Hợp đồng nguyên tắc thi công – lắp đặt [File word mới nhất + Hướng dẫn làm]

Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Hợp đồng nguyên tắc thi công – lắp đặt [File word mới nhất + Hướng dẫn làm]
🔥Standard
Mauhopdong.vn - Y1-72
4.6
78.6K
594

Tải về toàn bộ file

Bao gồm

80.000 ₫

File Word, PDFHướng dẫn chi tiếtTư vấn từ luật sư
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế ký kết, hãy đăng ký Gói tư vấn – luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Đảm bảo chất lượng

Kiểm duyệt bởi luật sư
Đảm bảo tính pháp lý
Cập nhật theo quy định mới nhất
Tổng tiền80.000 ₫

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Việc giao kết hợp đồng nguyên tắc thi công – lắp đặt đòi hỏi sự minh bạch tuyệt đối về nguyên tắc chung áp dụng cho toàn bộ chuỗi các gói thầu/hạng mục công trình phụ, tiêu chuẩn kỹ thuật vật tư thiết bị, quy trình lập và phê duyệt các đơn đặt hàng/phụ lục hợp đồng chi tiết từng hạng mục. Mẫu hợp đồng chuẩn từ chúng tôi được kiểm tra rà soát trực tiếp bởi đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Bộ luật Dân sự, Luật Xây dựng và Luật Thương mại. Giải pháp này giúp làm rõ phương thức xác định đơn giá, tiến độ thi công và nghiệm thu từng giai đoạn, cơ chế bảo hành công trình, trách nhiệm an toàn lao động và phòng chống cháy nổ trên công trường, cùng các điều khoản phạt vi phạm hợp đồng, giải quyết tranh chấp và điều kiện thanh toán. Hãy sở hữu ngay khung pháp lý vững chắc này để chuẩn hóa quan hệ hợp tác lâu dài với các nhà thầu và đối tác thi công! Tải 1 lần - dùng nhiều lần!

Thông tin hợp đồng

Hợp đồng nguyên tắc thi công – lắp đặt là văn bản xác lập các nguyên tắc hợp tác giữa chủ đầu tư, bên thuê và đơn vị thi công – lắp đặt trước khi triển khai từng hạng mục hoặc dự án cụ thể. Hợp đồng thường được sử dụng khi hai bên có nhu cầu hợp tác lâu dài nhưng khối lượng, địa điểm, giá trị hoặc tiến độ của từng công việc chưa được xác định đầy đủ tại thời điểm ký.

Khác với hợp đồng thi công cho một công trình cụ thể, hợp đồng nguyên tắc tập trung vào khung pháp lý chung: phạm vi hợp tác, quy trình giao việc, báo giá, nghiệm thu, thanh toán, vật tư, chất lượng, an toàn, bảo hành và trách nhiệm của các bên. Khi phát sinh từng hạng mục, hai bên có thể ký Phụ lục/Đơn đặt hàng/Lệnh giao việc/Hợp đồng thi công cụ thể làm căn cứ triển khai.

1. Hợp đồng nguyên tắc thi công – lắp đặt là gì?

Hợp đồng nguyên tắc thi công – lắp đặt là thỏa thuận giữa các bên về những nguyên tắc và điều kiện chung để thực hiện hoạt động thi công, lắp đặt trong một hoặc nhiều dự án.

Đối tượng có thể bao gồm:

  • Thi công xây dựng;
  • Thi công hoàn thiện;
  • Lắp đặt hệ thống điện;
  • Lắp đặt cấp, thoát nước;
  • Lắp đặt điều hòa, thông gió;
  • Lắp đặt phòng cháy chữa cháy;
  • Lắp đặt thiết bị;
  • Lắp đặt máy móc;
  • Lắp đặt hệ thống công nghệ;
  • Thi công nội thất;
  • Bảo trì, sửa chữa và thay thế thiết bị;
  • Các hạng mục kỹ thuật khác.

