Hợp đồng khoán kế toán thuế [mẫu Word,PDF chuẩn mới nhất + Hướng dẫn làm]

Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Hợp đồng khoán kế toán thuế [mẫu Word,PDF chuẩn mới nhất + Hướng dẫn làm]
🔥Standard
Mauhopdong.vn - AB1-42
4.8
91.7K
482

Tải về toàn bộ file

Bao gồm

115.000 ₫

File Word, PDFHướng dẫn chi tiếtTư vấn từ luật sư
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế ký kết, hãy đăng ký Gói tư vấn – luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Đảm bảo chất lượng

Kiểm duyệt bởi luật sư
Đảm bảo tính pháp lý
Cập nhật theo quy định mới nhất
Tổng tiền115.000 ₫

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Hợp đồng khoán kế toán thuế là thỏa thuận pháp lý chuẩn hóa, tuân thủ nghiêm ngặt Bộ luật Dân sự, Luật Kế toán, Luật Quản lý thuế và các quy định pháp luật về dịch vụ đại lý thuế, kế toán doanh nghiệp. Văn bản quy định chi tiết về phạm vi công việc trọn gói bao gồm lập và nộp hồ sơ khai thuế (GTGT, TNDN, TNCN), sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính cuối năm, cùng trách nhiệm giải trình quyết toán với cơ quan thuế. Các chỉ số hiệu suất chính gồm tỷ lệ hồ sơ khai thuế nộp đúng hạn định kỳ đạt 100%, thời gian nhà thầu cập nhật và thông báo nghĩa vụ nộp thuế cho doanh nghiệp trước hạn tối thiểu 2 đến 3 ngày, cùng mức độ chính xác tuyệt đối trong số liệu báo cáo tài chính không để xảy ra phạt chậm nộp do lỗi chủ quan (SLA). Việc triển khai hợp đồng giúp kiểm soát chặt chẽ rủi ro pháp lý về sai sót số liệu thuế, tối ưu hóa chi phí vận hành bộ máy nhân sự, đồng thời bảo đảm doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ và minh bạch các quy định tài chính trước cơ quan nhà nước.

Thông tin hợp đồng

Hợp đồng khoán kế toán thuế là văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc tổ chức có nhu cầu thuê dịch vụ với cá nhân hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán thuế để thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc kế toán, kê khai và hỗ trợ nghĩa vụ thuế. Hợp đồng cần xác định rõ phạm vi công việc, kỳ kê khai, chứng từ đầu vào, trách nhiệm lập và nộp hồ sơ, phí dịch vụ, trách nhiệm cung cấp thông tin và cách xử lý khi cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra.

Điểm quan trọng nhất khi soạn hợp đồng là phải phân biệt dịch vụ kế toán, dịch vụ làm thủ tục về thuế và việc doanh nghiệp tự tổ chức bộ máy kế toán. Không nên ghi chung chung rằng bên nhận khoán “chịu trách nhiệm toàn bộ về thuế”, bởi nghĩa vụ pháp lý của người nộp thuế không tự động chuyển hoàn toàn sang đơn vị cung cấp dịch vụ.

1. Hợp đồng khoán kế toán thuế là gì?

Hợp đồng khoán kế toán thuế là thỏa thuận thuê ngoài một số công việc liên quan đến kế toán và thuế theo phạm vi hai bên thống nhất.

Tùy nhu cầu, bên thuê có thể khoán:

  • Ghi nhận và hạch toán nghiệp vụ kế toán;
  • Kiểm tra chứng từ;
  • Lập sổ kế toán;
  • Lập báo cáo tài chính;
  • Lập tờ khai thuế;
  • Lập báo cáo thuế định kỳ;
  • Hỗ trợ kê khai thuế điện tử;
  • Theo dõi hóa đơn;
  • Đối chiếu công nợ;
  • Hỗ trợ quyết toán thuế;
  • Giải trình số liệu với cơ quan thuế;
  • Tư vấn xử lý các vấn đề kế toán, thuế phát sinh.

