Hợp đồng dịch vụ vận chuyển nông sản (song ngữ)

Tải về toàn bộ file
80.000 ₫
Đảm bảo chất lượng
Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Hợp đồng dịch vụ vận chuyển nông sản (song ngữ) là thỏa thuận pháp lý chuyên sâu do các Luật sư chuyên môn cao thuộc hãng luật uy tín trực tiếp soạn thảo và bảo chứng, bảo đảm tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật mới nhất hiện hành về thương mại nông sản quốc tế, kiểm dịch thực vật/động vật và điều kiện vận tải lạnh (Cold Chain). Văn bản này thiết lập quy trình kiểm tra chất lượng ban đầu, đóng gói chuyên dụng, duy trì nhiệt độ bảo quản trong suốt hành trình, thủ tục thông quan kiểm dịch xuất nhập khẩu và giao nhận nông sản tươi sống hoặc khô, đồng thời quy định rõ các chỉ số hiệu suất (KPIs) gồm tiến độ thời gian toàn trình vận chuyển đúng cam kết giữ trọn độ tươi ngon của nông sản (SLA), tỷ lệ nông sản đạt chuẩn chất lượng, không bị hư hỏng, dập nát hay hao hụt vượt định mức cho phép đạt từ 98% trở lên, cùng thời gian đội ngũ điều hành chuỗi cung ứng lạnh tiếp nhận và xử lý các sự cố về nhiệt độ hoặc thủ tục kiểm dịch tại cửa khẩu trong vòng 1 đến 2 giờ. Việc triển khai hợp đồng giúp chuẩn hóa hành lang pháp lý song ngữ Anh - Việt bảo đảm tính tương thích trong giao thương quốc tế, kiểm soát tuyệt đối rủi ro hư hỏng hàng hóa do đứt gãy chuỗi lạnh hoặc chậm trễ thông quan, đồng thời bảo vệ uy tín thương hiệu nông sản trên thị trường toàn cầu trong khuôn khổ tuân thủ pháp luật hiện hành.
Hợp đồng dịch vụ vận chuyển nông sản là văn bản thỏa thuận giữa chủ hàng và đơn vị vận chuyển về việc tổ chức vận chuyển các loại nông sản như rau, củ, quả, trái cây, lúa gạo, cà phê, hạt, thủy sản nông nghiệp và các sản phẩm nông nghiệp khác từ nơi thu mua, vùng sản xuất, kho hàng hoặc cơ sở sơ chế đến kho, nhà máy, trung tâm phân phối, cửa hàng hoặc địa điểm giao nhận.
Khác với hàng hóa thông thường, nông sản có đặc tính dễ hư hỏng, dập nát, mất nước, lên men hoặc suy giảm chất lượng trong quá trình vận chuyển. Vì vậy, hợp đồng vận chuyển nông sản cần quy định cụ thể về phương tiện, nhiệt độ, độ ẩm, thông gió, thời gian vận chuyển, phương pháp xếp hàng, bao bì, kiểm đếm, hao hụt tự nhiên, trách nhiệm khi hàng hư hỏng và phương thức xác định mức bồi thường.
Đối với giao dịch có yếu tố nước ngoài, hợp đồng nên được lập bằng tiếng Việt và tiếng Anh, đồng thời xác định rõ luật áp dụng, chứng từ, điều kiện giao hàng, trách nhiệm thông quan và ngôn ngữ ưu tiên khi xảy ra tranh chấp.
Hợp đồng dịch vụ vận chuyển nông sản là gì?
Đây là thỏa thuận trong đó bên thuê vận chuyển giao cho bên cung cấp dịch vụ trách nhiệm tổ chức phương tiện và thực hiện việc vận chuyển nông sản theo tuyến, thời gian và điều kiện bảo quản đã thống nhất.
Đối tượng vận chuyển có thể là:
- Rau xanh.
- Trái cây tươi.
- Củ, quả.
- Lúa, gạo.
- Ngô, khoai, sắn.
- Cà phê.
- Hạt điều.
- Hồ tiêu.
- Các loại hạt.
- Nông sản đông lạnh.
- Nông sản sơ chế.
- Nông sản chế biến.
- Nông sản xuất khẩu.
Tùy từng loại hàng, phương tiện có thể là xe tải thùng kín, xe đông lạnh, xe lạnh, container lạnh, tàu biển, đường sắt hoặc kết hợp nhiều phương thức vận tải.
Vì sao vận chuyển nông sản cần hợp đồng riêng?
