Hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải sinh học

Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải sinh học
🔥Standard
Mauhopdong.vn - P1-96
4.9
121.1K
916

Tải về toàn bộ file

Bao gồm

80.000 ₫

File Word, PDFHướng dẫn chi tiếtTư vấn từ luật sư
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế ký kết, hãy đăng ký Gói tư vấn – luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Đảm bảo chất lượng

Kiểm duyệt bởi luật sư
Đảm bảo tính pháp lý
Cập nhật theo quy định mới nhất
Tổng tiền80.000 ₫

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải sinh học là thỏa thuận pháp lý chuyên sâu do các Luật sư chuyên môn cao thuộc hãng luật uy tín trực tiếp soạn thảo và bảo chứng, bảo đảm tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật mới nhất hiện hành về bảo vệ môi trường, xả thải và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia. Văn bản này thiết lập quy trình vận hành hệ thống vi sinh, kiểm soát các chỉ số chất lượng nước đầu vào và đầu ra, bảo dưỡng thiết bị trạm xử lý và quản lý bùn thải theo công nghệ sinh học tiên tiến, đồng thời quy định rõ các chỉ số hiệu suất (KPIs) gồm tiến độ thực hiện bảo trì định kỳ và lấy mẫu kiểm định chất lượng nước đúng kế hoạch (SLA), tỷ lệ nước thải sau xử lý đạt chuẩn quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép trước khi xả thải (đạt 100% các chỉ tiêu BOD, COD, TSS), cùng thời gian đội ngũ kỹ thuật có mặt khắc phục sự cố hệ thống sục khí hoặc bơm sinh học trong vòng 1 đến 2 giờ. Việc triển khai hợp đồng giúp chuẩn hóa hành lang pháp lý bảo đảm tuân thủ luật bảo vệ môi trường, kiểm soát tuyệt đối rủi ro bị xử phạt hành chính hoặc đình chỉ hoạt động do xả thải quá ngưỡng, đồng thời duy trì hệ sinh thái xanh sạch và phát triển bền vững cho doanh nghiệp trong khuôn khổ tuân thủ pháp luật hiện hành.

Thông tin hợp đồng

Hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải sinh học là văn bản thỏa thuận giữa chủ nguồn thải, chủ cơ sở hoặc đơn vị quản lý công trình với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học. Hợp đồng thường quy định phạm vi công việc, lưu lượng nước thải, công nghệ xử lý, tiêu chuẩn đầu ra, hóa chất và vật tư sử dụng, nhân sự vận hành, quan trắc, lấy mẫu, nghiệm thu, chi phí và trách nhiệm khi nước thải sau xử lý không đạt yêu cầu.

Đối với hệ thống xử lý nước thải sinh học, việc ký hợp đồng không nên chỉ căn cứ vào số lượng nước thải hoặc số ngày vận hành. Các bên cần xác định rõ chất lượng nước đầu vào, công suất thiết kế, thông số đầu ra, quy trình vận hành và trách nhiệm của mỗi bên, bởi những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng xử lý và trách nhiệm khi hệ thống phát sinh sự cố.

Hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải sinh học là gì?

Đây là hợp đồng dịch vụ được sử dụng khi một tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, khu dân cư, bệnh viện, trường học, nhà hàng, khách sạn hoặc công trình khác thuê một đơn vị chuyên môn thực hiện hoạt động liên quan đến hệ thống xử lý nước thải.

Tùy thỏa thuận, bên cung cấp dịch vụ có thể đảm nhận:

  • Khảo sát và đánh giá hệ thống xử lý nước thải.
  • Vận hành hệ thống xử lý sinh học.
  • Kiểm tra bể xử lý, máy thổi khí, bơm, đường ống và thiết bị.
  • Kiểm soát vi sinh vật trong bể sinh học.
  • Theo dõi các chỉ tiêu vận hành.
  • Bổ sung hóa chất, dinh dưỡng hoặc chế phẩm theo quy trình.
  • Xử lý bùn phát sinh.
  • Lấy mẫu và phối hợp phân tích chất lượng nước.
  • Bảo dưỡng thiết bị.
  • Xử lý sự cố hệ thống.
  • Lập nhật ký vận hành và báo cáo định kỳ.

