Hợp đồng dịch vụ vật lý trị liệu – phục hồi chức năng tại nhà

Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Hợp đồng dịch vụ vật lý trị liệu – phục hồi chức năng tại nhà
🔥Standard
Mauhopdong.vn - I1-70
4.9
130.6K
930

Tải về toàn bộ file

Bao gồm

85.000 ₫

File Word, PDFHướng dẫn chi tiếtTư vấn từ luật sư
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế ký kết, hãy đăng ký Gói tư vấn – luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Đảm bảo chất lượng

Kiểm duyệt bởi luật sư
Đảm bảo tính pháp lý
Cập nhật theo quy định mới nhất
Tổng tiền85.000 ₫

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Hợp đồng dịch vụ vật lý trị liệu – phục hồi chức năng tại nhà là thỏa thuận pháp lý chuyên sâu do các Luật sư chuyên môn cao thuộc hãng luật uy tín trực tiếp soạn thảo và bảo chứng, bảo đảm tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật mới nhất hiện hành về khám chữa bệnh, hành nghề y dược tư nhân và quy chế chuyên môn y tế. Văn bản này thiết lập quy trình thăm khám, lượng giá chức năng vận động, xây dựng phác đồ tập luyện cá nhân hóa, thực hiện các kỹ thuật trị liệu và theo dõi tiến ốc phục hồi trực tiếp tại nơi ở của người bệnh, đồng thời quy định rõ các chỉ số hiệu suất (KPIs) gồm tiến độ thực hiện đúng lịch trình các buổi trị liệu theo phác đồ của bác sĩ chuyên khoa (SLA), tỷ lệ tuân thủ quy trình kỹ thuật chuyên môn an toàn tuyệt đối không để xảy ra tai biến hay tổn thương thứ phát cho người bệnh đạt 100%, cùng thời gian kỹ thuật viên hoặc bác sĩ y học cổ truyền/phục hồi chức năng có mặt tại nhà theo lịch hẹn hoặc khi có yêu cầu hỗ trợ khẩn cấp trong vòng 30 phút đến 1 giờ. Việc triển khai hợp đồng giúp chuẩn hóa hành lang pháp lý chăm sóc sức khỏe tại gia, kiểm soát tuyệt đối rủi ro y tế và tranh chấp trách nhiệm chuyên môn, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả hồi phục vận động và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh trong khuôn khổ tuân thủ pháp luật hiện hành.

Thông tin hợp đồng

Hợp đồng dịch vụ vật lý trị liệu – phục hồi chức năng tại nhà là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh với cá nhân, cơ sở cung cấp dịch vụ phục hồi chức năng tại nơi cư trú. Nội dung hợp đồng thường bao gồm đánh giá tình trạng người bệnh trong phạm vi chuyên môn, xây dựng kế hoạch can thiệp, thực hiện các kỹ thuật vật lý trị liệu – phục hồi chức năng, hướng dẫn bài tập tại nhà và theo dõi kết quả theo từng giai đoạn. 

Do hoạt động này có thể thuộc phạm vi khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng, hợp đồng cần đặc biệt chú ý đến chủ thể cung cấp dịch vụ, phạm vi hành nghề, kỹ thuật được thực hiện, hồ sơ người bệnh, sự đồng ý của người bệnh, an toàn trong quá trình trị liệu, chi phí, trách nhiệm và xử lý sự cố.

Hợp đồng dịch vụ vật lý trị liệu – phục hồi chức năng tại nhà là gì?

Đây là thỏa thuận dịch vụ được sử dụng khi người bệnh có nhu cầu thực hiện vật lý trị liệu tại nhà hoặc phục hồi chức năng tại nhà thay vì phải trực tiếp đến cơ sở y tế trong từng buổi.

Dịch vụ có thể được thực hiện cho:

  • Người bệnh sau phẫu thuật;
  • Người cần phục hồi vận động;
  • Người cao tuổi cần hỗ trợ phục hồi chức năng;
  • Người gặp khó khăn trong việc di chuyển;
  • Người cần phục hồi sau chấn thương;
  • Người cần tập luyện theo chương trình phục hồi chức năng;
  • Trẻ em cần can thiệp phục hồi chức năng trong phạm vi chuyên môn;
  • Người bệnh được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định hoặc xây dựng chương trình phục hồi phù hợp.