Nông sản có nhiều yếu tố rủi ro mà hàng hóa thông thường không có.
Ví dụ, một lô trái cây có thể không bị mất số lượng nhưng vẫn giảm đáng kể giá trị thương mại nếu:
- Bị dập.
- Bị thâm.
- Mất nước.
- Chín quá mức.
- Nhiệt độ bảo quản không phù hợp.
- Bao bì bị đổ hoặc biến dạng.
- Thời gian vận chuyển kéo dài.
- Hàng bị nhiễm mùi.
- Hàng bị nhiễm bẩn.
- Hàng không đáp ứng tiêu chuẩn nhập khẩu.
Do đó, hợp đồng cần phân biệt mất mát về số lượng và suy giảm chất lượng.
Căn cứ pháp lý của hợp đồng vận chuyển nông sản
Quan hệ giữa chủ hàng và đơn vị vận chuyển có thể được điều chỉnh bởi pháp luật về thương mại, vận tải và các quy định chuyên ngành tùy loại nông sản.
Luật Thương mại số 36/2005/QH11 là một trong những căn cứ pháp lý quan trọng đối với hoạt động cung ứng dịch vụ logistics và vận chuyển hàng hóa. Luật này hiện có Văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH ngày 27/08/2025.
Đối với vận tải hàng hóa bằng xe ô tô, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định về kinh doanh và tổ chức vận tải bằng xe ô tô; Văn bản hợp nhất số 21/VBHN-BGTVT quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là một nguồn cần tham khảo khi xây dựng hợp đồng.
Các quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ được hệ thống tại Văn bản hợp nhất số 39/VBHN-BGTVT.
Nếu nông sản thuộc nhóm thực phẩm, đặc biệt là thực phẩm tươi sống, cần lưu ý Luật An toàn thực phẩm. Điều kiện vận chuyển thực phẩm yêu cầu phương tiện không làm ô nhiễm thực phẩm, bảo đảm điều kiện bảo quản trong suốt quá trình vận chuyển và không vận chuyển cùng hàng hóa độc hại hoặc có nguy cơ gây nhiễm chéo.
Trường hợp vận chuyển các loại hàng hóa đặc thù như thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất nông nghiệp hoặc hàng nguy hiểm, phải áp dụng thêm quy định chuyên ngành tương ứng; không nên đưa các loại hàng này vào cùng một quy trình vận chuyển nông sản thông thường.
Khi nào cần ký hợp đồng vận chuyển nông sản?
Hợp đồng phù hợp với các trường hợp:
- Doanh nghiệp thu mua nông sản từ nông dân.
- Hợp tác xã thuê đơn vị vận chuyển.
- Nhà máy chế biến thuê xe vận chuyển nguyên liệu.
- Doanh nghiệp phân phối trái cây.
- Siêu thị thuê vận chuyển rau củ.
- Doanh nghiệp xuất khẩu nông sản.
- Doanh nghiệp nhập khẩu nông sản.
- Thương nhân thuê xe lạnh vận chuyển hàng.
- Doanh nghiệp vận chuyển nông sản từ vùng sản xuất đến kho.
- Vận chuyển nông sản từ kho đến cảng.
- Vận chuyển nông sản từ cảng đến kho người mua.
- Vận chuyển nông sản xuyên biên giới.
Các loại nông sản và yêu cầu vận chuyển
Rau, củ, quả tươi
Nhóm này thường yêu cầu:
- Thời gian vận chuyển ngắn.
- Thông gió phù hợp.
- Kiểm soát nhiệt độ.
- Hạn chế va đập.
- Bao bì phù hợp.
- Không xếp quá tải.
- Không vận chuyển chung với hàng có mùi hoặc nguy cơ nhiễm bẩn.
Trái cây xuất khẩu
Ngoài yêu cầu bảo quản, hợp đồng có thể cần quy định:
- Tiêu chuẩn chất lượng.
- Kích thước.
- Độ chín.
- Mã vùng trồng nếu có.
- Cơ sở đóng gói.
- Truy xuất nguồn gốc.
- Kiểm dịch.
- Chứng nhận chất lượng.
- Điều kiện nhập khẩu của nước đến.
Lúa, gạo và ngũ cốc
Cần quan tâm:
- Độ ẩm.
- Bao bì.
- Chống thấm.
- Thông gió.
- Côn trùng.
- Mối mọt.
- Nhiễm chéo.