Phạm vi công việc phải được mô tả cụ thể. Ví dụ, “dịch vụ kế toán thuế trọn gói” chưa đủ để xác định bên cung cấp có phải lập báo cáo tài chính, thực hiện quyết toán thuế, giải trình thanh tra hay không.

2. Khi nào doanh nghiệp nên ký hợp đồng khoán kế toán thuế?

Hình thức thuê ngoài thường phù hợp với:

  • Doanh nghiệp mới thành lập;
  • Doanh nghiệp có quy mô nhỏ;
  • Doanh nghiệp chưa xây dựng phòng kế toán;
  • Công ty ít nghiệp vụ phát sinh;
  • Doanh nghiệp cần thuê kế toán ngoài;
  • Hộ kinh doanh cần hỗ trợ nghĩa vụ thuế;
  • Doanh nghiệp muốn giảm chi phí duy trì nhân sự kế toán;
  • Doanh nghiệp cần hỗ trợ lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế.

Đối với doanh nghiệp có lượng giao dịch lớn, nhiều chi nhánh hoặc hoạt động trong lĩnh vực đặc thù, nên xác định rõ công việc nào thuê ngoài và công việc nào vẫn do bộ phận nội bộ đảm nhiệm.

3. Phân biệt khoán kế toán và dịch vụ làm thủ tục về thuế

Đây là vấn đề cần đặc biệt lưu ý.

Dịch vụ kế toán có thể bao gồm việc ghi sổ, lập báo cáo tài chính và các công việc kế toán khác theo phạm vi được phép.

Trong khi đó, dịch vụ làm thủ tục về thuế tập trung vào việc thực hiện các thủ tục thuế theo quy định và điều kiện pháp luật tương ứng.

Một hợp đồng có thể kết hợp nhiều nhóm công việc nhưng phải mô tả rõ:

  • Công việc kế toán;
  • Công việc thuế;
  • Công việc đại diện/làm thủ tục;
  • Công việc tư vấn;
  • Công việc hỗ trợ giải trình.

Không nên dùng một cụm từ chung để bao phủ tất cả.

4. Nội dung công việc kế toán thuế cần ghi rõ

Một hợp đồng tốt nên lập danh mục công việc theo kỳ.

Công việc hàng tháng/quý

  • Kiểm tra hóa đơn đầu vào;
  • Kiểm tra hóa đơn đầu ra;
  • Phân loại chứng từ;
  • Hạch toán nghiệp vụ;
  • Đối chiếu số liệu;
  • Lập tờ khai thuế theo phạm vi dịch vụ;
  • Theo dõi nghĩa vụ thuế;
  • Lập báo cáo nội bộ nếu có thỏa thuận.

Công việc cuối năm

  • Khóa sổ;
  • Đối chiếu công nợ;
  • Kiểm tra số liệu tài sản;
  • Lập báo cáo tài chính;
  • Lập hồ sơ quyết toán thuế theo phạm vi hợp đồng;
  • In, lưu trữ hoặc bàn giao hồ sơ.

Khi cơ quan thuế kiểm tra

Có thể quy định bên cung cấp:

  • Chuẩn bị hồ sơ;
  • Đối chiếu số liệu;
  • Giải thích nghiệp vụ;
  • Soạn văn bản giải trình;
  • Hỗ trợ doanh nghiệp làm việc với cơ quan thuế.

Tuy nhiên, không nên cam kết rằng đơn vị cung cấp dịch vụ sẽ “đảm bảo không bị truy thu hoặc xử phạt”.

5. Trách nhiệm cung cấp chứng từ của doanh nghiệp

Đây là điều khoản rất quan trọng.

Doanh nghiệp phải cung cấp:

  • Hóa đơn;
  • Hợp đồng;
  • Phiếu thu, phiếu chi;
  • Sao kê ngân hàng;
  • Hồ sơ lương;
  • Chứng từ mua bán;
  • Hồ sơ tài sản;
  • Hồ sơ công nợ;
  • Hồ sơ nhập khẩu nếu có;
  • Các chứng từ khác phục vụ việc hạch toán và kê khai.

Cần quy định thời hạn bàn giao chứng từ.

