Hợp đồng dịch vụ vận chuyển hành khách

Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Hợp đồng dịch vụ vận chuyển hành khách
🔥Standard
Mauhopdong.vn - D1-11
4.6
78.9K
597

Tải về toàn bộ file

Bao gồm

80.000 ₫

File Word, PDFHướng dẫn chi tiếtTư vấn từ luật sư
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế ký kết, hãy đăng ký Gói tư vấn – luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Đảm bảo chất lượng

Kiểm duyệt bởi luật sư
Đảm bảo tính pháp lý
Cập nhật theo quy định mới nhất
Tổng tiền80.000 ₫

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Hợp đồng dịch vụ vận chuyển hành khách là thỏa thuận pháp lý chuyên sâu do các Luật sư chuyên môn cao thuộc hãng luật uy tín trực tiếp soạn thảo và bảo chứng, bảo đảm tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật mới nhất hiện hành về giao thông đường bộ, kinh doanh vận tải hành khách và bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Văn bản này thiết lập quy trình đón trả khách, kiểm tra an toàn kỹ thuật phương tiện trước chuyến đi, tuân thủ lộ trình tuyến đường đăng ký và bảo đảm các điều kiện phục vụ hành khách dọc đường, đồng thời quy định rõ các chỉ số hiệu suất (KPIs) gồm tiến độ thời gian xuất bến và đến nơi đúng lịch trình cam kết (SLA), tỷ lệ an toàn tuyệt đối không để xảy ra tai nạn hay sự cố dọc đường đạt 100%, cùng thời gian nhà xe hoặc đơn vị điều hành tiếp nhận và xử lý các khiếu nại, sự cố phát sinh của hành khách trong vòng 15 đến 30 phút. Việc triển khai hợp đồng giúp chuẩn hóa hành lang pháp lý phân định quyền lợi và trách nhiệm giữa đơn vị vận tải và hành khách, kiểm soát tuyệt đối rủi ro tranh chấp bồi thường tai nạn hoặc chậm trễ chuyến, đồng thời bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản cho hành khách trong khuôn khổ tuân thủ pháp luật hiện hành.

Thông tin hợp đồng

Hợp đồng dịch vụ vận chuyển hành khách là căn cứ để bên thuê và đơn vị cung cấp dịch vụ thống nhất về số lượng người, phương tiện, thời gian, địa điểm đón trả, hành trình, giá dịch vụ và trách nhiệm bảo đảm an toàn trong suốt chuyến đi. Việc lập hợp đồng đặc biệt cần thiết khi doanh nghiệp thuê xe đưa đón nhân viên, trường học thuê xe đưa đón học sinh, tổ chức thuê xe phục vụ sự kiện hoặc khách hàng thuê xe theo chuyến, theo ngày hay theo lịch trình riêng. Một hợp đồng rõ ràng cũng giúp xác định trách nhiệm khi phát sinh chậm chuyến, thay đổi lịch trình, tai nạn, thất lạc tài sản hoặc vi phạm nghĩa vụ thanh toán.

Hợp đồng dịch vụ vận chuyển hành khách là gì?

Hợp đồng dịch vụ vận chuyển hành khách là thỏa thuận trong đó một bên cung cấp phương tiện và thực hiện việc vận chuyển người theo hành trình đã thống nhất, còn bên thuê có nghĩa vụ cung cấp thông tin cần thiết và thanh toán tiền dịch vụ.

Khác với việc mua vé của tuyến vận tải công cộng, hợp đồng dịch vụ vận chuyển hành khách thường được sử dụng khi bên thuê có nhu cầu vận chuyển theo lịch trình, số lượng người, địa điểm hoặc phương tiện riêng.

Một số hình thức phổ biến gồm:

  • Thuê xe đưa đón cán bộ, nhân viên.
  • Thuê xe đưa đón học sinh, sinh viên.
  • Thuê xe phục vụ hội nghị, hội thảo.
  • Thuê xe phục vụ sự kiện, cưới hỏi.
  • Thuê xe đưa đón khách hàng, đối tác.
  • Thuê xe du lịch theo đoàn.
  • Thuê xe vận chuyển hành khách theo chuyến.
  • Thuê xe theo ngày, tháng hoặc hợp đồng dài hạn.