- Điều kiện kho và phương tiện.
Cà phê, hạt điều, hồ tiêu
Các sản phẩm này thường cần kiểm soát:
- Độ ẩm.
- Nhiệt độ.
- Độ kín của bao bì.
- Mùi.
- Nấm mốc.
- Nhiễm bẩn.
Nội dung quan trọng trong hợp đồng dịch vụ vận chuyển nông sản
Mô tả hàng hóa
Không nên chỉ ghi “nông sản”.
Hợp đồng cần xác định:
- Tên hàng.
- Giống hoặc chủng loại nếu cần.
- Xuất xứ.
- Số lượng.
- Trọng lượng.
- Quy cách đóng gói.
- Giá trị hàng.
- Tình trạng hàng khi giao cho đơn vị vận chuyển.
- Điều kiện bảo quản.
Ví dụ:
Xoài tươi, loại A, đóng thùng carton 5 kg/thùng, tổng số 2.000 thùng, nhiệt độ bảo quản theo Phụ lục kỹ thuật.
Cách mô tả này giúp dễ xác định trách nhiệm nếu hàng đến nơi bị suy giảm chất lượng.
Quy định về phương tiện vận chuyển
Hợp đồng nên ghi rõ:
- Loại xe.
- Tải trọng.
- Kích thước thùng.
- Xe thường hoặc xe lạnh.
- Container thường hoặc container lạnh.
- Thiết bị đo nhiệt độ.
- Thiết bị GPS.
- Tình trạng vệ sinh.
- Khả năng kiểm soát nhiệt độ.
- Phương án dự phòng khi xe gặp sự cố.
Đối với thực phẩm, phương tiện phải đáp ứng điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình vận chuyển theo quy định pháp luật.
Điều kiện nhiệt độ, độ ẩm và thông gió
Đây là điều khoản quan trọng nhất đối với nông sản tươi.
Không nên ghi chung chung:
“Bên B có trách nhiệm bảo quản hàng hóa theo quy định.”
Nên quy định cụ thể:
- Nhiệt độ mục tiêu.
- Khoảng dao động cho phép.
- Độ ẩm nếu cần.
- Tần suất ghi nhận.
- Thiết bị đo.
- Cách lưu dữ liệu.
- Cảnh báo khi vượt ngưỡng.
- Thời gian xử lý khi nhiệt độ bất thường.
Thông số cụ thể phải căn cứ loại nông sản và hướng dẫn bảo quản phù hợp, không nên áp dụng một mức nhiệt độ cho mọi loại hàng.
Quy định về đóng gói và xếp hàng
Bên gửi hàng cần chịu trách nhiệm về:
- Bao bì.
- Pallet.
- Thùng chứa.
- Nhãn hàng.
- Mã lô.
- Phương pháp đóng gói.
Bên vận chuyển chịu trách nhiệm về việc:
- Xếp hàng đúng quy định.
- Chằng buộc.
- Không làm đổ hàng.
- Không xếp quá tải.
- Không để hàng tiếp xúc với nguồn gây ô nhiễm.
Đối với hàng hóa vận chuyển bằng xe ô tô, việc xếp đặt và chằng buộc hàng hóa phải tuân thủ quy định về vận tải đường bộ.
Thời gian vận chuyển
Nông sản thường có giá trị phụ thuộc lớn vào thời gian.
Hợp đồng nên quy định:
Thời điểm nhận hàng: …
Thời điểm khởi hành: …
Thời gian vận chuyển dự kiến: …
Thời hạn giao hàng: …
Thời gian cho phép chậm: …
Đồng thời phải xác định những khoảng thời gian không được tính là lỗi của bên vận chuyển, chẳng hạn:
- Chờ kiểm dịch.
- Chờ thông quan.
- Thiên tai.
- Cấm đường.
- Sự cố tại cửa khẩu.
- Lỗi do bên gửi hàng.
- Lỗi do người nhận.
Hao hụt tự nhiên và suy giảm chất lượng
Đây là điều khoản rất quan trọng nhưng thường bị bỏ qua.
Một số nông sản có thể phát sinh hao hụt trọng lượng do mất nước hoặc đặc tính tự nhiên.
Các bên nên thống nhất:
- Tỷ lệ hao hụt cho phép.
- Phương pháp cân.
- Thời điểm cân.
- Dụng cụ cân.
- Sai số cân.
- Tiêu chí xác định dập nát.
- Tiêu chí xác định hư hỏng.
- Phương pháp giám định.