Ví dụ: chứng từ phát sinh trong tháng phải được bàn giao trước ngày 05 của tháng tiếp theo.

Nếu doanh nghiệp giao chứng từ chậm hoặc thiếu, phải xác định trách nhiệm đối với việc chậm lập hoặc chậm nộp hồ sơ.

6. Trách nhiệm về tính chính xác của chứng từ

Đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm kiểm tra trong phạm vi công việc đã nhận.

Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, hợp pháp và nguồn gốc của các giao dịch, chứng từ do mình cung cấp.

Ví dụ, nếu doanh nghiệp cung cấp hóa đơn hoặc hợp đồng giả mà đơn vị dịch vụ không biết và không thể phát hiện bằng kiểm tra thông thường, không nên mặc nhiên quy toàn bộ trách nhiệm pháp lý cho đơn vị dịch vụ.

Ngược lại, nếu đơn vị dịch vụ cố ý hạch toán sai hoặc bỏ qua sai sót rõ ràng trong phạm vi trách nhiệm được giao, trách nhiệm phải được xem xét theo hợp đồng và pháp luật.

7. Phí dịch vụ kế toán thuế

Có thể áp dụng:

  • Phí cố định hàng tháng;
  • Phí theo số lượng chứng từ;
  • Phí theo quy mô doanh thu;
  • Phí theo số lượng lao động;
  • Phí riêng cho báo cáo tài chính;
  • Phí riêng cho quyết toán thuế;
  • Phí riêng khi cơ quan thuế kiểm tra.

Hợp đồng nên quy định rõ dịch vụ nào đã bao gồm trong phí và dịch vụ nào tính riêng.

Ví dụ:

Phí dịch vụ hàng tháng đã bao gồm việc kiểm tra chứng từ, hạch toán, lập tờ khai thuế thuộc phạm vi hợp đồng và lập báo cáo định kỳ. Dịch vụ quyết toán thuế, giải trình thanh tra và các công việc phát sinh ngoài phạm vi được tính theo thỏa thuận riêng.

8. Trách nhiệm khi kê khai hoặc nộp hồ sơ chậm

Hợp đồng cần xác định nguyên nhân chậm:

  • Do bên thuê giao chứng từ chậm;
  • Do chứng từ thiếu;
  • Do bên cung cấp dịch vụ xử lý chậm;
  • Do hệ thống điện tử gặp sự cố;
  • Do sự kiện bất khả kháng;
  • Do cơ quan nhà nước thay đổi hoặc phát sinh yêu cầu.

Nếu lỗi thuộc bên cung cấp dịch vụ và gây thiệt hại thực tế, trách nhiệm bồi thường có thể được quy định theo hợp đồng.

Nếu doanh nghiệp không cung cấp thông tin đúng hạn thì không nên quy trách nhiệm chậm nộp cho đơn vị dịch vụ.

Luật sư Đỗ Bá Thích nhận định rằng điều khoản về “trách nhiệm thuế” phải được chia theo nguyên nhân. Việc doanh nghiệp ký hợp đồng thuê kế toán không có nghĩa mọi khoản truy thu, tiền chậm nộp hay xử phạt phát sinh sau đó đều đương nhiên thuộc trách nhiệm của bên nhận khoán.

9. Bảo mật dữ liệu kế toán và thuế

Đơn vị kế toán có thể tiếp cận lượng lớn dữ liệu nhạy cảm:

  • Doanh thu;
  • Chi phí;
  • Lợi nhuận;
  • Tài khoản ngân hàng;
  • Lương nhân viên;
  • Hợp đồng;
  • Khách hàng;
  • Nhà cung cấp;
  • Hồ sơ thuế;
  • Tài sản doanh nghiệp.

Hợp đồng nên quy định:

  • Phạm vi sử dụng dữ liệu;
  • Người được phép tiếp cận;
  • Phương thức bàn giao;
  • Bảo mật tài khoản;
  • Không cung cấp cho bên thứ ba;
  • Xử lý dữ liệu sau khi hợp đồng chấm dứt.