Đối tượng của hợp đồng là dịch vụ vận chuyển người, do đó yếu tố an toàn tính mạng, sức khỏe của hành khách phải được đặt ở vị trí trọng tâm.

Căn cứ pháp lý của hợp đồng vận chuyển hành khách

Đối với hoạt động vận chuyển hành khách bằng đường bộ, căn cứ quan trọng là Luật Đường bộ số 35/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.

Hoạt động vận tải đường bộ được quy định chi tiết tại Nghị định 158/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025. Nghị định này điều chỉnh hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và các hoạt động liên quan.

Ngoài ra, cần lưu ý Nghị định 218/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 10/08/2026, sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định 158/2024/NĐ-CP.

Đối với yêu cầu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, các bên cần tuân thủ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.

Nếu hợp đồng có tính chất thương mại, các bên có thể đồng thời áp dụng các quy định có liên quan của Luật Thương mại số 36/2005/QH11 và văn bản hợp nhất hiện hành.

Trường hợp vận chuyển khách du lịch, đưa đón học sinh hoặc vận chuyển theo phương thức đặc thù, cần rà soát thêm các quy định chuyên ngành tương ứng.

Khi nào cần ký hợp đồng dịch vụ vận chuyển hành khách?

Không phải mọi hoạt động vận chuyển người đều cần một hợp đồng dịch vụ riêng. Tuy nhiên, việc lập hợp đồng rất cần thiết khi dịch vụ có giá trị lớn, thực hiện nhiều lần hoặc có nhiều yêu cầu cụ thể.

Doanh nghiệp thuê xe đưa đón nhân viên

Doanh nghiệp có thể ký hợp đồng với đơn vị vận tải để tổ chức các tuyến đưa đón nhân viên hàng ngày.

Hợp đồng nên quy định:

  • Số lượng hành khách.
  • Danh sách điểm đón.
  • Điểm trả.
  • Khung giờ.
  • Phương tiện.
  • Tài xế.
  • Cước theo tháng.
  • Xử lý ngày nghỉ, ngày lễ.
  • Thay đổi tuyến đường.
  • Xe dự phòng.

Trường học thuê xe đưa đón học sinh

Đây là trường hợp cần yêu cầu cao về an toàn.

Hợp đồng nên quy định riêng về:

  • Danh sách học sinh.
  • Người phụ trách trên xe.
  • Điểm đón và trả.
  • Thời gian đưa đón.
  • Quy trình khi học sinh không có người đón.
  • Xử lý trường hợp học sinh bỏ quên đồ.
  • Kiểm tra phương tiện.
  • Xử lý tình huống khẩn cấp.

Thuê xe phục vụ sự kiện

Doanh nghiệp có thể thuê xe để vận chuyển khách mời, nhân viên hoặc đối tác đến hội nghị, sự kiện, nhà máy, khu nghỉ dưỡng.

Trong trường hợp này cần quy định rõ thời gian chờ, số chuyến và chi phí phát sinh.

Nội dung quan trọng trong hợp đồng dịch vụ vận chuyển hành khách

Thông tin về số lượng hành khách

Hợp đồng cần xác định số lượng hành khách dự kiến.

Nếu số lượng có thể thay đổi, nên quy định:

  • Số người tối đa.
  • Thời hạn chốt danh sách.
  • Cách thông báo thay đổi.
  • Điều kiện đổi loại xe.
  • Chi phí phát sinh.

Không nên để tình trạng hợp đồng ghi “vận chuyển đoàn khách” nhưng không có số lượng dự kiến.

Phương tiện vận chuyển

Cần ghi rõ loại phương tiện, số chỗ và yêu cầu kỹ thuật.

Ví dụ:

Xe ô tô từ 16 chỗ, có điều hòa, tình trạng kỹ thuật bảo đảm, đáp ứng điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo quy định pháp luật.