Không nên quy định một tỷ lệ hao hụt chung cho mọi nông sản.
Kiểm tra khi giao nhận
Khi nhận hàng, bên vận chuyển nên kiểm tra:
- Số lượng kiện.
- Tình trạng bao bì.
- Seal.
- Trọng lượng.
- Nhãn.
- Mã lô.
- Tình trạng bên ngoài.
Khi giao hàng, người nhận kiểm tra tương ứng.
Nếu phát hiện hàng có dấu hiệu bất thường, cần lập biên bản ngay và ghi nhận hình ảnh, dữ liệu nhiệt độ hoặc chứng cứ liên quan.
Ý kiến chuyên môn
Luật sư Nguyễn Văn Hùng – cố vấn nội dung của Mẫu Hợp Đồng: “Đối với nông sản, tranh chấp thường không chỉ nằm ở việc thiếu bao nhiêu kilogram mà còn ở chất lượng hàng sau vận chuyển. Hợp đồng nên quy định trước phương pháp giám định và tiêu chí xác định hư hỏng để tránh đánh giá cảm tính.”
Trách nhiệm của bên thuê vận chuyển
Bên thuê thường có trách nhiệm:
- Cung cấp thông tin chính xác.
- Đóng gói phù hợp.
- Giao hàng đúng thời gian.
- Cung cấp chứng từ.
- Cung cấp yêu cầu bảo quản.
- Thông báo tính chất đặc biệt của hàng.
- Thanh toán cước.
- Cung cấp giấy phép/chứng từ chuyên ngành nếu thuộc trách nhiệm của mình.
Trách nhiệm của bên vận chuyển
Bên vận chuyển có trách nhiệm:
- Bố trí phương tiện phù hợp.
- Bảo đảm điều kiện vệ sinh phương tiện.
- Nhận và giao đúng địa điểm.
- Bảo quản hàng trong quá trình vận chuyển.
- Tuân thủ điều kiện nhiệt độ đã thỏa thuận.
- Không tự ý thay đổi phương tiện nếu ảnh hưởng chất lượng hàng.
- Thông báo sự cố.
- Lưu giữ chứng từ giao nhận.
- Bồi thường nếu có lỗi gây mất mát hoặc hư hỏng theo hợp đồng và pháp luật áp dụng.
Bảo hiểm hàng hóa
Đối với lô hàng có giá trị cao, các bên nên thỏa thuận rõ:
- Có mua bảo hiểm hay không.
- Ai mua.
- Giá trị bảo hiểm.
- Phạm vi bảo hiểm.
- Mức khấu trừ.
- Quy trình thông báo tổn thất.
- Hồ sơ yêu cầu bồi thường.
Việc có bảo hiểm không đồng nghĩa bên vận chuyển được miễn trách nhiệm đối với lỗi của mình.
Vận chuyển nông sản xuất khẩu
Nếu hàng được vận chuyển để xuất khẩu, hợp đồng nên bổ sung:
- Cảng xuất.
- Cửa khẩu.
- Nước nhập khẩu.
- Người nhận hàng.
- Điều kiện giao hàng.
- Chứng từ xuất khẩu.
- Kiểm dịch thực vật nếu thuộc trường hợp phải thực hiện.
- Chứng nhận xuất xứ.
- Tiêu chuẩn chất lượng.
- Yêu cầu đóng gói.
- Yêu cầu của nước nhập khẩu.
Đối với giao dịch quốc tế, cần xác định rõ trách nhiệm của bên vận chuyển đối với thủ tục hải quan và trách nhiệm của chủ hàng trong việc cung cấp hồ sơ.
Hướng dẫn soạn hợp đồng dịch vụ vận chuyển nông sản song ngữ
Bước 1: Xác định loại nông sản
Ghi rõ tên, loại, cấp chất lượng, số lượng và quy cách.
Bước 2: Xác định điều kiện bảo quản
Ghi rõ nhiệt độ, độ ẩm, thông gió hoặc các điều kiện đặc biệt.
Bước 3: Xác định phương tiện
Nêu rõ xe tải, xe lạnh, container lạnh hoặc phương tiện khác.
Bước 4: Xác định tuyến đường
Ghi rõ:
Điểm nhận → điểm trung chuyển → điểm giao.
Nếu có xuất khẩu:
Kho → cửa khẩu/cảng → cảng nước ngoài → kho người mua.
Bước 5: Xác định thời gian
Cần có thời gian nhận hàng, thời gian vận chuyển dự kiến và thời hạn giao hàng.