10. Tài khoản thuế điện tử và chữ ký số

Nếu bên cung cấp dịch vụ được doanh nghiệp ủy quyền sử dụng hệ thống điện tử, cần xác định:

  • Người được cấp quyền;
  • Phạm vi quyền;
  • Thời hạn;
  • Cách xác thực;
  • Trách nhiệm bảo mật;
  • Quy trình thu hồi quyền khi chấm dứt hợp đồng.

Không nên giao toàn bộ quyền quản trị tài khoản cho đơn vị dịch vụ mà không có cơ chế kiểm soát.

Doanh nghiệp nên duy trì quyền kiểm soát đối với tài khoản, chữ ký số và các phương tiện xác thực quan trọng.

11. Quy trình thực hiện hợp đồng khoán kế toán thuế

Bước 1: Khảo sát doanh nghiệp

Xác định ngành nghề, quy mô, doanh thu, số lượng chứng từ, lao động và tình trạng sổ sách.

Bước 2: Kiểm tra dữ liệu ban đầu

Đối chiếu số dư, sổ sách, hóa đơn, công nợ và các nghĩa vụ thuế còn tồn tại.

Bước 3: Xác định phạm vi khoán

Hai bên lập danh sách công việc cụ thể.

Bước 4: Bàn giao chứng từ

Doanh nghiệp bàn giao hồ sơ theo kỳ.

Bước 5: Hạch toán và kê khai

Bên cung cấp thực hiện công việc theo thời hạn đã thống nhất.

Bước 6: Đối chiếu

Hai bên kiểm tra số liệu và nghĩa vụ thuế.

Bước 7: Lập báo cáo cuối năm

Thực hiện báo cáo tài chính và hồ sơ quyết toán nếu thuộc phạm vi hợp đồng.

12. Hồ sơ cần bàn giao cho đơn vị kế toán thuế

Doanh nghiệp nên lập biên bản bàn giao gồm:

  • Giấy đăng ký doanh nghiệp;
  • Hồ sơ đăng ký thuế;
  • Hồ sơ tài khoản ngân hàng;
  • Hóa đơn;
  • Chứng từ thu, chi;
  • Hợp đồng kinh tế;
  • Sao kê ngân hàng;
  • Hồ sơ lương;
  • Hồ sơ bảo hiểm nếu có;
  • Sổ kế toán;
  • Báo cáo tài chính;
  • Tờ khai thuế;
  • Hồ sơ quyết toán;
  • Biên bản làm việc với cơ quan thuế nếu có;
  • Các thông tin về công nợ, tài sản và hàng tồn kho.

13. Mẫu Hợp đồng khoán kế toán thuế bản tham khảo chi tiết mới nhất

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ KHOÁN KẾ TOÁN THUẾ

Số: ……/HĐKT

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ……………, chúng tôi gồm:

BÊN A – BÊN THUÊ DỊCH VỤ

Tên doanh nghiệp: …………………………………
Mã số doanh nghiệp/mã số thuế: …………………
Địa chỉ: ………………………………………
Đại diện: ……………………… Chức vụ: ……………
Điện thoại: ……………………………………

BÊN B – BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ

Tên đơn vị/cá nhân: ………………………………
Mã số thuế: ………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………
Đại diện: ……………………… Chức vụ: ……………
Điện thoại: ……………………………………

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Nội dung dịch vụ

Bên A thuê Bên B thực hiện dịch vụ kế toán, thuế trong phạm vi:

  1. Tiếp nhận và kiểm tra chứng từ.
  2. Phân loại chứng từ.
  3. Hạch toán nghiệp vụ phát sinh.
  4. Theo dõi công nợ.
  5. Theo dõi doanh thu và chi phí.
  6. Lập các báo cáo, tờ khai thuế thuộc phạm vi hợp đồng.
  7. Lập sổ kế toán.
  8. Lập báo cáo tài chính nếu được lựa chọn trong Phụ lục 01.
  9. Hỗ trợ giải trình số liệu khi có yêu cầu.
  10. Thực hiện các công việc khác được hai bên thống nhất bằng văn bản.