Một hợp đồng có thể chỉ thuê vận hành hệ thống xử lý nước thải hoặc thuê trọn gói từ vận hành, bảo trì đến xử lý bùn và kiểm soát chất lượng nước đầu ra.

Khi nào nên sử dụng hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải sinh học?

Hợp đồng phù hợp với nhiều mô hình có hệ thống xử lý nước thải sử dụng công nghệ sinh học, chẳng hạn:

Doanh nghiệp sản xuất: thuê đơn vị chuyên môn vận hành hệ thống xử lý nước thải của nhà máy.

Khu dân cư, chung cư, khu đô thị: thuê đơn vị vận hành trạm xử lý nước thải tập trung.

Nhà hàng, khách sạn: thuê dịch vụ vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt.

Bệnh viện, cơ sở y tế: thuê đơn vị vận hành hệ thống xử lý nước thải phù hợp với đặc thù nguồn thải.

Trường học: thuê dịch vụ quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt.

Trang trại, cơ sở chăn nuôi: thuê đơn vị vận hành hệ thống xử lý nước thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi.

Đặc biệt, đối với hệ thống có công suất lớn hoặc yêu cầu kiểm soát nhiều thông số, việc thuê đơn vị chuyên môn giúp chủ cơ sở có nhân sự vận hành ổn định và hạn chế tình trạng hệ thống hoạt động không đúng quy trình.

Căn cứ pháp lý của hợp đồng xử lý nước thải

Hoạt động xử lý nước thải phải được xem xét trong tổng thể pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước, thoát nước và các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.

Luật Bảo vệ môi trường quy định khung pháp lý về bảo vệ môi trường, quản lý chất thải và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm.

Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, trong đó có các nội dung liên quan đến quản lý nước thải và yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở, dự án.

Đối với hoạt động thoát nước và xử lý nước thải, Văn bản hợp nhất 13/VBHN-BXD là một nguồn tham chiếu quan trọng về khung quản lý thoát nước và xử lý nước thải.

Ngoài ra, tùy loại nguồn thải, quy mô và phương án xả thải, các bên phải xác định đúng quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng, giấy phép môi trường hoặc hồ sơ môi trường tương ứng trước khi đưa yêu cầu chất lượng nước đầu ra vào hợp đồng.

Do đó, không nên đưa một thông số xử lý cố định vào mọi hợp đồng mà chưa kiểm tra hồ sơ môi trường và quy chuẩn áp dụng cho cơ sở cụ thể.

Những nội dung quan trọng nhất trong hợp đồng

Xác định chính xác nguồn nước thải

Hợp đồng cần ghi rõ nước thải được xử lý là:

  • Nước thải sinh hoạt;
  • Nước thải từ hoạt động sản xuất;
  • Nước thải chăn nuôi;
  • Nước thải y tế;
  • Nước thải dịch vụ;
  • Hoặc nguồn nước thải hỗn hợp.

Đây là nội dung rất quan trọng vì đặc tính nước thải quyết định công nghệ, tải lượng ô nhiễm và phương án vận hành hệ thống.

Quy định lưu lượng và tải lượng đầu vào

Không nên chỉ ghi “xử lý toàn bộ nước thải phát sinh”.

Hợp đồng nên xác định:

  • Lưu lượng trung bình;
  • Lưu lượng tối đa;
  • Công suất thiết kế;
  • Khoảng thời gian vận hành;
  • Tải lượng ô nhiễm dự kiến;
  • Các thông số đầu vào quan trọng.

Nếu nước thải đầu vào vượt xa thiết kế, hệ thống sinh học có thể bị quá tải và chất lượng nước sau xử lý bị ảnh hưởng.

Quy định công nghệ xử lý

Hợp đồng có thể mô tả hệ thống gồm các công đoạn như:

Thu gom → điều hòa → xử lý sinh học → lắng → xử lý bổ sung → khử trùng → xả hoặc tái sử dụng theo phương án được phép.

Nếu hệ thống sử dụng bùn hoạt tính, MBBR, SBR, MBR, AAO hoặc công nghệ sinh học khác thì nên ghi rõ công nghệ thực tế trong phụ lục kỹ thuật.