Bước 6: Xác định trách nhiệm khi hàng hư hỏng
Phải có cơ chế xác định nguyên nhân, giám định và tính bồi thường.
Bước 7: Xác định ngôn ngữ ưu tiên
Đối với hợp đồng song ngữ Việt – Anh, cần ghi rõ bản tiếng Việt hay tiếng Anh được ưu tiên khi có sự khác biệt.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Tùy giao dịch, hồ sơ có thể gồm:
- Giấy đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tin người đại diện.
- Phiếu xuất kho.
- Phiếu cân.
- Packing List.
- Hóa đơn.
- Chứng từ nguồn gốc.
- Chứng từ truy xuất.
- Hồ sơ kiểm dịch nếu có.
- Chứng nhận chất lượng nếu có.
- Thông tin điều kiện bảo quản.
- Thông tin người nhận.
- Thông tin phương tiện.
- Hợp đồng mua bán hàng hóa nếu cần đối chiếu.
>>> Với hơn 500 hợp đồng dịch vụ mẫu file word được soạn chi tiết nội dung cho từng trường hợp. Để tránh mất thời gian công sức với bản sai lỗi và căn chỉnh chuẩn văn bản. Bạn có thể tìm mẫu cho mình, tải và sử dụng ngay nhé!
Mẫu Hợp đồng dịch vụ vận chuyển nông sản song ngữ bản tham khảo mới nhất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN NÔNG SẢN
AGRICULTURAL PRODUCTS TRANSPORTATION SERVICES AGREEMENT
Số/No.: …/HĐVCNS
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …, chúng tôi gồm:
Today, on … at …, the Parties are:
BÊN A – BÊN THUÊ VẬN CHUYỂN
PARTY A – CUSTOMER
Tên doanh nghiệp/Company name: …
Mã số doanh nghiệp/Business registration number: …
Địa chỉ/Address: …
Đại diện/Representative: …
Chức vụ/Title: …
Điện thoại/Telephone: …
Email: …
BÊN B – BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN
PARTY B – CARRIER
Tên doanh nghiệp/Company name: …
Mã số doanh nghiệp/Business registration number: …
Địa chỉ/Address: …
Đại diện/Representative: …
Chức vụ/Title: …
Điện thoại/Telephone: …
Email: …
Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng với các điều khoản sau:
Điều 1. Đối tượng hợp đồng
Article 1. Subject Matter
Bên A thuê Bên B cung cấp dịch vụ vận chuyển nông sản từ … đến … theo các điều kiện quy định tại Hợp đồng và Phụ lục.
Party A engages Party B to provide agricultural products transportation services from … to … under the terms of this Agreement and its Appendices.
Điều 2. Hàng hóa vận chuyển
Article 2. Goods
Hàng hóa gồm …, số lượng …, trọng lượng …, quy cách đóng gói … và giá trị khai báo ….
The Goods consist of …, with a quantity of …, weight of …, packaging specifications of … and declared value of ….
Điều 3. Chất lượng hàng hóa khi bàn giao
Article 3. Condition of Goods Upon Handover
Hàng hóa được bàn giao trong tình trạng … theo Biên bản giao nhận.
The Goods shall be handed over in the condition specified in the Delivery and Receipt Record.
Điều 4. Tuyến vận chuyển
Article 4. Transportation Route
Bên B vận chuyển hàng hóa theo tuyến … hoặc tuyến thay thế được hai bên chấp thuận.
Party B shall transport the Goods through the agreed route or an alternative route approved by the Parties.
Điều 5. Phương tiện vận chuyển
Article 5. Transportation Vehicles
Bên B bố trí phương tiện phù hợp với loại nông sản và điều kiện bảo quản đã thỏa thuận.
Party B shall provide vehicles suitable for the agricultural products and the agreed storage conditions.
Điều 6. Điều kiện nhiệt độ và bảo quản
Article 6. Temperature and Preservation Conditions
Nhiệt độ bảo quản: …; độ ẩm: …; điều kiện thông gió: …; các thông số khác: ….
Required temperature: …; humidity: …; ventilation conditions: …; other requirements: ….
Điều 7. Thiết bị giám sát
Article 7. Monitoring Equipment
Bên B sử dụng thiết bị … để theo dõi nhiệt độ, vị trí hoặc các thông số được hai bên thống nhất.
Party B shall use … equipment to monitor temperature, location or other parameters agreed by the Parties.