Điều 2. Phạm vi công việc định kỳ

Bên B thực hiện công việc theo chu kỳ:

  • Hàng tháng: ……………
  • Hàng quý: ……………
  • Cuối năm: ……………
  • Khi phát sinh: ……………

Danh mục chi tiết được quy định tại Phụ lục 01.

Điều 3. Chứng từ do Bên A cung cấp

Bên A có trách nhiệm cung cấp đầy đủ chứng từ trước ngày …… hàng tháng.

Chứng từ bao gồm hóa đơn, hợp đồng, chứng từ ngân hàng, phiếu thu, phiếu chi, hồ sơ tiền lương và các tài liệu cần thiết khác.

Bên A chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và nguồn gốc của thông tin, tài liệu do mình cung cấp.

Điều 4. Kiểm tra chứng từ

Bên B kiểm tra chứng từ trong phạm vi chuyên môn và phạm vi dịch vụ.

Khi phát hiện chứng từ có dấu hiệu thiếu, sai hoặc không phù hợp, Bên B thông báo cho Bên A để bổ sung hoặc xử lý.

Bên B không có nghĩa vụ chịu trách nhiệm đối với thông tin mà Bên A cố ý che giấu hoặc cung cấp sai mà không thể phát hiện bằng phương thức kiểm tra thông thường, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 5. Kê khai và nộp hồ sơ thuế

Bên B thực hiện lập hồ sơ, tờ khai thuế thuộc phạm vi hợp đồng.

Việc ký, phê duyệt, gửi hồ sơ và thực hiện nghĩa vụ của người nộp thuế được thực hiện theo thẩm quyền, ủy quyền và quy định pháp luật.

Bên B không được tự ý thực hiện giao dịch vượt quá phạm vi ủy quyền.

Điều 6. Báo cáo tài chính

Nếu Bên A lựa chọn dịch vụ lập báo cáo tài chính, Bên B thực hiện:

  • Đối chiếu số liệu;
  • Kiểm tra số dư;
  • Lập báo cáo theo quy định;
  • Bàn giao báo cáo;
  • Giải thích các chỉ tiêu trong phạm vi công việc.

Thời hạn bàn giao: …………….

Điều 7. Quyết toán và làm việc với cơ quan thuế

Dịch vụ quyết toán thuế:

[ ] Đã bao gồm trong phí
[ ] Tính riêng
[ ] Không thuộc phạm vi hợp đồng

Trường hợp cơ quan thuế kiểm tra hoặc yêu cầu giải trình, hai bên thống nhất phạm vi hỗ trợ tại từng vụ việc nếu nội dung đó chưa được bao gồm trong phí dịch vụ.

Điều 8. Phí dịch vụ

Phí dịch vụ là …………… đồng/tháng.

Mức phí trên:

[ ] Đã bao gồm thuế
[ ] Chưa bao gồm thuế

Các công việc ngoài phạm vi được tính theo bảng phí tại Phụ lục 02 hoặc thỏa thuận riêng.

Điều 9. Thanh toán

Bên A thanh toán phí dịch vụ trước ngày …… hàng tháng.

Hình thức thanh toán: chuyển khoản/tiền mặt.

Nếu Bên A chậm thanh toán quá …… ngày, Bên B có quyền thông báo yêu cầu khắc phục và áp dụng biện pháp xử lý theo hợp đồng.

Điều 10. Tài khoản điện tử và chữ ký số

Việc sử dụng tài khoản thuế điện tử, hóa đơn điện tử hoặc chữ ký số của Bên A chỉ được thực hiện trong phạm vi được Bên A ủy quyền.

Bên B có trách nhiệm bảo mật thông tin xác thực và không cung cấp quyền truy cập cho người không có thẩm quyền.

Khi hợp đồng chấm dứt, Bên B phải hoàn trả hoặc chấm dứt quyền truy cập theo yêu cầu của Bên A.

Điều 11. Bảo mật thông tin

Bên B phải bảo mật các thông tin về:

  • Doanh thu;
  • Chi phí;
  • Tài khoản ngân hàng;
  • Khách hàng;
  • Nhà cung cấp;
  • Nhân sự;
  • Hồ sơ thuế;
  • Báo cáo tài chính;
  • Bí mật kinh doanh.