Nếu bên thuê yêu cầu phương tiện cụ thể, có thể ghi thêm:

  • Nhãn hiệu.
  • Đời xe.
  • Số chỗ.
  • Biển kiểm soát.
  • Tiện nghi.
  • Xe dự phòng.

Thời gian và lịch trình

Hợp đồng nên có phụ lục lịch trình nếu vận chuyển thường xuyên.

Thông tin cần xác định:

  • Ngày bắt đầu.
  • Ngày kết thúc.
  • Giờ đón.
  • Giờ trả.
  • Địa điểm đón.
  • Địa điểm trả.
  • Tuyến đường dự kiến.
  • Điểm dừng.
  • Thời gian chờ.

Đối với hợp đồng đưa đón hàng ngày, nên quy định cơ chế thông báo khi thay đổi lịch.

Giá dịch vụ

Có thể tính:

  • Theo chuyến.
  • Theo ngày.
  • Theo giờ.
  • Theo số km.
  • Theo tháng.
  • Theo số lượng hành khách.
  • Theo từng tuyến.

Hợp đồng cần làm rõ giá đã bao gồm những khoản nào và khoản nào tính riêng.

Ví dụ, cần xác định việc đã bao gồm hay chưa:

  • Nhiên liệu.
  • Phí cầu đường.
  • Phí bến bãi.
  • Phí chờ.
  • Phí phát sinh ngoài hành trình.
  • Thuế, hóa đơn.
  • Chi phí lưu trú của lái xe nếu có.

Trách nhiệm bảo đảm an toàn hành khách

Đây là điều khoản quan trọng nhất trong hợp đồng dịch vụ vận chuyển hành khách.

Bên vận chuyển cần thực hiện dịch vụ bằng phương tiện đáp ứng điều kiện theo pháp luật, sử dụng người điều khiển phương tiện đủ điều kiện và tổ chức vận chuyển theo đúng thỏa thuận.

Đồng thời, cần quy định trách nhiệm khi:

  • Phương tiện gặp sự cố.
  • Xảy ra tai nạn.
  • Hành khách bị thương.
  • Chuyến xe bị chậm.
  • Không thể tiếp tục hành trình.
  • Phải thay phương tiện.
  • Có tình huống khẩn cấp.

Không nên chỉ ghi một câu chung chung như “bên B chịu trách nhiệm về an toàn” mà không quy định cách xử lý sự cố.

Trách nhiệm đối với hành lý của hành khách

Hợp đồng có thể quy định bên vận chuyển có trách nhiệm bảo quản hành lý được hành khách giao cho đơn vị vận chuyển trong phạm vi trách nhiệm của mình.

Đối với tài sản có giá trị cao, nên có quy định riêng về:

  • Việc khai báo.
  • Điều kiện nhận giữ.
  • Giới hạn trách nhiệm.
  • Quy trình thông báo mất mát.
  • Biên bản xác nhận.
  • Phương thức bồi thường.

Đồng thời, hành khách cũng phải tuân thủ quy định về hành lý, không mang theo vật phẩm bị pháp luật cấm hoặc gây nguy hiểm.

Xử lý chậm chuyến và thay đổi lịch trình

Hợp đồng nên quy định rõ trường hợp bên thuê thay đổi lịch trình và trường hợp việc chậm chuyến xuất phát từ bên vận chuyển.

Ví dụ:

Nếu Bên A thay đổi thời gian đón trước thời điểm khởi hành tối thiểu … giờ, Bên B có trách nhiệm điều chỉnh lịch trình nếu điều kiện vận hành cho phép.

Nếu Bên B không bố trí phương tiện đúng thời gian đã cam kết do lỗi của mình, Bên B phải thông báo và thực hiện phương án thay thế phù hợp.

Trách nhiệm của bên thuê dịch vụ

Bên thuê thường có các nghĩa vụ:

  • Cung cấp thông tin chính xác.
  • Chốt số lượng hành khách.
  • Cung cấp lịch trình.
  • Thanh toán đúng hạn.
  • Thông báo thay đổi lịch.
  • Phối hợp xử lý sự cố.
  • Bồi thường nếu gây thiệt hại do lỗi của mình.

