Hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải đô thị

Tải về toàn bộ file
80.000 ₫
Đảm bảo chất lượng
Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải đô thị là thỏa thuận pháp lý chuyên sâu do các Luật sư chuyên môn cao thuộc hãng luật uy tín trực tiếp soạn thảo và bảo chứng, bảo đảm tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật mới nhất hiện hành về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước và quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị. Văn bản này thiết lập quy trình vận hành hệ thống thu gom, trạm bơm, nhà máy xử lý nước thải tập trung và kiểm soát nghiêm ngặt các thông số kỹ thuật đầu ra của toàn bộ mạng lưới đô thị, đồng thời quy định rõ các chỉ số hiệu suất (KPIs) gồm tiến độ bảo dưỡng định kỳ các hạng mục công trình và nạo vét tuyến cống đúng cam kết với cơ quan quản lý nhà nước (SLA), tỷ lệ lưu lượng nước thải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trước khi xả thải đạt 100%, cùng thời gian đội ngũ kỹ thuật ứng trực có mặt khoanh vùng và khắc phục các sự cố tràn nước thải hoặc hỏng hóc trạm bơm trong vòng 30 phút đến 1 giờ. Việc triển khai hợp đồng giúp chuẩn hóa hành lang pháp lý vận hành dịch vụ công ích, kiểm soát tuyệt đối rủi ro ô nhiễm nguồn nước mặt và ngầm đô thị, đồng thời bảo đảm an sinh xã hội và phát triển đô thị bền vững trong khuôn khổ tuân thủ pháp luật hiện hành.
Hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải đô thị là văn bản thỏa thuận giữa đơn vị quản lý, chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu công trình với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thu gom, vận hành và xử lý nước thải phát sinh từ khu dân cư, khu đô thị, chung cư, công trình công cộng hoặc hệ thống thoát nước đô thị. Hợp đồng thường quy định phạm vi dịch vụ, lưu lượng nước thải, công suất trạm xử lý, tiêu chuẩn chất lượng nước đầu ra, vận hành hệ thống, bảo trì, quan trắc, xử lý bùn, giá dịch vụ, nghiệm thu và trách nhiệm khi xảy ra sự cố.
Khác với hợp đồng xử lý nước thải của một cơ sở đơn lẻ, hợp đồng xử lý nước thải đô thị thường có phạm vi lớn, số lượng nguồn thải nhiều và lưu lượng biến động theo thời điểm. Vì vậy, hợp đồng cần thiết lập rõ mối quan hệ giữa mạng lưới thu gom, trạm bơm, tuyến truyền dẫn, nhà máy hoặc trạm xử lý và điểm xả cuối cùng.
Hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải đô thị là gì?
Đây là hợp đồng được sử dụng để thuê một đơn vị chuyên môn thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động quản lý và xử lý nước thải trong phạm vi đô thị.
Phạm vi dịch vụ có thể bao gồm:
- Quản lý, vận hành hệ thống thu gom nước thải.
- Vận hành trạm bơm nước thải.
- Tiếp nhận nước thải về nhà máy xử lý.
- Vận hành các công đoạn xử lý cơ học, hóa lý hoặc sinh học.
- Kiểm soát chất lượng nước đầu vào và đầu ra.
- Quan trắc, lấy mẫu và phân tích.
- Quản lý bùn phát sinh.
- Bảo dưỡng máy móc, thiết bị.
- Xử lý sự cố đường ống và trạm xử lý.
- Báo cáo tình trạng vận hành.
- Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước khi có yêu cầu.
Tùy mô hình, bên thuê dịch vụ có thể chỉ thuê vận hành trạm xử lý nước thải đô thị, hoặc thuê trọn gói từ thu gom, vận chuyển, xử lý đến quản lý bùn và quan trắc.
Khi nào cần ký hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải đô thị?
Hợp đồng này thường được sử dụng trong các trường hợp:
Khu đô thị: chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý thuê doanh nghiệp vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung.
Chung cư, khu nhà ở: đơn vị quản lý thuê đơn vị chuyên môn vận hành trạm xử lý nước thải.
Khu vực đô thị: cơ quan, đơn vị được giao quản lý hệ thống thoát nước ký hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
Công trình hỗn hợp: khu thương mại, văn phòng, khách sạn, trường học và khu dân cư cùng sử dụng hệ thống xử lý tập trung.