Thông tin chỉ được sử dụng để thực hiện hợp đồng hoặc cung cấp theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 12. Trách nhiệm của Bên A

Bên A có trách nhiệm:

  1. Cung cấp chứng từ đúng thời hạn.
  2. Cung cấp thông tin trung thực.
  3. Thông báo kịp thời các giao dịch phát sinh.
  4. Phê duyệt số liệu khi cần thiết.
  5. Thanh toán đúng hạn.
  6. Bảo quản tài liệu được bàn giao.
  7. Phối hợp khi cần giải trình.
  8. Thực hiện nghĩa vụ của người nộp thuế theo quy định.

Điều 13. Trách nhiệm của Bên B

Bên B có trách nhiệm:

  1. Thực hiện đúng phạm vi dịch vụ.
  2. Bảo đảm tiến độ công việc theo thỏa thuận.
  3. Thông báo sai sót phát hiện được.
  4. Bảo mật thông tin.
  5. Bàn giao báo cáo, sổ sách theo thỏa thuận.
  6. Phối hợp xử lý vấn đề phát sinh.
  7. Chịu trách nhiệm đối với lỗi thuộc phạm vi công việc của mình theo quy định pháp luật và hợp đồng.

Điều 14. Trách nhiệm khi chậm kê khai, chậm nộp

Nếu việc chậm thực hiện nghĩa vụ phát sinh trực tiếp do lỗi của Bên B trong phạm vi công việc đã nhận và Bên A đã cung cấp đầy đủ thông tin đúng hạn, Bên B chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật và thỏa thuận của hợp đồng.

Nếu việc chậm phát sinh do Bên A giao chứng từ, phê duyệt hoặc cung cấp thông tin không đúng thời hạn, Bên B không chịu trách nhiệm đối với phần hậu quả phát sinh từ nguyên nhân đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Điều 15. Bàn giao và lưu trữ hồ sơ

Hồ sơ được bàn giao theo:

[ ] Hàng tháng
[ ] Hàng quý
[ ] Cuối năm
[ ] Khi chấm dứt hợp đồng

Hai bên lập biên bản bàn giao đối với hồ sơ quan trọng.

Điều 16. Sửa đổi phạm vi dịch vụ

Khi số lượng chứng từ, doanh thu, số lượng lao động hoặc quy mô hoạt động của Bên A tăng đáng kể, hai bên có quyền đàm phán điều chỉnh phạm vi công việc và phí dịch vụ.

Mọi thay đổi phải được lập thành văn bản.

Điều 17. Vi phạm và bồi thường

Bên vi phạm nghĩa vụ gây thiệt hại thực tế cho bên còn lại phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật và hợp đồng.

Việc xác định trách nhiệm phải căn cứ vào nguyên nhân, lỗi, phạm vi công việc và chứng cứ liên quan.

Điều 18. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt khi:

  • Hết thời hạn;
  • Hai bên thỏa thuận;
  • Một bên thông báo chấm dứt theo thỏa thuận;
  • Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ;
  • Bên A không còn nhu cầu;
  • Bên B không còn khả năng cung cấp dịch vụ;
  • Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

Điều 19. Bàn giao khi chấm dứt

Bên B phải bàn giao cho Bên A:

  • Sổ sách;
  • Báo cáo;
  • Hồ sơ thuế;
  • Chứng từ;
  • Dữ liệu kế toán;
  • Tài liệu điện tử;
  • Các tài liệu khác thuộc quyền của Bên A.

Hai bên lập biên bản bàn giao và đối chiếu công nợ trước khi hoàn tất việc chấm dứt.

Điều 20. Giải quyết tranh chấp và hiệu lực

Mọi tranh chấp được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng.

Nếu thương lượng không thành, tranh chấp được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng …… năm …….

