hợp đồng, chất lượng, khiếu nại và bồi thường.

Vì sao nên sử dụng mẫu hợp đồng giao hàng siêu tốc chuyên biệt?

Một hợp đồng vận chuyển thông thường chưa chắc đáp ứng được đặc thù của dịch vụ siêu tốc.

Mẫu chuyên biệt cần kiểm soát ít nhất 5 nhóm vấn đề:

Thời gian: nhận đơn, lấy hàng, vận chuyển và giao hàng.

Chất lượng: tỷ lệ giao đúng SLA và tỷ lệ giao thành công.

Hàng hóa: mất, thiếu, hư hỏng hoặc giao nhầm.

Dữ liệu: GPS, OTP, hình ảnh và trạng thái đơn hàng.

Chi phí: giá cơ bản, phụ phí, giao lại, hoàn hàng và phí chờ.

Đối với doanh nghiệp có hàng nghìn đơn mỗi tháng, việc quy định các chỉ số này ngay từ đầu giúp hợp đồng có thể được sử dụng đồng thời như một bộ tiêu chuẩn vận hành dịch vụ.

Tải mẫu hợp đồng dịch vụ vận chuyển giao hàng siêu tốc

Nếu doanh nghiệp đang thuê đơn vị giao hàng trong ngày, giao hàng 1–2 giờ hoặc xây dựng hệ thống giao hàng siêu tốc cho thương mại điện tử, cửa hàng và chuỗi bán lẻ, có thể sử dụng Mẫu Hợp Đồng làm nền tảng soạn thảo.

Trước khi ký, nên tùy chỉnh:

  • Khu vực giao hàng.
  • Thời gian SLA.
  • Loại hàng.
  • Khối lượng tối đa.
  • Giá dịch vụ.
  • Phí giao lại.
  • Phí hoàn hàng.
  • Thời gian chờ.
  • Phương thức xác nhận giao hàng.
  • Giá trị hàng hóa.
  • Mức bồi thường.
  • Chỉ tiêu chất lượng.

Kết luận

Hợp đồng dịch vụ vận chuyển giao hàng siêu tốc cần tập trung vào yếu tố quan trọng nhất là thời gian và khả năng chứng minh quá trình giao hàng. Một hợp đồng chặt chẽ phải xác định rõ thời điểm bắt đầu tính SLA, thời gian giao, trường hợp được loại trừ, phương thức cập nhật trạng thái, bằng chứng giao hàng, quy trình giao không thành công và trách nhiệm khi hàng hóa mất hoặc hư hỏng.

Nếu mô hình hoạt động thuộc dịch vụ bưu chính, doanh nghiệp cần đồng thời rà soát các quy định chuyên ngành về hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính, chất lượng, khiếu nại và bồi thường. Nếu là hoạt động vận tải hoặc logistics thông thường, cần thiết kế hợp đồng theo phạm vi dịch vụ, phương tiện và quy định vận tải tương ứng.

Việc sử dụng Mẫu Hợp Đồng chuyên biệt giúp doanh nghiệp không chỉ có một văn bản pháp lý để ký kết mà còn có thể sử dụng làm nền tảng quản lý SLA, đối soát đơn hàng và kiểm soát trách nhiệm giữa bên thuê và đơn vị vận chuyển.

Đánh giá từ khách hàng

Đánh giá