Nhà máy xử lý nước thải: chủ đầu tư thuê đơn vị vận hành, bảo trì và kiểm soát chất lượng nước sau xử lý.
Trong các dự án quy mô lớn, hợp đồng thường đi kèm nhiều phụ lục kỹ thuật để xác định chính xác phạm vi tài sản, công suất, tuyến ống và tiêu chuẩn vận hành.
Căn cứ pháp lý của hợp đồng xử lý nước thải đô thị
Hoạt động thoát nước và xử lý nước thải đô thị chịu sự điều chỉnh của nhiều nhóm quy định về xây dựng, bảo vệ môi trường và tài nguyên nước.
Nghị định 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải là văn bản chuyên ngành quan trọng điều chỉnh hoạt động thoát nước và xử lý nước thải, trong đó có các nội dung liên quan đến quản lý hệ thống thoát nước, dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải.
Bên cạnh đó, Luật Bảo vệ môi trường quy định khung pháp lý về kiểm soát ô nhiễm, quản lý nước thải và trách nhiệm bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân.
Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, là căn cứ cần xem xét khi xác định yêu cầu môi trường đối với dự án và cơ sở có hoạt động xả nước thải.
Ngoài ra, tùy tính chất dự án, các bên cần kiểm tra hồ sơ môi trường, giấy phép môi trường, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định chuyên ngành đang áp dụng cho hệ thống cụ thể trước khi xác định tiêu chí chất lượng nước đầu ra trong hợp đồng.
Đặc điểm của dịch vụ xử lý nước thải đô thị
Lưu lượng nước thải biến động
Lưu lượng nước thải đô thị không ổn định hoàn toàn.
Ban ngày, lượng nước thải có thể tăng do hoạt động sinh hoạt, thương mại và dịch vụ. Khi mưa lớn, hệ thống thoát nước chung có thể tiếp nhận lượng nước rất lớn nếu thiết kế có sự kết nối với hệ thống thoát nước mưa.
Vì vậy, hợp đồng cần phân biệt:
- Lưu lượng trung bình;
- Lưu lượng cao điểm;
- Công suất thiết kế;
- Công suất vận hành tối đa;
- Khả năng tiếp nhận khi có mưa lớn;
- Cơ chế xử lý khi vượt công suất.
Nhiều nguồn thải cùng đổ vào hệ thống
Khác với nhà máy chỉ có một nguồn nước thải, hệ thống đô thị có thể tiếp nhận nước từ hàng nghìn hộ dân, nhà hàng, cơ sở dịch vụ, trường học, bệnh viện và các cơ sở khác.
Do đó, hợp đồng phải xác định rõ điểm tiếp nhận và giới hạn chất lượng nước đầu vào.
Hệ thống vận hành liên tục
Trạm xử lý nước thải đô thị thường phải hoạt động thường xuyên. Vì vậy, hợp đồng cần quy định:
- Nhân sự trực vận hành;
- Thời gian phản ứng khi có sự cố;
- Máy móc dự phòng;
- Nguồn điện dự phòng;
- Quy trình khi mất điện;
- Quy trình khi máy bơm hoặc máy thổi khí hỏng;
- Kế hoạch bảo trì định kỳ.
>>> Với hơn 500 hợp đồng dịch vụ mẫu file word được soạn chi tiết nội dung cho từng trường hợp. Để tránh mất thời gian công sức với bản sai lỗi và căn chỉnh chuẩn văn bản. Bạn có thể tìm mẫu cho mình, tải và sử dụng ngay nhé!
Những nội dung quan trọng cần có trong hợp đồng
Phạm vi tài sản và hệ thống
Đây là điều khoản cần đặc biệt chú ý.
Hợp đồng phải xác định đơn vị vận hành được giao quản lý những tài sản nào:
- Tuyến cống;
- Hố ga;
- Trạm bơm;
- Bể điều hòa;
- Nhà máy xử lý;
- Thiết bị cơ khí;
- Hệ thống điện;
- Hệ thống quan trắc;
- Khu vực lưu chứa bùn.
Nên có Phụ lục danh mục tài sản bàn giao để tránh tranh chấp khi thiết bị bị hỏng hoặc cần thay thế.
Công suất xử lý
Ví dụ:
Công suất thiết kế của hệ thống là 10.000 m³/ngày đêm; lưu lượng vận hành bình thường dự kiến từ 7.000–9.000 m³/ngày đêm.