Đối với đoàn đông người, bên thuê nên cử người phụ trách để phối hợp với lái xe và đơn vị vận chuyển.

Trách nhiệm của bên cung cấp dịch vụ

Bên vận chuyển có trách nhiệm:

  • Cung cấp phương tiện phù hợp.
  • Bảo đảm điều kiện hoạt động của phương tiện.
  • Bố trí người điều khiển đáp ứng điều kiện pháp luật.
  • Đón khách đúng địa điểm.
  • Thực hiện đúng hành trình.
  • Bảo đảm an toàn trong phạm vi trách nhiệm.
  • Thông báo sự cố.
  • Bố trí phương án thay thế khi cần thiết.
  • Giữ bí mật thông tin của khách hàng nếu có thỏa thuận.
  • Xuất hóa đơn và cung cấp chứng từ theo thỏa thuận.

Ý kiến chuyên gia về hợp đồng vận chuyển hành khách

Luật sư Nguyễn Văn Hùng – cố vấn nội dung Mẫu Hợp Đồng cho rằng hợp đồng vận chuyển hành khách nên chuyển trọng tâm từ “giá thuê xe” sang “toàn bộ tiêu chuẩn dịch vụ”. Nếu chỉ thỏa thuận giá và thời gian mà không quy định phương tiện, lái xe, hành trình, xử lý sự cố và trách nhiệm an toàn thì khi phát sinh vấn đề, việc xác định nghĩa vụ của mỗi bên sẽ khó khăn.

Luật sư Hà Thanh Trang – cố vấn nội dung Mẫu Hợp Đồng lưu ý rằng hợp đồng vận chuyển theo đoàn nên có phụ lục danh sách hành khách và lịch trình. Đối với dịch vụ đưa đón thường xuyên, việc quy định trước cơ chế thay đổi lịch, ngày nghỉ, xe dự phòng và chi phí phát sinh sẽ giúp hạn chế tranh chấp hơn so với việc xử lý từng vấn đề bằng trao đổi miệng.

Hướng dẫn soạn hợp đồng dịch vụ vận chuyển hành khách

Bước 1: Xác định chủ thể hợp đồng

Ghi đầy đủ tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ, người đại diện và thông tin liên hệ.

Bước 2: Xác định nhu cầu vận chuyển

Ghi rõ:

  • Số hành khách.
  • Loại xe.
  • Số chuyến.
  • Thời gian.
  • Địa điểm.
  • Tuyến đường.

Bước 3: Xác định tiêu chuẩn phương tiện

Ghi loại xe, số chỗ và những tiện nghi hoặc yêu cầu đặc biệt.

Bước 4: Xây dựng lịch trình

Nếu dịch vụ kéo dài nhiều ngày hoặc thực hiện định kỳ, nên lập phụ lục lịch trình riêng.

Bước 5: Thỏa thuận giá

Xác định đơn giá, phương pháp tính, thời điểm thanh toán và các khoản phát sinh.

Bước 6: Quy định trách nhiệm

Tách riêng trách nhiệm của bên thuê, bên vận chuyển, lái xe và người phụ trách đoàn nếu cần.

Bước 7: Quy định sự cố

Nên có phương án đối với tai nạn, hỏng xe, chậm chuyến, thay xe và thay đổi lịch.

Bước 8: Quy định chấm dứt và giải quyết tranh chấp

Xác định rõ thời gian báo trước, trường hợp đơn phương chấm dứt và phương thức giải quyết tranh chấp.

Hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị

Tùy loại dịch vụ, các bên có thể chuẩn bị:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Thông tin người đại diện.
  • Thông tin phương tiện.
  • Lịch trình vận chuyển.
  • Danh sách hành khách.
  • Địa chỉ các điểm đón trả.
  • Bảng giá dịch vụ.
  • Quy định về hành lý.
  • Thông tin người phụ trách đoàn.
  • Các yêu cầu đặc biệt về hành khách.

>>> Với hơn 500 hợp đồng dịch vụ mẫu file word được soạn chi tiết nội dung cho từng trường hợp. Để tránh mất thời gian công sức với bản sai lỗi và căn chỉnh chuẩn văn bản. Bạn có thể tìm mẫu cho mình, tải và sử dụng ngay nhé!