Điểm quan trọng là hợp đồng nguyên tắc không nhất thiết phải xác định toàn bộ khối lượng và giá trị công việc ngay khi ký. Những thông tin này có thể được xác định trong từng phụ lục hoặc đơn hàng phát sinh.

2. Khi nào nên sử dụng hợp đồng nguyên tắc thi công – lắp đặt?

Hợp đồng phù hợp với các trường hợp:

Trường hợpCách áp dụng
Thi công nhiều dự ánKý một hợp đồng nguyên tắc, từng dự án có phụ lục
Nhà thầu thi công thường xuyênMỗi lần phát sinh lập lệnh giao việc
Thi công nhiều hạng mụcQuy định khung chung, xác định giá từng hạng mục sau
Lắp đặt thiết bị định kỳMỗi đợt xác định danh sách thiết bị
Chủ đầu tư chưa chốt toàn bộ khối lượngChốt đơn giá và cơ chế xác nhận khối lượng
Thi công theo báo giáBáo giá được xác nhận trở thành căn cứ thực hiện
Hợp tác dài hạnQuy định cơ chế điều chỉnh giá và bảo hành

Luật sư Hà Thanh Trang lưu ý rằng hợp đồng nguyên tắc không nên được sử dụng để thay thế hoàn toàn hồ sơ của một gói thầu có quy mô lớn. Đối với từng dự án, các tài liệu như bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật, dự toán, bảng khối lượng, tiến độ và biện pháp thi công vẫn nên được xác định rõ để tránh tranh chấp khi nghiệm thu.

3. Các nội dung quan trọng của hợp đồng nguyên tắc thi công – lắp đặt

3.1. Phạm vi công việc

Hợp đồng cần quy định nhóm công việc mà bên thi công có thể thực hiện.

Ví dụ:

Bên B nhận thi công, lắp đặt các hạng mục xây dựng, cơ điện, hoàn thiện và lắp đặt thiết bị theo yêu cầu của Bên A trên cơ sở từng Phụ lục, Đơn đặt hàng hoặc Lệnh giao việc được hai bên xác nhận.

Không nên quy định quá rộng đến mức bên thi công phải thực hiện “mọi công việc theo yêu cầu” mà không có cơ chế xác nhận phạm vi.

3.2. Cơ chế giao việc

Đây là đặc điểm quan trọng của Hợp đồng nguyên tắc thi công – lắp đặt.

Mỗi công việc phát sinh có thể được xác định bằng:

  • Phụ lục hợp đồng;
  • Báo giá được chấp thuận;
  • Đơn đặt hàng;
  • Lệnh giao việc;
  • Biên bản xác nhận khối lượng;
  • Email hoặc phương thức điện tử được hai bên công nhận.

Tài liệu giao việc nên ghi tối thiểu:

  • Tên công trình;
  • Địa điểm;
  • Hạng mục;
  • Khối lượng;
  • Đơn giá;
  • Giá trị dự kiến;
  • Thời gian;
  • Yêu cầu kỹ thuật;
  • Vật tư do bên nào cung cấp.

3.3. Giá và nguyên tắc xác định giá

Có thể sử dụng:

Đơn giá cố định: áp dụng trong thời gian nhất định.

Đơn giá theo khối lượng thực tế: giá trị quyết toán = khối lượng nghiệm thu × đơn giá.

Giá trọn gói: bên thi công hoàn thành toàn bộ phạm vi với giá đã thỏa thuận.

Đơn giá điều chỉnh: áp dụng khi có điều kiện điều chỉnh giá được xác định trước.

Không nên chỉ ghi “giá theo báo giá từng thời điểm” mà không xác định báo giá nào có giá trị và thời điểm nào được xem là chấp thuận.

3.4. Vật tư và thiết bị

Hợp đồng cần phân định:

  • Bên nào mua vật tư;
  • Bên nào vận chuyển;
  • Bên nào chịu chi phí bốc dỡ;
  • Tiêu chuẩn vật tư;
  • Thương hiệu hoặc xuất xứ;
  • Quy trình phê duyệt mẫu;
  • Trách nhiệm bảo quản;
  • Xử lý vật tư thừa;
  • Xử lý vật tư sai quy cách.