Cách ghi này tốt hơn việc chỉ ghi “Bên B xử lý toàn bộ nước thải phát sinh”.
Chất lượng nước đầu vào
Hợp đồng cần quy định giới hạn hoặc đặc tính nước thải mà Bên B có trách nhiệm tiếp nhận.
Nếu nguồn nước thải vượt giới hạn thiết kế hoặc xuất hiện chất gây ức chế hệ thống sinh học, Bên B phải có quyền thông báo và yêu cầu biện pháp xử lý phù hợp.
Chất lượng nước đầu ra
Đây là căn cứ quan trọng để đánh giá hiệu quả xử lý.
Hợp đồng nên xác định:
- Điểm lấy mẫu;
- Tần suất lấy mẫu;
- Đơn vị phân tích;
- Phương pháp lấy mẫu;
- Các thông số cần kiểm tra;
- Quy chuẩn hoặc yêu cầu kỹ thuật áp dụng;
- Cách xử lý khi kết quả không đạt.
Không nên ghi một bảng thông số chung cho tất cả hệ thống đô thị nếu chưa xác định hồ sơ môi trường và quy chuẩn áp dụng của dự án.
Chuyên gia lưu ý khi soạn hợp đồng
Theo Luật sư Nguyễn Trường Minh – cố vấn của Mẫu Hợp Đồng, hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải đô thị nên được thiết kế theo mô hình “dịch vụ + tài sản + chỉ tiêu chất lượng”. Bên thuê dịch vụ cần biết chính xác đơn vị vận hành được giao quản lý hệ thống nào, còn bên cung cấp dịch vụ cần biết giới hạn kỹ thuật của hệ thống để xác định phạm vi trách nhiệm.
Đặc biệt, nếu hợp đồng quy định phạt khi nước đầu ra không đạt nhưng không quy định chất lượng nước đầu vào, lưu lượng và tình trạng thiết bị tại thời điểm bàn giao thì rất khó xác định nguyên nhân khi xảy ra sự cố.
Hướng dẫn soạn hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải đô thị
Bước 1: Xác định mô hình hệ thống
Xác định đây là hệ thống của khu đô thị, chung cư, thành phố, khu dân cư hay công trình hỗn hợp.
Bước 2: Lập danh mục tài sản
Ghi rõ toàn bộ hệ thống mà đơn vị dịch vụ được giao quản lý.
Bước 3: Xác định công suất
Ghi công suất thiết kế, lưu lượng trung bình, lưu lượng tối đa và giới hạn tiếp nhận.
Bước 4: Xác định công nghệ
Mô tả các công đoạn xử lý thực tế như tiền xử lý, xử lý sinh học, lắng, khử trùng hoặc các công đoạn bổ sung.
Bước 5: Xác định chỉ tiêu chất lượng
Căn cứ hồ sơ môi trường và quy chuẩn áp dụng để xác định tiêu chí đầu ra.
Bước 6: Xây dựng cơ chế quan trắc
Quy định rõ vị trí lấy mẫu, tần suất, phòng thí nghiệm và phương thức xử lý khi kết quả phân tích có sai lệch.
Bước 7: Phân chia chi phí
Tách rõ phí vận hành, điện, hóa chất, bảo trì, sửa chữa lớn, thay thế thiết bị và xử lý bùn.
Bước 8: Xây dựng cơ chế sự cố
Quy định thời gian phản hồi khi mất điện, ngập, tắc đường ống, hỏng máy bơm, quá tải hoặc nước đầu vào bất thường.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Bên thuê dịch vụ nên chuẩn bị:
- Hồ sơ pháp lý của dự án;
- Hồ sơ môi trường;
- Giấy phép môi trường nếu thuộc trường hợp phải có;
- Hồ sơ thiết kế hệ thống;
- Sơ đồ mạng lưới thoát nước;
- Sơ đồ công nghệ trạm xử lý;
- Danh mục máy móc thiết bị;
- Công suất thiết kế;
- Số liệu lưu lượng thực tế;
- Kết quả quan trắc;
- Lịch sử sửa chữa và sự cố;
- Danh mục tài sản bàn giao.