Form Hợp đồng dịch vụ vận chuyển hành khách tham khảo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH

Số: ………/HĐVCHK/………

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại ……………………, chúng tôi gồm:

BÊN A – BÊN THUÊ DỊCH VỤ

Tên đơn vị: …………………………………………………
Mã số doanh nghiệp: ………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………………………………
Đại diện: ………………………………………………………
Chức vụ: ………………………………………………………

BÊN B – BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ

Tên đơn vị: …………………………………………………
Mã số doanh nghiệp: ………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………………………………
Đại diện: ………………………………………………………
Chức vụ: ………………………………………………………

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Đối tượng hợp đồng

Bên B cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách cho Bên A theo lịch trình, số lượng, phương tiện và địa điểm được quy định tại Hợp đồng và các phụ lục kèm theo.

Điều 2. Số lượng hành khách

Số lượng hành khách dự kiến: ………… người.

Danh sách hành khách được lập tại Phụ lục … và có thể được điều chỉnh theo thỏa thuận của hai bên.

Điều 3. Phương tiện vận chuyển

Bên B bố trí phương tiện:

Loại xe: …………………………………
Số chỗ: …………………………………
Biển kiểm soát: ………………………
Số lượng xe: ……………………………

Phương tiện phải đáp ứng các điều kiện hoạt động theo quy định pháp luật và phù hợp với yêu cầu của dịch vụ.

Điều 4. Lịch trình vận chuyển

Ngày thực hiện: …………………………

Địa điểm đón: ……………………………

Địa điểm trả: ……………………………

Giờ đón: …………………………………

Giờ dự kiến hoàn thành: ………………

Tuyến đường dự kiến: …………………

Điều 5. Thay đổi lịch trình

Bên A có trách nhiệm thông báo cho Bên B về việc thay đổi lịch trình trong thời gian hợp lý.

Trường hợp thay đổi làm phát sinh chi phí, hai bên thống nhất xử lý theo thỏa thuận tại Hợp đồng hoặc phụ lục.

Điều 6. Giá dịch vụ

Đơn giá dịch vụ: ……………………… đồng/chuyến.

Tổng giá trị dự kiến: ………………… đồng.

Mức giá trên đã bao gồm: …………………………………

Chưa bao gồm: ……………………………………………

Điều 7. Thanh toán

Bên A thanh toán cho Bên B theo phương thức:

………………………………………………………………

Thời hạn thanh toán: ………………………………………

Điều 8. Đón và trả hành khách

Bên B có trách nhiệm đưa phương tiện đến đúng địa điểm và thời gian đã thống nhất, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc có thỏa thuận khác.

Điều 9. An toàn hành khách

Bên B có trách nhiệm thực hiện dịch vụ bảo đảm an toàn cho hành khách trong phạm vi nghĩa vụ của mình và tuân thủ các quy định pháp luật về vận tải, giao thông đường bộ và an toàn giao thông.

Điều 10. Người điều khiển phương tiện

Bên B bố trí người điều khiển phương tiện đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật.

Lái xe phải thực hiện đúng hành trình và các yêu cầu hợp pháp của Hợp đồng.

Điều 11. Hành lý

Hành khách được mang hành lý theo quy định của pháp luật và quy định của đơn vị vận chuyển.

Hàng hóa, vật phẩm có nguy cơ gây nguy hiểm hoặc thuộc trường hợp bị cấm không được đưa lên phương tiện.

Điều 12. Tài sản của hành khách

Các bên phối hợp xử lý trường hợp hành khách bỏ quên hoặc thất lạc tài sản trên phương tiện.

Việc bồi thường được xác định căn cứ vào nguyên nhân, lỗi thực tế và quy định pháp luật.

Điều 13. Chậm chuyến

Nếu phương tiện không thể thực hiện đúng thời gian do lỗi của Bên B, Bên B phải thông báo cho Bên A và thực hiện phương án khắc phục phù hợp.