Tùy trường hợp, người ký hợp đồng có thể là chính người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh.

Hợp đồng không nên chỉ ghi “đến nhà tập vật lý trị liệu”. Cần xác định rõ người thực hiện, phạm vi kỹ thuật, số buổi, thời lượng, địa điểm, mức phí và trách nhiệm của các bên.

Căn cứ pháp lý cần lưu ý

Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023/QH15 là căn cứ pháp lý quan trọng đối với hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng. Luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2024. Hiện đã có Văn bản hợp nhất 26/VBHN-VPQH về Luật Khám bệnh, chữa bệnh được ban hành ngày 26/02/2026 để thuận tiện đối chiếu các quy định đang được hợp nhất.

Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và có hiệu lực từ ngày 01/01/2024. Khi xây dựng hợp đồng dịch vụ phục hồi chức năng tại nhà, cần đối chiếu điều kiện hoạt động của cơ sở và phạm vi chuyên môn tương ứng.

Điểm quan trọng là hợp đồng dân sự không thể thay thế giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc điều kiện hành nghề của người thực hiện nếu dịch vụ thực tế thuộc phạm vi khám bệnh, chữa bệnh. Vì vậy, trước khi ký hợp đồng cần xác định đúng bản chất dịch vụ.

Ai có thể sử dụng hợp đồng này?

Hợp đồng có thể được sử dụng trong các mô hình như:

Người bệnh và cơ sở phục hồi chức năng: Cơ sở cung cấp chương trình trị liệu tại nhà cho người bệnh.

Người bệnh và đơn vị cung cấp dịch vụ: Đơn vị tổ chức nhân sự chuyên môn đến nhà thực hiện dịch vụ.

Người đại diện của người bệnh và cơ sở dịch vụ: Thường gặp khi người bệnh là trẻ em, người cao tuổi hoặc người không thể tự thực hiện giao dịch.

Doanh nghiệp và cơ sở y tế: Có thể sử dụng khi doanh nghiệp mua dịch vụ phục hồi chức năng cho người lao động hoặc khách hàng, nhưng cần thiết kế lại chủ thể và phạm vi trách nhiệm.

Đối với cá nhân cung cấp dịch vụ độc lập, cần đặc biệt kiểm tra điều kiện pháp lý và phạm vi chuyên môn trước khi sử dụng mô hình hợp đồng này.

Phạm vi dịch vụ vật lý trị liệu – phục hồi chức năng tại nhà

Đánh giá ban đầu

Tùy phạm vi chuyên môn, buổi đầu có thể bao gồm việc tiếp nhận thông tin, đánh giá tình trạng vận động và xác định mục tiêu phục hồi.

Hợp đồng nên ghi rõ việc đánh giá được thực hiện trong phạm vi chuyên môn được phép và không nên cam kết kết quả tuyệt đối.

Ví dụ, không nên quy định:

“Bên B cam kết người bệnh khỏi hoàn toàn sau 10 buổi.”

Thay vào đó, nên quy định:

“Bên B thực hiện dịch vụ theo kế hoạch chuyên môn phù hợp với tình trạng người bệnh và đánh giá kết quả theo từng giai đoạn.”

Thực hiện vật lý trị liệu

Tùy chỉ định và phạm vi chuyên môn, dịch vụ có thể bao gồm các kỹ thuật phục hồi chức năng phù hợp với người bệnh.

Các kỹ thuật cụ thể nên được ghi tại phiếu kế hoạch trị liệu hoặc phụ lục chuyên môn, thay vì liệt kê một cách máy móc trong hợp đồng thương mại.

Hướng dẫn bài tập tại nhà

Bên cung cấp dịch vụ có thể hướng dẫn người bệnh hoặc người chăm sóc:

  • Tư thế;
  • Bài tập vận động;
  • Cách hỗ trợ người bệnh;
  • Lịch tập;
  • Cách theo dõi phản ứng trong quá trình tập;
  • Những dấu hiệu cần thông báo cho nhân viên chuyên môn.

Việc hướng dẫn phải phù hợp với tình trạng thực tế và phạm vi chuyên môn.