Bên cung cấp dịch vụ nên chuẩn bị:
- Hồ sơ năng lực;
- Danh sách nhân sự vận hành;
- Phương án vận hành;
- Phương án bảo trì;
- Quy trình xử lý sự cố;
- Danh sách thiết bị dự phòng;
- Báo giá;
- Phương án quan trắc và báo cáo.
Form tham khảo hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải đô thị
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ
Số: ……/HĐDV
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại …………………, chúng tôi gồm:
BÊN A: ĐƠN VỊ QUẢN LÝ/THUÊ DỊCH VỤ
Tên đơn vị: ………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………
Mã số: …………………………………………
Đại diện: ……………………… Chức vụ: ……………
Điện thoại: ………………………………………
BÊN B: ĐƠN VỊ CUNG CẤP DỊCH VỤ
Tên đơn vị: ………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………
Mã số: …………………………………………
Đại diện: ……………………… Chức vụ: ……………
Điện thoại: ………………………………………
Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:
Điều 1. Đối tượng hợp đồng
Bên A thuê Bên B thực hiện dịch vụ vận hành và xử lý nước thải đô thị tại ……………………….
Phạm vi hệ thống gồm mạng lưới thu gom, trạm bơm, tuyến truyền dẫn và trạm/nhà máy xử lý được liệt kê tại Phụ lục 01.
Điều 2. Phạm vi dịch vụ
Bên B thực hiện:
- Tiếp nhận nước thải trong phạm vi thiết kế.
- Vận hành hệ thống thu gom thuộc phạm vi bàn giao.
- Vận hành trạm bơm.
- Vận hành hệ thống xử lý.
- Theo dõi thông số kỹ thuật.
- Quản lý hóa chất và vật tư vận hành.
- Theo dõi chất lượng nước.
- Quản lý bùn phát sinh.
- Bảo trì định kỳ.
- Xử lý sự cố thuộc phạm vi trách nhiệm.
- Lập báo cáo vận hành định kỳ.
Điều 3. Công suất và lưu lượng
Công suất thiết kế của hệ thống là ………… m³/ngày đêm.
Lưu lượng trung bình dự kiến là ………… m³/ngày đêm.
Lưu lượng tối đa tiếp nhận theo điều kiện vận hành bình thường là ………… m³/ngày đêm.
Trường hợp lưu lượng vượt giới hạn nêu trên, hai bên phối hợp thực hiện phương án ứng phó phù hợp.
Điều 4. Chất lượng nước đầu vào
Bên A bảo đảm nguồn nước thải đưa vào hệ thống nằm trong phạm vi đặc tính kỹ thuật đã thống nhất.
Trường hợp nước thải có thông số vượt giới hạn, Bên A phải thông báo cho Bên B.
Bên B có trách nhiệm đánh giá ảnh hưởng và thông báo biện pháp kỹ thuật cần thiết.
Điều 5. Quy trình xử lý
Nước thải được xử lý theo công nghệ:
Thu gom → tiền xử lý → điều hòa → xử lý chính → lắng → xử lý bổ sung/khử trùng → xả hoặc tái sử dụng theo phương án được phép.
Các thông số công nghệ chi tiết được quy định tại Phụ lục kỹ thuật.
Điều 6. Chất lượng nước sau xử lý
Nước sau xử lý phải đáp ứng yêu cầu theo hồ sơ môi trường và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho hệ thống.
Điểm lấy mẫu: ……………………….
Tần suất lấy mẫu: ……………………….
Các thông số phân tích gồm: ……………………….
Kết quả phân tích được sử dụng làm căn cứ đánh giá chất lượng dịch vụ theo hợp đồng.
Điều 7. Quan trắc và lấy mẫu
Việc lấy mẫu được thực hiện tại vị trí đã thống nhất.
Trường hợp kết quả phân tích của một bên có nghi vấn, hai bên có quyền yêu cầu lấy mẫu kiểm chứng tại đơn vị phân tích phù hợp.
Chi phí phân tích kiểm chứng do bên có lỗi chịu; nếu không xác định được lỗi, chi phí được chia theo thỏa thuận.
Điều 8. Vận hành và nhân sự
Bên B bố trí nhân sự có chuyên môn phù hợp để vận hành hệ thống.
Hệ thống được vận hành liên tục theo chế độ hoạt động được quy định tại Phụ lục kỹ thuật.
Bên B phải duy trì nhật ký vận hành và ghi nhận các sự cố phát sinh.