Chất lượng nước đầu ra

Đây là điều khoản quan trọng nhất để nghiệm thu dịch vụ.

Các bên cần xác định:

  • Vị trí lấy mẫu;
  • Thời điểm lấy mẫu;
  • Phương pháp lấy mẫu;
  • Đơn vị phân tích;
  • Các thông số cần kiểm tra;
  • Tần suất kiểm tra;
  • Quy chuẩn hoặc yêu cầu kỹ thuật áp dụng.

Không nên ghi chung chung “nước thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn môi trường” mà không xác định căn cứ kiểm tra.

Trách nhiệm đối với hóa chất và vật tư

Phải xác định bên nào chịu chi phí:

  • Chế phẩm sinh học;
  • Hóa chất khử trùng;
  • Dinh dưỡng cho vi sinh;
  • Vật tư thay thế;
  • Dầu mỡ;
  • Linh kiện;
  • Máy bơm;
  • Máy thổi khí;
  • Màng lọc hoặc vật liệu lọc.

Nếu không quy định rõ, khi hệ thống phát sinh chi phí đột xuất rất dễ xảy ra tranh chấp.

Chuyên gia lưu ý khi ký hợp đồng

Theo Luật sư Đặng Quý Tiên – cố vấn của Hệ thống Mẫu Hợp Đồng, hợp đồng xử lý nước thải sinh học nên phân biệt rõ hai vấn đề: trách nhiệm vận hành và trách nhiệm về chất lượng nước đầu vào. Đơn vị vận hành có thể chịu trách nhiệm về quy trình kỹ thuật của mình nhưng không thể mặc nhiên chịu trách nhiệm cho mọi trường hợp nước đầu vào thay đổi bất thường hoặc vượt công suất thiết kế.

Vì vậy, hợp đồng nên có cơ chế xác định nguyên nhân khi nước đầu ra không đạt yêu cầu trước khi áp dụng phạt hoặc bồi thường.

Hướng dẫn soạn hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải sinh học

Khi soạn hợp đồng, có thể thực hiện theo 7 bước:

Bước 1: Xác định nguồn thải.
Ghi rõ nguồn nước, đặc tính và hoạt động phát sinh nước thải.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ môi trường của cơ sở.
Xác định yêu cầu về công trình xử lý và nước thải đầu ra.

Bước 3: Xác định công suất hệ thống.
Ghi công suất thiết kế và giới hạn vận hành.

Bước 4: Mô tả công nghệ.
Đưa sơ đồ hoặc mô tả các công đoạn xử lý vào phụ lục kỹ thuật.

Bước 5: Xác định tiêu chí nghiệm thu.
Quy định phương pháp lấy mẫu và các chỉ tiêu cần kiểm tra.

Bước 6: Phân chia chi phí.
Tách phí vận hành cố định khỏi hóa chất, vật tư, sửa chữa và chi phí phân tích nếu cần.

Bước 7: Xây dựng cơ chế xử lý sự cố.
Quy định trách nhiệm khi mất điện, hỏng bơm, thiếu khí, chết vi sinh, quá tải hoặc nước đầu vào thay đổi bất thường.

Hồ sơ cần chuẩn bị

Trước khi ký hợp đồng, Bên A nên cung cấp cho Bên B:

  • Hồ sơ môi trường của cơ sở;
  • Thông tin công suất hệ thống;
  • Sơ đồ công nghệ xử lý;
  • Hồ sơ thiết kế và hoàn công nếu có;
  • Thông tin thiết bị;
  • Kết quả quan trắc, phân tích nước thải gần nhất;
  • Lịch sử vận hành và sự cố;
  • Thông tin về lưu lượng nước thải;
  • Danh sách hóa chất, vật tư đang sử dụng;
  • Yêu cầu về chất lượng nước đầu ra.

Bên B nên cung cấp:

  • Hồ sơ năng lực;
  • Danh sách nhân sự vận hành;
  • Phương án vận hành;
  • Quy trình xử lý sự cố;
  • Danh sách thiết bị phục vụ;
  • Báo giá dịch vụ;
  • Phương án lấy mẫu và kiểm tra chất lượng.