Hợp đồng được lập thành …… bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ …… bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

14. Những rủi ro cần tránh khi ký hợp đồng khoán kế toán thuế

Rủi ro 1: Giao toàn bộ trách nhiệm thuế cho đơn vị dịch vụ

Doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ pháp lý của người nộp thuế. Hợp đồng thuê dịch vụ không nên được hiểu là chuyển toàn bộ nghĩa vụ đó sang bên nhận khoán.

Rủi ro 2: Không quy định thời hạn giao chứng từ

Nếu doanh nghiệp giao hóa đơn và chứng từ sát thời hạn kê khai, rất khó xác định trách nhiệm nếu phát sinh chậm trễ.

Rủi ro 3: Không quy định dịch vụ quyết toán

Nhiều hợp đồng ghi “kế toán thuế trọn gói” nhưng không nói rõ quyết toán thuế có nằm trong phí hay không.

Rủi ro 4: Giao toàn quyền tài khoản

Doanh nghiệp nên kiểm soát tài khoản thuế điện tử, chữ ký số và quyền truy cập hệ thống.

Rủi ro 5: Không có cơ chế bàn giao dữ liệu

Khi thay đổi đơn vị kế toán, việc thiếu sổ sách hoặc dữ liệu điện tử có thể khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp tục quản lý.

Rủi ro 6: Cam kết “không bị truy thu, phạt thuế”

Đây là cam kết không nên sử dụng. Kết quả thanh tra, kiểm tra còn phụ thuộc vào hồ sơ, giao dịch thực tế và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

15. Căn cứ pháp lý khi soạn hợp đồng

Tùy phạm vi dịch vụ, cần rà soát các quy định hiện hành về:

  • Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng dịch vụ;
  • Luật Kế toán 2015 và các văn bản hướng dẫn về hoạt động kế toán;
  • Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn về khai, nộp và quản lý thuế;
  • Các quy định về hóa đơn, chứng từ;
  • Các quy định về dịch vụ làm thủ tục về thuế nếu bên cung cấp thực hiện công việc thuộc phạm vi này;
  • Các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo mật thông tin có liên quan.

Nếu bên cung cấp thực hiện dịch vụ kế toán thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện, cần kiểm tra điều kiện cung cấp dịch vụ, người thực hiện và giấy tờ pháp lý tương ứng trước khi ký.

Đặc biệt, hợp đồng nên được điều chỉnh theo loại hình của khách hàng: doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tổ chức phi lợi nhuận hoặc đơn vị có mô hình hoạt động đặc thù.

16. Tải Mẫu Hợp đồng khoán kế toán thuế

Nếu doanh nghiệp đang thuê kế toán ngoài, nên sử dụng Mẫu Hợp Đồng có sẵn các nhóm điều khoản về:

  • Phạm vi công việc;
  • Chứng từ;
  • Kê khai thuế;
  • Báo cáo tài chính;
  • Quyết toán;
  • Phí dịch vụ;
  • Tài khoản điện tử;
  • Bảo mật;
  • Trách nhiệm khi chậm kê khai;
  • Bàn giao dữ liệu;
  • Chấm dứt hợp đồng.

Trước khi ký, cần đặc biệt kiểm tra xem mức phí đã bao gồm báo cáo tài chính, quyết toán thuế, giải trình cơ quan thuế và các công việc phát sinh hay chưa.

Kết luận

Hợp đồng khoán kế toán thuế cần được xây dựng theo nguyên tắc phân định rõ việc gì bên dịch vụ thực hiện, việc gì doanh nghiệp phải cung cấp hoặc phê duyệt và trách nhiệm thuộc về ai khi phát sinh sai sót.

Các điều khoản quan trọng nhất gồm phạm vi dịch vụ, thời hạn giao chứng từ, kê khai thuế, báo cáo tài chính, quyết toán, phí dịch vụ, tài khoản điện tử, bảo mật dữ liệu, trách nhiệm khi chậm nộp và bàn giao hồ sơ khi chấm dứt.

Một hợp đồng chi tiết sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn hoạt động kế toán thuê ngoài và hạn chế tranh chấp khi phát sinh sai sót về chứng từ, kê khai hoặc nghĩa vụ thuế.

Đánh giá từ khách hàng

Đánh giá