Điều 9. Điện, nước, hóa chất và vật tư
Chi phí điện, nước, hóa chất và vật tư tiêu hao do ………………… chịu.
Các vật tư thay thế lớn có giá trị từ …………… đồng trở lên phải được Bên A phê duyệt trước khi thực hiện, trừ trường hợp khẩn cấp cần thiết để bảo đảm an toàn hệ thống.
Điều 10. Bảo trì và sửa chữa
Bên B thực hiện bảo trì định kỳ đối với thiết bị thuộc phạm vi dịch vụ.
Việc sửa chữa lớn, cải tạo hoặc thay thế thiết bị ngoài phạm vi bảo trì thường xuyên phải được Bên A phê duyệt.
Điều 11. Quản lý bùn thải
Bùn phát sinh trong quá trình xử lý được thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý theo quy định pháp luật và phương án quản lý của dự án.
Trách nhiệm và chi phí xử lý bùn thuộc về ………………….
Điều 12. Nghiệm thu dịch vụ
Dịch vụ được nghiệm thu định kỳ hàng tháng.
Căn cứ nghiệm thu gồm:
- Thời gian vận hành;
- Lưu lượng nước thải xử lý;
- Nhật ký vận hành;
- Công việc bảo trì;
- Kết quả quan trắc;
- Các công việc phát sinh được phê duyệt.
Điều 13. Giá dịch vụ
Giá dịch vụ là …………… đồng/tháng hoặc …………… đồng/m³ nước thải.
Giá trên bao gồm ……………………… và không bao gồm …………………….
Các khoản phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng phải được hai bên xác nhận.
Điều 14. Thanh toán
Bên A thanh toán cho Bên B trong thời hạn …… ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ.
Hồ sơ thanh toán gồm biên bản nghiệm thu, bảng xác nhận khối lượng, báo cáo vận hành và hóa đơn hợp pháp.
Điều 15. Trách nhiệm của Bên A
Bên A có trách nhiệm:
- Bàn giao hệ thống đúng hiện trạng.
- Cung cấp hồ sơ kỹ thuật.
- Cung cấp thông tin về nguồn nước thải.
- Bảo đảm điều kiện để Bên B vận hành.
- Phê duyệt các phương án sửa chữa thuộc thẩm quyền.
- Thanh toán đúng hạn.
- Phối hợp xử lý các nguồn thải bất thường.
Điều 16. Trách nhiệm của Bên B
Bên B có trách nhiệm:
- Vận hành đúng quy trình.
- Bố trí đủ nhân sự.
- Theo dõi hệ thống thường xuyên.
- Ghi nhật ký vận hành.
- Thực hiện bảo trì theo kế hoạch.
- Thông báo kịp thời sự cố.
- Bảo đảm chất lượng dịch vụ trong phạm vi trách nhiệm.
- Phối hợp quan trắc và lập báo cáo.
Điều 17. Xử lý sự cố
Khi xảy ra sự cố như mất điện, hỏng thiết bị, tắc đường ống, ngập trạm, quá tải hoặc nước đầu vào bất thường, bên phát hiện phải thông báo ngay cho bên còn lại.
Bên B phải triển khai biện pháp ứng phó trong phạm vi trách nhiệm và thông báo thời gian dự kiến khắc phục.
Chi phí xử lý được phân bổ căn cứ nguyên nhân và phạm vi trách nhiệm của từng bên.
Điều 18. Trách nhiệm khi nước đầu ra không đạt
Nếu nước sau xử lý không đạt yêu cầu, hai bên phối hợp kiểm tra nguyên nhân.
Trường hợp nguyên nhân do lỗi vận hành của Bên B, Bên B thực hiện biện pháp khắc phục và chịu trách nhiệm theo hợp đồng.
Trường hợp nguyên nhân do nước đầu vào vượt giới hạn, quá tải, mất điện, thiết bị do Bên A quản lý bị hỏng hoặc nguyên nhân khách quan ngoài phạm vi vận hành của Bên B, trách nhiệm được xác định tương ứng với nguyên nhân thực tế.
Điều 19. Phạt vi phạm và bồi thường
Bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng phải chịu phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận và quy định pháp luật áp dụng.
Việc xác định trách nhiệm phải dựa trên hồ sơ vận hành, kết quả kiểm tra và nguyên nhân thực tế của sự cố.
Điều 20. Thời hạn và chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng có thời hạn từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng …… năm …….
Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn, theo thỏa thuận của hai bên hoặc khi một bên có quyền chấm dứt theo hợp đồng và pháp luật.
Điều 21. Giải quyết tranh chấp
Các bên ưu tiên giải quyết tranh chấp bằng thương lượng.
Nếu thương lượng không thành, tranh chấp được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Điều 22. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký hoặc từ ngày …… tháng …… năm …….
Các phụ lục kỹ thuật, danh mục tài sản, bảng giá và biên bản nghiệm thu là bộ phận của hợp đồng.
Hợp đồng được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …… bản.
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
Những lỗi cần tránh khi ký hợp đồng
Không xác định phạm vi tài sản: nếu không biết thiết bị nào thuộc trách nhiệm của đơn vị vận hành, rất khó xác định bên chịu chi phí sửa chữa.
Chỉ quy định công suất mà không quy định lưu lượng tối đa: khi hệ thống bị quá tải, trách nhiệm dễ bị tranh chấp.
Không quy định chất lượng nước đầu vào: đây là lỗi đặc biệt nghiêm trọng đối với hệ thống xử lý sinh học.
Không tách chi phí vận hành và sửa chữa lớn: hóa chất, điện, vật tư và thiết bị thay thế có thể tạo ra khoản chi phí đáng kể.
Không có cơ chế kiểm chứng kết quả quan trắc: khi hai bên có kết quả phân tích khác nhau, cần có quy trình lấy mẫu kiểm chứng ngay trong hợp đồng.
Chuyển toàn bộ trách nhiệm môi trường cho đơn vị vận hành: hợp đồng dịch vụ không mặc nhiên làm mất hoặc chuyển toàn bộ nghĩa vụ pháp lý của chủ cơ sở/chủ dự án.
Vì sao nên sử dụng mẫu hợp đồng được soạn chuyên nghiệp?
Hợp đồng xử lý nước thải đô thị có tính kỹ thuật cao hơn nhiều hợp đồng dịch vụ thông thường. Một mẫu hợp đồng chỉ liệt kê nghĩa vụ chung mà không có công suất, lưu lượng, tài sản, chất lượng đầu vào, tiêu chí đầu ra, quan trắc và cơ chế xử lý sự cố thường khó sử dụng khi phát sinh vấn đề thực tế.
Theo Luật sư Đỗ Bá Thích – cố vấn của Hệ thống Mẫu Hợp Đồng, hợp đồng nên tách phần điều khoản pháp lý khỏi phụ lục kỹ thuật. Phần hợp đồng quy định quyền, nghĩa vụ, giá, nghiệm thu và trách nhiệm; phụ lục kỹ thuật quy định công suất, sơ đồ công nghệ, thiết bị, thông số vận hành và tiêu chí chất lượng. Cách này giúp hợp đồng dễ cập nhật khi hệ thống được cải tạo hoặc thay đổi thiết bị.
Tải mẫu hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải đô thị
Mẫu Hợp Đồng cung cấp mẫu hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải đô thị theo cấu trúc có thể điều chỉnh cho khu đô thị, khu dân cư, chung cư, nhà máy xử lý nước thải hoặc hệ thống thoát nước tập trung.
Khi sử dụng mẫu, cần thay đổi các nội dung về công suất, lưu lượng, công nghệ, chất lượng nước đầu vào – đầu ra, hồ sơ môi trường, phương án quan trắc, xử lý bùn và cơ chế thanh toán theo đúng dự án thực tế.
Kết luận
Hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải đô thị cần kiểm soát toàn bộ chuỗi từ thu gom, truyền dẫn, trạm bơm đến xử lý và xả nước sau xử lý. Những nội dung quan trọng nhất gồm phạm vi tài sản, công suất, lưu lượng, chất lượng nước đầu vào, công nghệ, tiêu chuẩn đầu ra, quan trắc, bùn thải, bảo trì, nghiệm thu và xử lý sự cố.
Một hợp đồng chặt chẽ phải trả lời được ba câu hỏi: Bên B vận hành hệ thống nào? Bên B phải đạt yêu cầu gì? Khi hệ thống không đạt thì nguyên nhân và trách nhiệm thuộc về ai?
Đây là cơ sở để hạn chế tranh chấp và bảo đảm hoạt động xử lý nước thải đô thị được duy trì ổn định trong suốt thời hạn hợp đồng.