Form tham khảo hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải sinh học

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HỌC

Số: ……/HĐDV

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại …………………, các bên gồm:

BÊN A: BÊN THUÊ DỊCH VỤ

Tên đơn vị: ………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………
Mã số doanh nghiệp: ……………………………
Đại diện: ……………………… Chức vụ: …………
Điện thoại: ………………………………………

BÊN B: BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ

Tên đơn vị: ………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………
Mã số doanh nghiệp: ……………………………
Đại diện: ……………………… Chức vụ: …………
Điện thoại: ………………………………………

Hai bên thống nhất ký hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Đối tượng hợp đồng

Bên A thuê Bên B thực hiện dịch vụ vận hành và xử lý nước thải sinh học tại ……………………….

Nguồn nước thải thuộc phạm vi hợp đồng là ………………………, với lưu lượng trung bình dự kiến ………… m³/ngày và công suất hệ thống ………… m³/ngày.

Điều 2. Phạm vi công việc

Bên B thực hiện:

  1. Kiểm tra tình trạng hệ thống trước khi vận hành.
  2. Vận hành các công đoạn xử lý.
  3. Theo dõi các thông số vận hành.
  4. Kiểm soát hoạt động của hệ thống sinh học.
  5. Bổ sung hóa chất, chế phẩm theo phạm vi hợp đồng.
  6. Theo dõi và xử lý bùn phát sinh.
  7. Vệ sinh và bảo dưỡng định kỳ.
  8. Phối hợp lấy mẫu, phân tích nước thải.
  9. Lập nhật ký vận hành.
  10. Xử lý sự cố thuộc trách nhiệm của Bên B.

Điều 3. Công nghệ và hệ thống xử lý

Hệ thống xử lý sử dụng công nghệ ……………………….

Các công đoạn chính gồm: ……………………………………….

Thông số thiết kế và danh mục thiết bị được thể hiện tại Phụ lục kỹ thuật kèm theo hợp đồng.

Điều 4. Yêu cầu đối với nước thải đầu vào

Bên A có trách nhiệm cung cấp nước thải trong phạm vi đặc tính và lưu lượng đã thống nhất.

Bên A không được tự ý đưa vào hệ thống các chất có khả năng gây độc, gây ức chế vi sinh hoặc làm hư hỏng thiết bị mà không thông báo cho Bên B.

Trường hợp nước thải đầu vào thay đổi bất thường, Bên A phải thông báo cho Bên B để đánh giá và có phương án xử lý.

Điều 5. Yêu cầu chất lượng nước sau xử lý

Nước thải sau xử lý phải đáp ứng yêu cầu của hồ sơ môi trường và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho cơ sở.

Việc đánh giá chất lượng nước được thực hiện thông qua mẫu lấy tại ………………….

Các thông số, tần suất và phương pháp phân tích được quy định tại Phụ lục 02.

Điều 6. Nhân sự vận hành

Bên B bố trí nhân sự có chuyên môn phù hợp để vận hành hệ thống.

Nhân sự phải thực hiện đúng quy trình vận hành, quy định an toàn lao động và yêu cầu bảo vệ môi trường tại cơ sở.

Điều 7. Hóa chất và vật tư

Chi phí hóa chất, chế phẩm, vật tư tiêu hao thuộc trách nhiệm của ………………….

Các vật tư có giá trị từ …………… đồng trở lên phải được Bên A chấp thuận trước khi thay thế, trừ trường hợp khẩn cấp cần xử lý để bảo đảm an toàn hệ thống.

Điều 8. Bảo trì và sửa chữa

Bên B thực hiện bảo dưỡng định kỳ đối với các thiết bị thuộc phạm vi hợp đồng.

Các hư hỏng do hao mòn tự nhiên được xử lý theo kế hoạch bảo trì.

Trường hợp thiết bị hư hỏng do lỗi vận hành của Bên B, Bên B chịu trách nhiệm khắc phục theo thỏa thuận.

Điều 9. Quan trắc và lấy mẫu

Hai bên thống nhất tần suất lấy mẫu là ………… lần/tháng.

Mẫu được lấy tại ………………… và phân tích tại đơn vị có đủ năng lực theo yêu cầu áp dụng.