3.5. Hồ sơ kỹ thuật

Tùy dự án, hồ sơ có thể gồm:

  • Bản vẽ thiết kế;
  • Bản vẽ thi công;
  • Shop drawing;
  • Chỉ dẫn kỹ thuật;
  • Bảng khối lượng;
  • Catalogue;
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật;
  • Biện pháp thi công;
  • Tiến độ;
  • Hồ sơ nghiệm thu.

Thứ tự ưu tiên của các tài liệu này nên được quy định rõ nếu có mâu thuẫn.

4. Mẫu hợp đồng nguyên tắc thi công – lắp đặt tham khảo ngắn gọn mới nhất

Dưới đây là mẫu có thể sử dụng làm nền để xây dựng Hợp Đồng Mẫu cho quan hệ hợp tác thi công – lắp đặt lâu dài.

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC THI CÔNG – LẮP ĐẶT

Số: ……/HĐNT-TC/……

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại …………………, chúng tôi gồm:

BÊN A: BÊN THUÊ/CHỦ ĐẦU TƯ

Tên đơn vị: ...............................................................................
Mã số doanh nghiệp: ..................................................................
Địa chỉ: ......................................................................................
Điện thoại: .................................................................................
Email: ..........................................................................................
Đại diện: ........................................ Chức vụ: ..........................

BÊN B: ĐƠN VỊ THI CÔNG – LẮP ĐẶT

Tên đơn vị: ...............................................................................
Mã số doanh nghiệp: ..................................................................
Địa chỉ: ......................................................................................
Điện thoại: .................................................................................
Email: ..........................................................................................
Đại diện: ........................................ Chức vụ: ..........................

Hai bên thống nhất ký Hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Mục đích và nguyên tắc hợp tác

  1. Bên A và Bên B thống nhất thiết lập quan hệ hợp tác về thi công, lắp đặt theo các nguyên tắc quy định tại Hợp đồng này.
  2. Hợp đồng là cơ sở để hai bên ký kết và thực hiện các Phụ lục, Đơn đặt hàng, Lệnh giao việc hoặc thỏa thuận cụ thể đối với từng công trình, hạng mục.
  3. Việc Bên A yêu cầu báo giá hoặc khảo sát không mặc nhiên tạo thành nghĩa vụ thi công của Bên B nếu chưa có xác nhận giao việc.
  4. Bên B chỉ triển khai công việc sau khi phạm vi, giá trị hoặc phương thức xác định giá và tiến độ được hai bên xác nhận.

Điều 2. Phạm vi công việc

  1. Bên B cung cấp dịch vụ thi công – lắp đặt theo từng yêu cầu cụ thể của Bên A.
  2. Các nhóm công việc có thể bao gồm:
  • Thi công xây dựng;
  • Hoàn thiện;
  • Lắp đặt cơ điện;
  • Lắp đặt thiết bị;
  • Lắp đặt đường ống;
  • Lắp đặt hệ thống điện;
  • Lắp đặt hệ thống điều hòa;
  • Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước;
  • Lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy;
  • Lắp đặt nội thất;
  • Sửa chữa và cải tạo;
  • Các công việc khác theo từng Phụ lục.
  1. Phạm vi cụ thể của từng công việc được xác định tại tài liệu giao việc tương ứng.

Điều 3. Hồ sơ và tài liệu làm căn cứ thi công

Hồ sơ thực hiện từng hạng mục có thể bao gồm:

  1. Hợp đồng và Phụ lục.
  2. Bản vẽ được phê duyệt.
  3. Chỉ dẫn kỹ thuật.
  4. Bảng khối lượng.
  5. Báo giá.
  6. Catalogue và tài liệu kỹ thuật.
  7. Biện pháp thi công.
  8. Tiến độ.
  9. Các biên bản khảo sát và xác nhận hiện trạng.
  10. Các tài liệu khác được hai bên xác nhận.