Điều 14. Hỏng phương tiện

Trường hợp phương tiện gặp sự cố, Bên B phải chủ động thực hiện phương án sửa chữa hoặc bố trí phương tiện thay thế phù hợp để hạn chế ảnh hưởng đến hành khách.

Điều 15. Tai nạn và tình huống khẩn cấp

Khi xảy ra tai nạn hoặc tình huống khẩn cấp, Bên B phải ưu tiên bảo đảm an toàn cho hành khách, thực hiện các biện pháp cứu hộ cần thiết và thông báo cho Bên A trong thời gian sớm nhất.

Điều 16. Trách nhiệm của Bên A

Bên A có trách nhiệm:

  1. Cung cấp thông tin chính xác.
  2. Chốt số lượng hành khách.
  3. Cung cấp lịch trình.
  4. Thanh toán đúng hạn.
  5. Thông báo thay đổi lịch trình.
  6. Phối hợp xử lý sự cố.

Điều 17. Trách nhiệm của Bên B

Bên B có trách nhiệm:

  1. Bố trí phương tiện phù hợp.
  2. Bảo đảm điều kiện hoạt động của phương tiện.
  3. Bố trí người điều khiển đáp ứng quy định.
  4. Thực hiện đúng lịch trình.
  5. Bảo đảm an toàn hành khách.
  6. Thông báo sự cố.
  7. Bố trí phương án thay thế khi cần thiết.

Điều 18. Quyền của Bên A

Bên A có quyền yêu cầu Bên B cung cấp dịch vụ đúng phương tiện, lịch trình và tiêu chuẩn đã thỏa thuận.

Điều 19. Quyền của Bên B

Bên B có quyền yêu cầu Bên A cung cấp đầy đủ thông tin, phối hợp thực hiện dịch vụ và thanh toán đúng thời hạn.

Điều 20. Chi phí phát sinh

Mọi khoản chi phí phát sinh ngoài phạm vi dịch vụ chỉ được tính cho Bên A khi thuộc trường hợp đã thỏa thuận hoặc được Bên A chấp thuận.

Điều 21. Phạt vi phạm

Trường hợp một bên vi phạm nghĩa vụ, bên vi phạm chịu phạt vi phạm theo mức đã thỏa thuận và trong phạm vi pháp luật cho phép.

Điều 22. Bồi thường thiệt hại

Bên gây thiệt hại do lỗi của mình phải có trách nhiệm bồi thường theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

Điều 23. Bảo mật thông tin

Các bên có trách nhiệm bảo mật thông tin về lịch trình, khách hàng, giá dịch vụ và các thông tin được xác định là thông tin mật.

Điều 24. Bất khả kháng

Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải thông báo cho bên còn lại và áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế thiệt hại.

Điều 25. Tạm ngừng dịch vụ

Một bên có quyền yêu cầu tạm ngừng dịch vụ khi bên còn lại vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hoặc xuất hiện nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn hành khách.

Điều 26. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt khi:

  • Hết thời hạn.
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt.
  • Các bên đã hoàn thành nghĩa vụ.
  • Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ.
  • Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

Điều 27. Đơn phương chấm dứt hợp đồng

Bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn phải thông báo cho bên còn lại trong thời hạn … ngày, trừ trường hợp pháp luật hoặc Hợp đồng có quy định khác.

Điều 28. Giải quyết tranh chấp

Các bên ưu tiên giải quyết tranh chấp bằng thương lượng.

Nếu thương lượng không thành, tranh chấp được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền hoặc trọng tài theo thỏa thuận của các bên.

Điều 29. Luật áp dụng

Hợp đồng được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.

Điều 30. Thông báo

Mọi thông báo liên quan đến Hợp đồng được gửi bằng văn bản, email hoặc phương thức điện tử khác do hai bên thống nhất.

Điều 31. Sửa đổi, bổ sung

Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng phải được lập thành văn bản hoặc phương thức điện tử có giá trị tương đương theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

Điều 32. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … và kéo dài đến ngày … tháng … năm …, trừ trường hợp chấm dứt trước hạn theo Hợp đồng.