Kết quả phân tích được lưu giữ làm căn cứ đánh giá chất lượng dịch vụ.

Điều 10. Nghiệm thu dịch vụ

Dịch vụ được nghiệm thu theo tháng căn cứ vào:

  • Nhật ký vận hành;
  • Thời gian hệ thống hoạt động;
  • Khối lượng nước thải xử lý;
  • Kết quả phân tích;
  • Công việc bảo trì;
  • Các công việc khác đã thực hiện.

Hai bên lập biên bản nghiệm thu định kỳ làm căn cứ thanh toán.

Điều 11. Giá dịch vụ

Giá dịch vụ là …………… đồng/tháng hoặc …………… đồng/m³ nước thải xử lý.

Mức giá trên bao gồm ……………………… và không bao gồm …………………….

Các khoản chi phí phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng phải được hai bên thống nhất trước khi thực hiện, trừ trường hợp cần xử lý sự cố khẩn cấp.

Điều 12. Thanh toán

Bên A thanh toán cho Bên B trong thời hạn …… ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ.

Hồ sơ thanh toán gồm biên bản nghiệm thu, bảng xác nhận khối lượng, hóa đơn và các chứng từ liên quan.

Điều 13. Trách nhiệm của Bên A

Bên A có trách nhiệm:

  • Cung cấp thông tin chính xác về nguồn nước thải.
  • Không để lưu lượng vượt quá giới hạn đã thống nhất mà không thông báo.
  • Bảo đảm điện, nước và điều kiện vận hành cần thiết.
  • Phối hợp xử lý sự cố.
  • Thanh toán đúng hạn.
  • Không tự ý thay đổi hệ thống khi chưa trao đổi với Bên B.

Điều 14. Trách nhiệm của Bên B

Bên B có trách nhiệm:

  • Vận hành hệ thống đúng quy trình.
  • Bố trí nhân sự phù hợp.
  • Theo dõi hoạt động của hệ thống sinh học.
  • Ghi chép nhật ký vận hành.
  • Thông báo kịp thời khi phát hiện bất thường.
  • Thực hiện bảo trì trong phạm vi hợp đồng.
  • Phối hợp lấy mẫu và kiểm tra chất lượng nước.
  • Bảo đảm an toàn trong quá trình thực hiện dịch vụ.

Điều 15. Xử lý trường hợp nước sau xử lý không đạt yêu cầu

Khi kết quả phân tích cho thấy nước sau xử lý không đạt yêu cầu, hai bên phối hợp xác định nguyên nhân.

Nếu nguyên nhân do lỗi vận hành thuộc trách nhiệm của Bên B, Bên B phải thực hiện biện pháp khắc phục theo hợp đồng.

Nếu nguyên nhân do nước đầu vào vượt giới hạn, hệ thống quá tải, thay đổi bất thường về thành phần nước thải, mất điện kéo dài hoặc nguyên nhân thuộc trách nhiệm của Bên A, trách nhiệm được xác định tương ứng với nguyên nhân thực tế.

Điều 16. Xử lý sự cố

Khi xảy ra sự cố, bên phát hiện phải thông báo ngay cho bên còn lại.

Bên B thực hiện các biện pháp kỹ thuật trong phạm vi trách nhiệm để hạn chế thiệt hại và khôi phục hoạt động hệ thống.

Các chi phí sửa chữa lớn hoặc thay thế thiết bị không thuộc phạm vi vận hành thường xuyên được thực hiện theo báo giá và xác nhận của Bên A.

Điều 17. Bùn thải và chất thải phát sinh

Bùn thải, vật liệu lọc, hóa chất tồn dư và các chất thải khác phát sinh từ hệ thống được quản lý theo quy định pháp luật và phương án đã thống nhất.

Bên chịu trách nhiệm thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý được xác định tại Phụ lục 03.

Điều 18. Bảo mật thông tin

Hai bên bảo mật thông tin về công nghệ, quy trình vận hành, dữ liệu sản xuất, kết quả phân tích và các thông tin kinh doanh nhận được trong quá trình thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp pháp luật yêu cầu cung cấp.

Điều 19. Vi phạm và bồi thường

Bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng phải chịu phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận và quy định pháp luật áp dụng.