Điều 8. Đóng gói và xếp hàng
Article 8. Packaging and Loading
Bên A chịu trách nhiệm về bao bì và đóng gói; Bên B chịu trách nhiệm xếp, chằng buộc và vận chuyển phù hợp.
Party A shall be responsible for packaging, while Party B shall be responsible for proper loading, securing and transportation.
Điều 9. Thời gian nhận hàng
Article 9. Pickup Time
Bên B nhận hàng vào … giờ, ngày … tại ….
Party B shall pick up the Goods at … on … at ….
Điều 10. Thời hạn vận chuyển
Article 10. Transportation Period
Thời gian vận chuyển dự kiến là … giờ/ngày.
The estimated transportation time shall be … hours/days.
Điều 11. Giao hàng
Article 11. Delivery
Bên B giao hàng tại … cho người nhận do Bên A chỉ định.
Party B shall deliver the Goods to … to the consignee designated by Party A.
Điều 12. Kiểm đếm
Article 12. Inspection and Counting
Các bên kiểm đếm số lượng, trọng lượng và tình trạng hàng tại thời điểm giao nhận.
The Parties shall inspect quantity, weight and condition of the Goods upon handover and delivery.
Điều 13. Hao hụt tự nhiên
Article 13. Natural Loss
Tỷ lệ hao hụt tự nhiên, nếu được áp dụng, là …% theo phương pháp xác định tại Phụ lục.
The permitted natural loss, if applicable, shall be …% as determined in accordance with the Appendix.
Điều 14. Hư hỏng và suy giảm chất lượng
Article 14. Damage and Quality Deterioration
Trường hợp hàng bị dập, thối, mất nước hoặc suy giảm chất lượng do lỗi của Bên B, Bên B chịu trách nhiệm theo quy định của Hợp đồng và pháp luật áp dụng.
Where the Goods are bruised, rotten, dehydrated or otherwise deteriorated due to Party B's fault, Party B shall be liable in accordance with this Agreement and applicable law.
Điều 15. Theo dõi nhiệt độ
Article 15. Temperature Monitoring
Dữ liệu nhiệt độ được ghi nhận trong quá trình vận chuyển và cung cấp cho Bên A khi có yêu cầu hợp lý.
Temperature data shall be recorded during transportation and provided to Party A upon reasonable request.
Điều 16. Xử lý sự cố
Article 16. Incident Handling
Khi phương tiện hoặc hệ thống bảo quản gặp sự cố, Bên B phải thông báo ngay cho Bên A và thực hiện biện pháp hạn chế thiệt hại.
In case of vehicle or preservation system failure, Party B shall promptly notify Party A and take reasonable measures to mitigate losses.
Điều 17. Thay đổi phương tiện
Article 17. Vehicle Replacement
Bên B không được tự ý thay đổi phương tiện nếu việc thay đổi có thể ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa.
Party B shall not replace the transportation vehicle without approval where such replacement may affect the quality of the Goods.
Điều 18. Chứng từ
Article 18. Documents
Bên A cung cấp các chứng từ cần thiết thuộc trách nhiệm của mình; Bên B cung cấp chứng từ vận chuyển và giao nhận.
Party A shall provide the documents within its responsibility, while Party B shall provide transportation and delivery documents.
Điều 19. Thủ tục xuất nhập khẩu
Article 19. Import and Export Procedures
Trách nhiệm thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu, kiểm dịch và chứng từ chuyên ngành thuộc về … theo Phụ lục.
Responsibility for import/export procedures, quarantine and specialized documentation shall belong to … as specified in the Appendix.
Điều 20. Cước vận chuyển
Article 20. Transportation Charges
Cước vận chuyển là … đồng/USD cho mỗi ….
The transportation charge shall be … VND/USD per ….
Điều 21. Chi phí phát sinh
Article 21. Additional Costs
Các khoản phí phát sinh phải có căn cứ và được thông báo cho bên chịu trách nhiệm thanh toán.
Additional costs shall be supported by reasonable grounds and notified to the Party responsible for payment.
Điều 22. Thanh toán
Article 22. Payment
Bên A thanh toán trong thời hạn … ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ.
Party A shall make payment within … days after receiving complete and valid payment documents.
Điều 23. Bảo hiểm
Article 23. Insurance
Hàng hóa được bảo hiểm …; bên mua bảo hiểm là ….
The Goods shall be insured by …; the policyholder shall be ….