Theo dõi tiến triển

Sau mỗi buổi hoặc theo chu kỳ, các bên có thể ghi nhận:

  • Nội dung đã thực hiện;
  • Mức độ hoàn thành;
  • Phản ứng của người bệnh;
  • Khó khăn trong quá trình tập;
  • Nội dung cần điều chỉnh;
  • Khuyến nghị cho buổi tiếp theo.

Điều này đặc biệt hữu ích khi hợp đồng kéo dài nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

Những nội dung quan trọng cần có trong hợp đồng

Thông tin người bệnh

Hợp đồng cần có:

  • Họ tên;
  • Ngày sinh;
  • Địa chỉ;
  • Số điện thoại;
  • Người liên hệ;
  • Người đại diện nếu có.

Nếu có hồ sơ chuyên môn liên quan, việc thu thập và sử dụng thông tin phải được thực hiện phù hợp với quy định áp dụng.

Địa điểm trị liệu

Cần ghi rõ địa chỉ nơi cung cấp dịch vụ.

Nếu người bệnh thay đổi địa điểm, cần quy định cách thông báo và xác nhận địa điểm mới.

Số buổi và thời lượng

Ví dụ:

  • 3 buổi/tuần;
  • 60 phút/buổi;
  • Thời gian thực hiện trong 8 tuần.

Không nên chỉ ghi “thực hiện thường xuyên”.

Nhân sự thực hiện

Hợp đồng nên xác định người thực hiện dịch vụ hoặc nguyên tắc bố trí người có chuyên môn phù hợp.

Nếu thay đổi nhân sự, Bên B nên thông báo cho Bên A và chỉ bố trí người đáp ứng điều kiện cần thiết đối với công việc.

Thiết bị sử dụng tại nhà

Nếu dịch vụ sử dụng máy móc hoặc thiết bị hỗ trợ, cần quy định:

  • Ai cung cấp;
  • Ai vận chuyển;
  • Ai chịu trách nhiệm bảo quản;
  • Thiết bị được sử dụng trong trường hợp nào;
  • Trách nhiệm khi thiết bị hư hỏng.

Không nên mặc nhiên coi mọi thiết bị y tế đều thuộc phạm vi dịch vụ nếu chưa được xác định.

An toàn trong quá trình trị liệu

Đây là một trong những điều khoản quan trọng nhất.

Hợp đồng nên quy định Bên B phải:

  • Đánh giá điều kiện thực hiện trước khi bắt đầu;
  • Sử dụng phương pháp phù hợp;
  • Tuân thủ phạm vi chuyên môn;
  • Hướng dẫn người bệnh;
  • Theo dõi phản ứng bất thường;
  • Dừng hoặc điều chỉnh buổi trị liệu khi có dấu hiệu không an toàn;
  • Khuyến nghị người bệnh liên hệ cơ sở y tế khi phát sinh tình trạng vượt quá phạm vi dịch vụ.

Bên A cũng cần cung cấp trung thực thông tin về bệnh sử, thuốc đang sử dụng, dị ứng và các vấn đề sức khỏe liên quan mà Bên B cần biết trong phạm vi chuyên môn.

Trách nhiệm khi người bệnh gặp sự cố

Không nên đưa điều khoản theo hướng Bên B “chịu mọi trách nhiệm về mọi tình trạng sức khỏe của người bệnh”.

Cần phân biệt:

  • Rủi ro vốn có của tình trạng bệnh;
  • Biến cố phát sinh ngoài khả năng dự đoán;
  • Sai sót chuyên môn;
  • Vi phạm quy trình;
  • Việc người bệnh không tuân thủ hướng dẫn;
  • Thông tin sức khỏe được cung cấp không đầy đủ.

Trách nhiệm của mỗi bên phải được xác định căn cứ vào nguyên nhân và lỗi thực tế.

Bảo mật thông tin người bệnh

Dịch vụ tại nhà khiến nhân viên có thể tiếp cận nhiều thông tin cá nhân và thông tin liên quan đến sức khỏe.

Hợp đồng nên quy định:

  • Không tự ý chia sẻ thông tin;
  • Không tự ý chụp ảnh;
  • Không đăng hình ảnh người bệnh lên mạng xã hội;
  • Không cung cấp hồ sơ cho người không có quyền tiếp cận;
  • Chỉ sử dụng thông tin trong phạm vi cần thiết cho việc cung cấp dịch vụ.