Việc xác định trách nhiệm phải căn cứ vào nguyên nhân thực tế của sự cố và phạm vi nghĩa vụ mà mỗi bên đã cam kết.

Điều 20. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn, hai bên thỏa thuận chấm dứt hoặc một bên có quyền chấm dứt theo hợp đồng và pháp luật.

Bên đơn phương chấm dứt trước hạn phải thông báo bằng văn bản trước …… ngày, trừ trường hợp bên còn lại vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng.

Điều 21. Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp phát sinh được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng và hòa giải.

Nếu thương lượng không thành, tranh chấp được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Điều 22. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng …… năm …….

Các phụ lục kỹ thuật, bảng giá, biên bản nghiệm thu và văn bản sửa đổi được hai bên ký hợp lệ là bộ phận của hợp đồng.

Hợp đồng được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …… bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)

Những lỗi thường gặp khi ký hợp đồng

Một trong những lỗi phổ biến là cam kết chất lượng nước đầu ra nhưng không quy định chất lượng nước đầu vào. Khi nguồn thải thay đổi đột ngột, việc xác định lỗi trở nên rất khó.

Lỗi thứ hai là không quy định rõ chi phí hóa chất và vật tư. Hệ thống sinh học có thể phát sinh nhu cầu bổ sung vật tư, chế phẩm hoặc sửa chữa ngoài dự kiến.

Lỗi thứ ba là không có quy trình lấy mẫu độc lập. Nếu chỉ căn cứ vào một kết quả phân tích mà không thống nhất vị trí, thời điểm và phương pháp lấy mẫu, tranh chấp rất dễ phát sinh.

Lỗi thứ tư là đưa toàn bộ trách nhiệm môi trường cho đơn vị vận hành. Chủ cơ sở vẫn có những nghĩa vụ pháp lý riêng đối với nguồn thải và công trình môi trường của mình; hợp đồng dịch vụ không mặc nhiên chuyển toàn bộ trách nhiệm pháp lý đó sang nhà cung cấp.

Theo Luật sư Nguyễn Trường Minh – cố vấn của Mẫu Hợp Đồng, điều khoản nghiệm thu nên được thiết kế thành hai lớp: nghiệm thu công việc vận hành và đánh giá chất lượng nước sau xử lý. Cách này giúp tránh tình trạng một bên cho rằng đã hoàn thành dịch vụ vì hệ thống vẫn chạy, trong khi bên còn lại cho rằng dịch vụ không đạt vì kết quả nước đầu ra không đáp ứng yêu cầu.

Tải mẫu hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải sinh học

Một mẫu hợp đồng xử lý nước thải sinh học có giá trị sử dụng thực tế cần được xây dựng đồng thời trên ba yếu tố: pháp lý, kỹ thuật xử lý nước thải và cơ chế nghiệm thu dịch vụ.

Mẫu Hợp Đồng cung cấp mẫu hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải sinh học với hệ thống điều khoản có thể chỉnh sửa theo công suất, công nghệ, nguồn nước thải và phương án vận hành của từng cơ sở.

Trước khi ký chính thức, các bên nên đối chiếu mẫu với hồ sơ môi trường, công suất thiết kế, công nghệ thực tế và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho cơ sở.

Kết luận

Hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải sinh học không chỉ là thỏa thuận về việc thuê một đơn vị vận hành hệ thống. Hợp đồng cần xác định đầy đủ nguồn nước thải, lưu lượng, công nghệ xử lý, trách nhiệm vận hành, hóa chất và vật tư, chất lượng nước đầu ra, phương pháp lấy mẫu, nghiệm thu, xử lý sự cố và trách nhiệm bồi thường.

Đặc biệt, việc phân định rõ nước đầu vào – quá trình vận hành – nước đầu ra là cơ sở quan trọng để xác định trách nhiệm của mỗi bên khi hệ thống không đạt hiệu quả xử lý như dự kiến.

Với những hệ thống có công suất lớn, nguồn nước thải biến động hoặc yêu cầu kiểm soát môi trường nghiêm ngặt, hợp đồng nên được rà soát bởi người có chuyên môn pháp lý và kỹ thuật trước khi ký kết.

Đánh giá từ khách hàng

Đánh giá