Điều 24. Trách nhiệm của Bên A
Article 24. Responsibilities of Party A
Bên A chịu trách nhiệm về thông tin hàng hóa, đóng gói, chứng từ và các nghĩa vụ thuộc phạm vi của mình.
Party A shall be responsible for Goods information, packaging, documents and obligations within its scope.
Điều 25. Trách nhiệm của Bên B
Article 25. Responsibilities of Party B
Bên B chịu trách nhiệm tổ chức vận chuyển, bảo quản hàng hóa và giao hàng theo Hợp đồng.
Party B shall be responsible for transportation, preservation and delivery of the Goods in accordance with this Agreement.
Điều 26. Mất mát, hư hỏng
Article 26. Loss and Damage
Trường hợp mất mát hoặc hư hỏng xảy ra do lỗi của Bên B, Bên B chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định áp dụng.
Where loss or damage results from Party B's fault, Party B shall be liable for compensation in accordance with applicable provisions.
Điều 27. Giám định tổn thất
Article 27. Damage Assessment
Khi cần thiết, các bên thuê tổ chức giám định độc lập để xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất.
Where necessary, the Parties may appoint an independent surveyor to determine the cause and extent of loss.
Điều 28. Bảo mật thông tin
Article 28. Confidentiality
Các bên bảo mật thông tin về hàng hóa, khách hàng, giá cước và các thông tin thương mại.
The Parties shall keep confidential information relating to the Goods, customers, freight rates and commercial matters.
Điều 29. Bất khả kháng
Article 29. Force Majeure
Các bên được miễn trách nhiệm trong phạm vi pháp luật áp dụng đối với nghĩa vụ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi sự kiện bất khả kháng.
The Parties shall be relieved from liability to the extent directly affected by a force majeure event under applicable law.
Điều 30. Chấm dứt hợp đồng
Article 30. Termination
Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn, theo thỏa thuận hoặc theo quyền chấm dứt hợp pháp của một bên.
This Agreement shall terminate upon expiry, mutual agreement or lawful termination by either Party.
Điều 31. Luật áp dụng
Article 31. Governing Law
Hợp đồng được điều chỉnh bởi pháp luật … và các quy định bắt buộc có liên quan.
This Agreement shall be governed by the laws of … and applicable mandatory provisions.
Điều 32. Giải quyết tranh chấp
Article 32. Dispute Resolution
Tranh chấp được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng. Nếu không thành, tranh chấp được giải quyết tại … theo quy định pháp luật áp dụng.
Disputes shall first be resolved through negotiation. If no settlement is reached, disputes shall be resolved by … in accordance with applicable law.
Điều 33. Ngôn ngữ hợp đồng
Article 33. Contract Language
Hợp đồng được lập bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Trường hợp có khác biệt, bản … được ưu tiên áp dụng.
This Agreement is executed in Vietnamese and English. In case of inconsistency, the … version shall prevail.
Điều 34. Hiệu lực hợp đồng
Article 34. Effectiveness
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày … đến ngày … và được lập thành … bản có giá trị pháp lý như nhau.
This Agreement shall take effect from … to … and shall be executed in … counterparts of equal legal validity.
ĐẠI DIỆN BÊN A
FOR PARTY A
Họ tên/Name: …
Chức vụ/Title: …
Chữ ký/Signature: …
ĐẠI DIỆN BÊN B
FOR PARTY B
Họ tên/Name: …
Chức vụ/Title: …
Chữ ký/Signature: …
Các phụ lục nên kèm theo hợp đồng
Đối với vận chuyển nông sản, nên xây dựng thêm các phụ lục:
Phụ lục 01 – Danh mục hàng hóa: tên hàng, loại, số lượng, trọng lượng, quy cách.
Phụ lục 02 – Điều kiện bảo quản: nhiệt độ, độ ẩm, thông gió và phương thức kiểm soát.
Phụ lục 03 – Tuyến vận chuyển: điểm nhận, điểm giao, điểm trung chuyển.
Phụ lục 04 – Biểu phí: cước vận chuyển, phí cầu đường, phí lưu xe, phí chờ và các khoản khác.
Phụ lục 05 – Tiêu chí xác định tổn thất: hao hụt, dập nát, thối hỏng, mất nước và suy giảm chất lượng.
Phụ lục 06 – SLA vận chuyển: thời gian nhận hàng, giao hàng và xử lý sự cố.