Trường hợp các tài liệu có mâu thuẫn, thứ tự ưu tiên áp dụng là:

..............................................................................................

Điều 4. Quy trình giao việc

  1. Bên A gửi yêu cầu cho Bên B.
  2. Bên B khảo sát và lập báo giá nếu cần.
  3. Hai bên thống nhất phạm vi và giá.
  4. Bên A phát hành Đơn đặt hàng/Lệnh giao việc hoặc ký Phụ lục.
  5. Bên B triển khai thi công.
  6. Hai bên nghiệm thu và xác nhận khối lượng.
  7. Bên B lập hồ sơ thanh toán và quyết toán.

Điều 5. Giá trị và đơn giá

  1. Giá trị từng công việc được xác định theo:

[ ] Giá trọn gói

[ ] Đơn giá cố định

[ ] Đơn giá × khối lượng nghiệm thu thực tế

[ ] Đơn giá điều chỉnh

[ ] Phương thức khác: ................................................

  1. Giá trị cụ thể của từng hạng mục được ghi tại Phụ lục hoặc báo giá được hai bên xác nhận.
  2. Giá đã bao gồm:
  • Nhân công;
  • Máy móc, thiết bị thi công;
  • Vật tư;
  • Vận chuyển;
  • Chi phí quản lý;
  • Chi phí khác: ......................................................
  1. Khoản nào không bao gồm trong giá phải được xác định cụ thể trong tài liệu giao việc.

Điều 6. Vật tư do Bên A cung cấp

  1. Bên A cung cấp các vật tư:

..............................................................................................

  1. Bên B có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ về số lượng, chủng loại và tình trạng vật tư khi tiếp nhận.
  2. Nếu phát hiện vật tư không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, Bên B phải thông báo cho Bên A trước khi sử dụng.
  3. Bên B không chịu trách nhiệm đối với khiếm khuyết của vật tư do Bên A cung cấp mà Bên B không thể phát hiện bằng kiểm tra thông thường, nếu Bên B đã thông báo khi phát hiện dấu hiệu bất thường.

Điều 7. Vật tư do Bên B cung cấp

  1. Bên B phải cung cấp vật tư đúng chủng loại và tiêu chuẩn đã được phê duyệt.
  2. Trước khi đưa vật tư vào thi công, Bên B phải cung cấp mẫu, catalogue hoặc tài liệu kỹ thuật nếu Bên A yêu cầu.
  3. Không được tự ý thay đổi thương hiệu, chủng loại hoặc thông số kỹ thuật nếu chưa được Bên A chấp thuận.

Điều 8. Khảo sát và điều kiện hiện trường

  1. Trước khi thi công, Bên B có trách nhiệm khảo sát trong phạm vi công việc được giao.
  2. Bên A có trách nhiệm bàn giao mặt bằng và cung cấp thông tin hiện trạng mà mình có.
  3. Nếu phát hiện điều kiện thực tế khác đáng kể so với hồ sơ, Bên B phải thông báo cho Bên A.
  4. Công việc phát sinh do điều kiện hiện trường không thể dự liệu hợp lý sẽ được hai bên xác nhận trước khi thực hiện.

Điều 9. Tiến độ thi công

  1. Thời gian thực hiện từng hạng mục được quy định tại Phụ lục hoặc Lệnh giao việc.
  2. Bên B phải lập tiến độ chi tiết nếu được yêu cầu.
  3. Trường hợp chậm tiến độ do lỗi của Bên B, Bên B phải có phương án khắc phục.
  4. Trường hợp chậm do Bên A chậm bàn giao mặt bằng, chậm cung cấp vật tư, thay đổi thiết kế hoặc nguyên nhân khách quan thì tiến độ được điều chỉnh tương ứng.

Điều 10. Quản lý chất lượng

Bên B phải:

  1. Thi công theo hồ sơ được phê duyệt.
  2. Sử dụng nhân sự có chuyên môn phù hợp.
  3. Kiểm soát chất lượng vật tư.
  4. Tuân thủ quy trình thi công.
  5. Khắc phục phần việc không đạt yêu cầu.
  6. Không che khuất các phần việc phải nghiệm thu trước khi được Bên A kiểm tra, trừ trường hợp được chấp thuận.