Nếu có nhu cầu sử dụng hình ảnh người bệnh cho mục đích truyền thông, nên có sự đồng ý riêng phù hợp.

Ý kiến chuyên gia

Luật sư Nguyễn Văn Hùng cho rằng hợp đồng dịch vụ vật lý trị liệu tại nhà cần phân biệt rất rõ giữa cam kết cung cấp dịch vụcam kết kết quả điều trị. Đơn vị cung cấp có thể cam kết về nhân sự, thời gian, quy trình và phạm vi dịch vụ nhưng không nên đưa ra cam kết tuyệt đối về việc người bệnh sẽ khỏi hoặc đạt một kết quả sức khỏe cụ thể trong thời gian cố định.

Luật sư Đặng Quý Tiên lưu ý rằng trước khi ký hợp đồng cần xác định đúng chủ thể cung cấp dịch vụ. Nếu công việc thực tế thuộc hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc phục hồi chức năng trong phạm vi pháp luật điều chỉnh, việc ký một hợp đồng dịch vụ dân sự đơn thuần không làm mất đi các điều kiện pháp lý đối với cơ sở và người hành nghề.

>>> Với hơn 500 hợp đồng dịch vụ mẫu file word được soạn chi tiết nội dung cho từng trường hợp. Để tránh mất thời gian công sức với bản sai lỗi và căn chỉnh chuẩn văn bản. Bạn có thể tìm mẫu cho mình, tải và sử dụng ngay nhé!

Hướng dẫn soạn hợp đồng dịch vụ vật lý trị liệu – phục hồi chức năng tại nhà

Bước 1: Xác định chủ thể

Ghi rõ người bệnh hoặc người đại diện và đơn vị cung cấp dịch vụ.

Bước 2: Xác định bản chất dịch vụ

Phải xác định đây là dịch vụ hỗ trợ tập luyện, chăm sóc hay dịch vụ thuộc phạm vi khám bệnh, chữa bệnh/phục hồi chức năng.

Bước 3: Xác định người thực hiện

Ghi rõ nhân sự hoặc điều kiện đối với người được Bên B bố trí.

Bước 4: Xác định phạm vi kỹ thuật

Không liệt kê tùy tiện các kỹ thuật ngoài phạm vi chuyên môn.

Bước 5: Xác định lịch trị liệu

Ghi rõ số buổi, thời lượng và thời gian thực hiện.

Bước 6: Quy định an toàn

Đưa vào hợp đồng cơ chế xử lý khi người bệnh có phản ứng bất thường.

Bước 7: Quy định chi phí

Nêu rõ giá từng buổi, gói dịch vụ, phí di chuyển và các khoản phát sinh nếu có.

Bước 8: Quy định hồ sơ và bảo mật

Xác định cách lưu trữ, sử dụng và bảo vệ thông tin người bệnh.

Hồ sơ cần chuẩn bị

Người bệnh hoặc người đại diện nên chuẩn bị:

  • Thông tin cá nhân;
  • Thông tin liên hệ;
  • Hồ sơ bệnh án hoặc tài liệu y tế có liên quan nếu có;
  • Chẩn đoán hoặc chỉ định của cơ sở y tế nếu có;
  • Danh sách thuốc đang sử dụng nếu cần thiết;
  • Thông tin về tiền sử bệnh, dị ứng và các vấn đề cần lưu ý;
  • Địa chỉ cung cấp dịch vụ;
  • Thông tin người chăm sóc.

Bên cung cấp dịch vụ nên chuẩn bị:

  • Hồ sơ pháp lý của cơ sở nếu cung cấp dịch vụ với tư cách cơ sở;
  • Thông tin người thực hiện;
  • Phạm vi chuyên môn;
  • Kế hoạch dịch vụ;
  • Bảng giá;
  • Quy trình tiếp nhận và xử lý sự cố;
  • Quy trình bảo mật thông tin;
  • Danh mục thiết bị sử dụng nếu có.