Điều 33. Số bản hợp đồng

Hợp đồng được lập thành … bản có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ … bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A

Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu

……………………………………

ĐẠI DIỆN BÊN B

Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu

……………………………………

Những lỗi thường gặp khi lập hợp đồng vận chuyển hành khách

Không xác định rõ số lượng người.
Điều này có thể dẫn đến việc phương tiện được bố trí không phù hợp.

Không quy định rõ điểm đón trả.
Đặc biệt với dịch vụ đưa đón nhiều điểm, địa chỉ cần được thể hiện cụ thể trong phụ lục.

Chỉ ghi “xe đời mới” hoặc “xe chất lượng cao”.
Những mô tả này khó xác định tiêu chuẩn thực tế. Nên ghi loại xe, số chỗ và các yêu cầu cụ thể.

Không quy định xe thay thế.
Khi xe gặp sự cố, hai bên dễ tranh chấp về thời gian và chi phí phát sinh.

Không quy định chi phí chờ.
Đối với hợp đồng thuê xe theo sự kiện hoặc theo giờ, đây là khoản rất dễ phát sinh.

Không có quy định về hành lý.
Nên xác định trách nhiệm của hành khách và bên vận chuyển đối với tài sản.

Không quy định cơ chế thay đổi lịch trình.
Lịch trình thực tế có thể thay đổi nên cần có thời hạn thông báo và cách tính chi phí.

Vì sao nên sử dụng mẫu hợp đồng vận chuyển hành khách chuyên nghiệp?

Một Mẫu Hợp Đồng được xây dựng riêng cho dịch vụ vận chuyển hành khách giúp các bên không bỏ sót những nội dung quan trọng như phương tiện, lịch trình, số lượng hành khách, trách nhiệm an toàn, hành lý, xử lý sự cố, xe thay thế và chi phí phát sinh.

Đối với doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thường xuyên, mẫu hợp đồng còn có thể thiết kế thành hợp đồng khung + phụ lục chuyến xe, giúp giảm thời gian ký lại hợp đồng cho từng chuyến.

Đặc biệt với hợp đồng đưa đón nhân viên, học sinh hoặc vận chuyển đoàn khách, nên có phụ lục riêng về tuyến đường, danh sách hành khách và lịch trình.

Tải Hợp đồng dịch vụ vận chuyển hành khách

Nếu bạn đang cần thuê xe vận chuyển hành khách theo chuyến, theo ngày, theo tháng hoặc theo lịch trình riêng, nên sử dụng mẫu hợp đồng có đầy đủ các nhóm điều khoản về phương tiện, hành khách, lịch trình, giá dịch vụ, an toàn, hành lý, xử lý sự cố và bồi thường.

Bạn có thể tham khảo và tải Hợp đồng dịch vụ vận chuyển hành khách trên Hệ thống Mẫu Hợp Đồng, sau đó điều chỉnh thông tin doanh nghiệp, loại xe, số lượng hành khách, lịch trình và giá dịch vụ trước khi ký.

Với hợp đồng có giá trị lớn hoặc liên quan đến vận chuyển học sinh, khách du lịch, người cao tuổi hay nhóm hành khách có yêu cầu đặc biệt, nên rà soát kỹ các điều kiện chuyên ngành trước khi đưa vào sử dụng.

Kết luận

Hợp đồng dịch vụ vận chuyển hành khách không chỉ là văn bản xác nhận việc thuê xe mà còn là cơ sở phân định trách nhiệm của bên thuê và đơn vị vận chuyển trong toàn bộ quá trình cung cấp dịch vụ. Các nội dung cần đặc biệt chú ý gồm số lượng hành khách, phương tiện, lịch trình, giá dịch vụ, tiêu chuẩn an toàn, hành lý, xử lý chậm chuyến, xe thay thế và trách nhiệm khi xảy ra sự cố.

Việc sử dụng một mẫu hợp đồng được xây dựng đầy đủ giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình thuê vận chuyển, kiểm soát chi phí và giảm tranh chấp khi dịch vụ phát sinh vấn đề.

Đánh giá từ khách hàng

Đánh giá