Những lỗi thường gặp khi ký hợp đồng vận chuyển nông sản
Chỉ ghi “vận chuyển nông sản” mà không mô tả hàng hóa. Mỗi loại nông sản có yêu cầu bảo quản khác nhau.
Không quy định nhiệt độ. Đặc biệt nguy hiểm đối với trái cây, rau củ và hàng cần xe lạnh.
Không có dữ liệu nhiệt độ. Khi hàng hư hỏng, rất khó chứng minh điều kiện bảo quản trong hành trình.
Không quy định hao hụt tự nhiên. Có thể dẫn đến tranh chấp về trọng lượng khi giao hàng.
Không phân biệt lỗi trước và trong quá trình vận chuyển. Nếu hàng đã xuống cấp trước khi giao cho nhà vận chuyển, cần có biên bản ghi nhận.
Không quy định tiêu chí hư hỏng. “Hàng kém chất lượng” là khái niệm quá chung.
Không có quy trình giám định. Khi tranh chấp xảy ra, hai bên có thể đưa ra kết luận khác nhau.
Không quy định trách nhiệm khi xe lạnh hỏng. Cần có phương án chuyển hàng sang phương tiện dự phòng.
Không kiểm soát hàng hóa vận chuyển chung. Đối với thực phẩm, cần hạn chế nguy cơ nhiễm chéo hoặc nhiễm mùi theo yêu cầu an toàn thực phẩm.
Vì sao nên sử dụng mẫu hợp đồng chuyên nghiệp?
Một Hợp đồng dịch vụ vận chuyển nông sản cần xử lý đồng thời vấn đề vận tải, chất lượng hàng hóa và điều kiện bảo quản.
Mẫu hợp đồng chuyên nghiệp giúp doanh nghiệp:
- Mô tả chính xác hàng hóa.
- Xác định phương tiện phù hợp.
- Thiết lập điều kiện nhiệt độ.
- Kiểm soát thời gian giao hàng.
- Quy định hao hụt tự nhiên.
- Xác định phương pháp giám định.
- Làm rõ trách nhiệm khi hàng hư hỏng.
- Kiểm soát chi phí vận chuyển.
- Quản lý chứng từ.
- Hạn chế tranh chấp khi giao nhận.
- Thuận lợi khi vận chuyển nông sản xuất khẩu.
Đặc biệt, với giao dịch Việt Nam – nước ngoài, mẫu song ngữ giúp hai bên thống nhất thuật ngữ về agricultural products, transportation conditions, temperature control, delivery, damage, loss, insurance và liability ngay từ khi ký kết.
Tải Hợp đồng dịch vụ vận chuyển nông sản song ngữ
Nếu doanh nghiệp đang cần thuê xe vận chuyển rau củ, trái cây, lúa gạo, cà phê, hạt điều hoặc các loại nông sản khác, nên sử dụng mẫu hợp đồng có sẵn các điều khoản về hàng hóa, phương tiện, nhiệt độ, đóng gói, thời gian giao nhận, hao hụt, hư hỏng, bảo hiểm và bồi thường.
Mẫu Hợp Đồng cung cấp hệ thống mẫu hợp đồng theo từng loại dịch vụ, trong đó có các mẫu phục vụ hoạt động vận chuyển, logistics và giao dịch hàng hóa.
Đối với hợp đồng có yếu tố nước ngoài, doanh nghiệp nên rà soát thêm luật áp dụng, chứng từ xuất nhập khẩu, yêu cầu kiểm dịch và quy định của quốc gia nơi hàng hóa được giao.
Kết luận
Hợp đồng dịch vụ vận chuyển nông sản (song ngữ) cần được xây dựng khác với hợp đồng vận chuyển hàng hóa thông thường do nông sản có khả năng suy giảm chất lượng trong thời gian ngắn. Các nội dung về phương tiện, nhiệt độ, độ ẩm, thông gió, đóng gói, thời gian vận chuyển, hao hụt và tiêu chí xác định hư hỏng cần được lượng hóa càng cụ thể càng tốt.
Đối với nông sản xuất khẩu hoặc vận chuyển xuyên biên giới, hợp đồng còn cần bổ sung trách nhiệm về chứng từ, kiểm dịch, thủ tục hải quan, bảo hiểm, luật áp dụng và ngôn ngữ ưu tiên. Việc chuẩn hóa các nội dung này ngay từ đầu giúp chủ hàng và đơn vị vận chuyển có căn cứ rõ ràng để thực hiện, nghiệm thu và xử lý trách nhiệm nếu phát sinh tổn thất.