Mẫu hợp đồng dịch vụ vật lý trị liệu – phục hồi chức năng tại nhà

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ VẬT LÝ TRỊ LIỆU – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TẠI NHÀ

Số: ……/HĐDV-PHCN

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại …………………, chúng tôi gồm:

BÊN A: NGƯỜI BỆNH/NGƯỜI ĐẠI DIỆN

Họ và tên: ………………………………………
Ngày sinh: ………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………
Điện thoại: ………………………………………

Trường hợp ký thay người bệnh:

Họ và tên người đại diện: ………………………
Quan hệ với người bệnh: ………………………
Căn cứ đại diện: …………………………………

BÊN B: ĐƠN VỊ CUNG CẤP DỊCH VỤ

Tên đơn vị: ………………………………………
Mã số: …………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………
Đại diện: ……………………… Chức vụ: ……………
Điện thoại: ………………………………………

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Đối tượng hợp đồng

Bên B cung cấp dịch vụ vật lý trị liệu – phục hồi chức năng tại nhà cho người bệnh:

Họ tên: …………………………………………

Địa điểm thực hiện: ……………………………

Điều 2. Phạm vi dịch vụ

Bên B thực hiện các nội dung:

  1. Tiếp nhận thông tin người bệnh;
  2. Đánh giá trong phạm vi chuyên môn;
  3. Xây dựng kế hoạch dịch vụ phù hợp;
  4. Thực hiện các kỹ thuật thuộc phạm vi chuyên môn;
  5. Hướng dẫn người bệnh/người chăm sóc;
  6. Theo dõi kết quả theo từng giai đoạn;
  7. Các nội dung khác được hai bên thống nhất.

Điều 3. Nhân sự thực hiện

Bên B bố trí người có chuyên môn phù hợp với phạm vi dịch vụ.

Thông tin người thực hiện:

Họ tên: ………………………………………
Chức danh/chuyên môn: ………………………
Phạm vi thực hiện: ……………………………

Trường hợp thay đổi nhân sự, Bên B thông báo cho Bên A trong thời gian hợp lý.

Điều 4. Thời gian và số buổi

Thời hạn cung cấp dịch vụ từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/……

Số buổi: ……… buổi/tuần.

Thời lượng: ……… phút/buổi.

Lịch cụ thể: ……………………………………

Điều 5. Địa điểm thực hiện

Dịch vụ được thực hiện tại:

……………………………………………………

Bên A có trách nhiệm bảo đảm điều kiện phù hợp để Bên B thực hiện dịch vụ tại địa điểm đã thống nhất.

Điều 6. Kế hoạch dịch vụ

Nội dung chuyên môn được thực hiện theo kế hoạch phù hợp với tình trạng thực tế của người bệnh và phạm vi chuyên môn của người thực hiện.

Kế hoạch có thể được điều chỉnh khi tình trạng người bệnh thay đổi.

Điều 7. Thiết bị và dụng cụ

Bên …… chịu trách nhiệm chuẩn bị thiết bị, dụng cụ cần thiết.

Danh mục thiết bị gồm:

  1. ………………………;
  2. ………………………;
  3. ……………………….

Việc sử dụng thiết bị phải phù hợp với mục đích và hướng dẫn sử dụng.

Điều 8. An toàn trong quá trình thực hiện

Bên B có trách nhiệm thực hiện dịch vụ trong phạm vi chuyên môn và áp dụng biện pháp phù hợp nhằm bảo đảm an toàn cho người bệnh.

Khi xuất hiện dấu hiệu bất thường, Bên B có quyền tạm dừng buổi trị liệu và hướng dẫn người bệnh/người đại diện thực hiện các bước cần thiết phù hợp với tình huống.

Điều 9. Thông tin về người bệnh

Bên A có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ trong phạm vi cần thiết cho việc cung cấp dịch vụ.

Bên A thông báo cho Bên B về các thay đổi đáng kể liên quan đến tình trạng người bệnh mà Bên A biết và cần thiết cho việc thực hiện dịch vụ.

Điều 10. Cam kết về kết quả

Bên B cung cấp dịch vụ theo kế hoạch chuyên môn và không cam kết kết quả điều trị tuyệt đối.

Kết quả phục hồi phụ thuộc vào tình trạng người bệnh, khả năng đáp ứng, mức độ tuân thủ hướng dẫn và nhiều yếu tố chuyên môn khác.

Điều 11. Chi phí dịch vụ

Đơn giá: …………… đồng/buổi.

Tổng giá trị dự kiến: …………… đồng.

Phí di chuyển nếu có: …………… đồng.

Các khoản chi phí phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng phải được Bên A chấp thuận trước khi thực hiện, trừ trường hợp pháp luật hoặc tình huống thực tế có quy định khác.

Điều 12. Phương thức thanh toán

Bên A thanh toán:

[ ] Theo từng buổi;

[ ] Theo tuần;

[ ] Theo tháng;

[ ] Theo gói dịch vụ.

Thời hạn thanh toán: ……………………………

Điều 13. Hủy hoặc thay đổi lịch

Bên A thông báo cho Bên B trước ít nhất ……… giờ nếu cần thay đổi lịch.

Trường hợp hủy lịch sát thời gian thực hiện, chi phí xử lý được áp dụng theo thỏa thuận tại Phụ lục hợp đồng.

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

Bên A có quyền:

  1. Yêu cầu Bên B thực hiện đúng phạm vi dịch vụ;
  2. Được cung cấp thông tin về lịch thực hiện;
  3. Yêu cầu giải thích các nội dung thuộc phạm vi dịch vụ;
  4. Phản ánh chất lượng dịch vụ.

Bên A có nghĩa vụ:

  1. Cung cấp thông tin cần thiết;
  2. Tuân thủ hướng dẫn phù hợp;
  3. Thanh toán đúng hạn;
  4. Bảo đảm điều kiện thực hiện dịch vụ tại nhà;
  5. Thông báo kịp thời khi có vấn đề bất thường.

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

Bên B có quyền:

  1. Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin cần thiết;
  2. Từ chối thực hiện nội dung ngoài phạm vi chuyên môn;
  3. Tạm dừng dịch vụ khi điều kiện thực hiện không bảo đảm an toàn;
  4. Yêu cầu thanh toán theo hợp đồng.

Bên B có nghĩa vụ:

  1. Thực hiện đúng phạm vi dịch vụ;
  2. Bố trí nhân sự phù hợp;
  3. Tuân thủ quy định chuyên môn áp dụng;
  4. Bảo mật thông tin;
  5. Bảo quản tài sản được giao;
  6. Thông báo các vấn đề cần thiết trong quá trình thực hiện.

Điều 16. Bảo mật thông tin

Bên B có trách nhiệm bảo mật thông tin người bệnh mà mình tiếp cận trong quá trình cung cấp dịch vụ.

Việc sử dụng hình ảnh, video hoặc thông tin người bệnh cho mục đích khác phải được thực hiện theo quy định áp dụng và sự đồng ý cần thiết.

Điều 17. Hồ sơ và thông tin chuyên môn

Các tài liệu, thông tin liên quan đến quá trình cung cấp dịch vụ được quản lý theo quy định áp dụng và thỏa thuận của các bên.

Bên A có quyền yêu cầu cung cấp thông tin thuộc phạm vi mà mình được quyền tiếp cận.

Điều 18. Tài sản tại nơi cung cấp dịch vụ

Bên B có trách nhiệm bảo quản tài sản của Bên A mà mình được giao quản lý hoặc sử dụng trong quá trình thực hiện dịch vụ.

Bên B không được tự ý sử dụng tài sản ngoài phạm vi công việc.

Điều 19. Vi phạm hợp đồng

Nếu một bên vi phạm nghĩa vụ, bên còn lại có quyền yêu cầu khắc phục và áp dụng các biện pháp theo hợp đồng và quy định pháp luật.

Điều 20. Bồi thường thiệt hại

Bên gây thiệt hại do lỗi của mình phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật và thỏa thuận của các bên.

Điều 21. Tạm ngừng dịch vụ

Bên B có thể tạm ngừng dịch vụ khi điều kiện thực hiện không bảo đảm an toàn hoặc khi phát sinh tình huống vượt quá phạm vi dịch vụ.

Bên B thông báo cho Bên A trong thời gian hợp lý.

Điều 22. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp:

  1. Hết thời hạn;
  2. Hai bên thỏa thuận;
  3. Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ;
  4. Người bệnh không còn nhu cầu sử dụng dịch vụ;
  5. Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

Điều 23. Giải quyết tranh chấp

Các bên ưu tiên giải quyết tranh chấp bằng thương lượng.

Nếu thương lượng không thành, tranh chấp được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Điều 24. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ……/……/……

Hợp đồng được lập thành …… bản, mỗi bên giữ …… bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)

Những lỗi thường gặp khi ký hợp đồng

Gọi mọi hoạt động tập luyện tại nhà là “vật lý trị liệu”. Cần xác định đúng bản chất dịch vụ và phạm vi chuyên môn.

Không kiểm tra chủ thể cung cấp dịch vụ. Hợp đồng không thể thay thế điều kiện hành nghề hoặc giấy phép hoạt động khi pháp luật yêu cầu.

Cam kết người bệnh khỏi hoàn toàn. Đây là cách diễn đạt có rủi ro cao. Nên cam kết về quá trình cung cấp dịch vụ thay vì kết quả sức khỏe tuyệt đối.

Không quy định người thực hiện. Người bệnh cần biết ai là người trực tiếp cung cấp dịch vụ.

Không quy định kỹ thuật. Hợp đồng nên xác định phạm vi dịch vụ và dẫn chiếu kế hoạch chuyên môn.

Không có điều khoản xử lý sự cố. Cần có cơ chế khi người bệnh xuất hiện dấu hiệu bất thường hoặc điều kiện tại nhà không bảo đảm.

Không bảo mật thông tin. Nhân viên đến nhà có thể tiếp cận hồ sơ, hình ảnh và nhiều thông tin riêng tư của người bệnh.

Không quy định việc hủy lịch. Dịch vụ tại nhà phát sinh chi phí nhân sự và di chuyển nên cần có cơ chế thay đổi lịch rõ ràng.

Vì sao nên sử dụng mẫu hợp đồng chuyên nghiệp?

Một mẫu hợp đồng dịch vụ vật lý trị liệu – phục hồi chức năng tại nhà không nên chỉ tập trung vào giá và số buổi. Mẫu cần giải quyết cả vấn đề chủ thể, phạm vi chuyên môn, an toàn, thông tin người bệnh, nhân sự và trách nhiệm khi xảy ra sự cố.

Một mẫu được chuẩn hóa nên có:

  • Thông tin người bệnh;
  • Người đại diện;
  • Đơn vị cung cấp;
  • Người thực hiện;
  • Phạm vi dịch vụ;
  • Số buổi;
  • Thời lượng;
  • Địa điểm;
  • Thiết bị;
  • Chi phí;
  • An toàn;
  • Bảo mật;
  • Xử lý sự cố;
  • Hủy lịch;
  • Bồi thường;
  • Chấm dứt hợp đồng;
  • Giải quyết tranh chấp.

Mẫu Hợp Đồng xây dựng các biểu mẫu theo từng nhóm dịch vụ cụ thể, giúp người dùng có thể bắt đầu từ cấu trúc đầy đủ và điều chỉnh theo mô hình cung cấp dịch vụ thực tế.

Tải mẫu hợp đồng dịch vụ vật lý trị liệu – phục hồi chức năng tại nhà

Khi sử dụng mẫu, cần điền chính xác thông tin người bệnh, người đại diện, đơn vị cung cấp, người thực hiện, địa chỉ, số buổi, thời lượng, chi phí và phạm vi dịch vụ.

Nếu dịch vụ thực tế thuộc phạm vi khám bệnh, chữa bệnh hoặc phục hồi chức năng theo pháp luật chuyên ngành, cần kiểm tra điều kiện của cơ sở và người hành nghề trước khi ký. Không nên chỉ dựa vào mẫu hợp đồng để xác định rằng một hoạt động đã đủ điều kiện pháp lý.

Kết luận

Hợp đồng dịch vụ vật lý trị liệu – phục hồi chức năng tại nhà cần được xây dựng theo hướng vừa xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên, vừa tôn trọng các yêu cầu chuyên môn áp dụng đối với hoạt động chăm sóc, khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng.

Các nội dung quan trọng nhất gồm chủ thể cung cấp dịch vụ, người thực hiện, phạm vi kỹ thuật, kế hoạch trị liệu, số buổi, chi phí, an toàn, bảo mật thông tin và trách nhiệm khi xảy ra sự cố. Đặc biệt, hợp đồng không nên cam kết kết quả điều trị tuyệt đối hoặc sử dụng các điều khoản nhằm loại trừ toàn bộ trách nhiệm chuyên môn của bên cung cấp dịch vụ.

Đánh giá từ khách hàng

Đánh giá