Điều 11. An toàn lao động

  1. Bên B chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý an toàn lao động đối với nhân sự thuộc phạm vi quản lý của mình.
  2. Bên B phải trang bị phương tiện bảo hộ phù hợp.
  3. Bên B phải tuân thủ nội quy an toàn của công trường.
  4. Các sự cố mất an toàn phải được thông báo ngay cho Bên A và xử lý theo quy định.

Điều 12. Phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường

Bên B có trách nhiệm thực hiện các biện pháp phù hợp với phạm vi công việc về:

  • Phòng cháy, chữa cháy;
  • Kiểm soát nguồn nhiệt;
  • Quản lý vật liệu dễ cháy;
  • Thu gom chất thải;
  • Giữ vệ sinh khu vực thi công;
  • Hạn chế bụi, tiếng ồn và ảnh hưởng đến khu vực xung quanh.

Điều 13. Nghiệm thu

  1. Công việc được nghiệm thu theo từng giai đoạn hoặc sau khi hoàn thành.
  2. Hồ sơ nghiệm thu có thể bao gồm:
  • Biên bản nghiệm thu;
  • Bảng xác nhận khối lượng;
  • Biên bản kiểm tra;
  • Kết quả thử nghiệm;
  • Catalogue;
  • Chứng chỉ vật liệu nếu có;
  • Hồ sơ hoàn công;
  • Tài liệu hướng dẫn vận hành.
  1. Phần việc không đạt yêu cầu phải được Bên B sửa chữa hoặc thực hiện lại theo thỏa thuận.

Điều 14. Khối lượng phát sinh

  1. Công việc phát sinh ngoài phạm vi ban đầu phải được xác nhận trước khi thực hiện, trừ trường hợp cần xử lý ngay để bảo đảm an toàn hoặc ngăn ngừa thiệt hại.
  2. Giá trị phát sinh được xác định theo:

..............................................................................................

  1. Bên B không được tự ý thực hiện khối lượng phát sinh rồi yêu cầu Bên A thanh toán nếu chưa có căn cứ xác nhận, trừ trường hợp thuộc ngoại lệ đã được hai bên thỏa thuận.

Điều 15. Thanh toán

  1. Bên A thanh toán cho Bên B theo từng công việc hoặc theo tiến độ.
  2. Hồ sơ thanh toán gồm:
  • Đề nghị thanh toán;
  • Biên bản nghiệm thu;
  • Bảng xác nhận khối lượng;
  • Hóa đơn;
  • Hồ sơ khác theo thỏa thuận.
  1. Thời hạn thanh toán: …… ngày kể từ ngày Bên A nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 16. Bảo hành

  1. Thời hạn bảo hành đối với từng hạng mục là …… tháng kể từ ngày nghiệm thu.
  2. Bên B có trách nhiệm khắc phục các lỗi thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.
  3. Không áp dụng bảo hành đối với lỗi do:
  • Người khác tự ý sửa chữa;
  • Sử dụng sai hướng dẫn;
  • Thiết bị hoặc vật tư do Bên A cung cấp bị lỗi;
  • Hao mòn tự nhiên;
  • Sự kiện bất khả kháng;
  • Nguyên nhân khác không thuộc trách nhiệm của Bên B.

Điều 17. Bàn giao và hồ sơ hoàn thành

Sau khi hoàn thành, Bên B bàn giao cho Bên A các tài liệu theo phạm vi công việc, có thể bao gồm:

  • Biên bản nghiệm thu;
  • Bản vẽ hoàn công;
  • Hướng dẫn vận hành;
  • Phiếu bảo hành;
  • Chứng chỉ vật tư;
  • Kết quả thử nghiệm;
  • Hồ sơ kỹ thuật;
  • Danh mục thiết bị.

Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

Bên A có quyền:

  1. Kiểm tra chất lượng và tiến độ.
  2. Yêu cầu Bên B khắc phục phần việc không đạt yêu cầu.
  3. Từ chối nghiệm thu phần việc không đáp ứng tiêu chuẩn đã thỏa thuận.

Bên A có nghĩa vụ:

  1. Bàn giao mặt bằng theo thỏa thuận.
  2. Cung cấp hồ sơ cần thiết.
  3. Thanh toán đúng hạn.
  4. Phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh.

Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

Bên B có quyền:

  1. Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin cần thiết.
  2. Yêu cầu xác nhận khối lượng phát sinh.
  3. Yêu cầu thanh toán theo Hợp đồng.

Bên B có nghĩa vụ:

  1. Thi công đúng hồ sơ.
  2. Bảo đảm chất lượng.
  3. Bảo đảm tiến độ.
  4. Tuân thủ an toàn.
  5. Bảo vệ tài sản và hiện trường.
  6. Khắc phục sai sót thuộc trách nhiệm của mình.

Điều 20. Nhà thầu phụ

  1. Bên B chỉ được sử dụng nhà thầu phụ khi:

[ ] Được Bên A chấp thuận

[ ] Được phép trong phạm vi đã thỏa thuận

  1. Việc sử dụng nhà thầu phụ không làm giảm trách nhiệm của Bên B đối với Bên A.
  2. Bên B chịu trách nhiệm quản lý chất lượng và tiến độ của phần việc do nhà thầu phụ thực hiện.

Điều 21. Bảo mật thông tin

Hai bên có trách nhiệm bảo mật:

  • Hồ sơ thiết kế;
  • Báo giá;
  • Đơn giá;
  • Bản vẽ;
  • Thông tin công trình;
  • Thông tin khách hàng;
  • Thông tin kinh doanh;
  • Các tài liệu được xác định là mật.

Điều 22. Tạm ngừng và chấm dứt

Hợp đồng có thể chấm dứt khi:

  1. Hết thời hạn.
  2. Hai bên thỏa thuận.
  3. Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ.
  4. Một bên mất khả năng thực hiện nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
  5. Các trường hợp khác theo thỏa thuận.

Việc chấm dứt Hợp đồng nguyên tắc không mặc nhiên làm mất hiệu lực của các Phụ lục hoặc Lệnh giao việc đã được xác nhận, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

Điều 23. Phạt vi phạm và bồi thường

Mức phạt vi phạm, nếu có, được xác định tại từng Phụ lục hoặc tài liệu giao việc phù hợp với quy định pháp luật áp dụng.

Bên gây thiệt hại do lỗi của mình phải bồi thường theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

Điều 24. Sự kiện bất khả kháng

Sự kiện bất khả kháng được xử lý theo quy định pháp luật và thỏa thuận của hai bên.

Bên bị ảnh hưởng phải thông báo cho bên còn lại trong thời gian hợp lý và thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn chế thiệt hại.

Điều 25. Giải quyết tranh chấp

Tranh chấp được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng.

Nếu thương lượng không thành, tranh chấp được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Điều 26. Hiệu lực hợp đồng

  1. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/…….
  2. Các Phụ lục, Đơn đặt hàng, Lệnh giao việc và Báo giá được hai bên xác nhận là bộ phận của Hợp đồng trong phạm vi tương ứng.
  3. Nếu có mâu thuẫn giữa Hợp đồng nguyên tắc và tài liệu giao việc cụ thể, nội dung được xác nhận sau và quy định riêng cho hạng mục đó được ưu tiên áp dụng trong phạm vi hạng mục, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.
  4. Hợp đồng được lập thành …… bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ …… bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A
Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có

ĐẠI DIỆN BÊN B
Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/làm hợp đồng và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản hợp đồng mẫu full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

5. Phụ lục giao việc nên có những gì?

Đối với Hợp đồng nguyên tắc, phần Phụ lục giao việc rất quan trọng vì đây là nơi biến nguyên tắc chung thành nghĩa vụ cụ thể.

Một phụ lục nên có:

Nội dungThông tin
Tên công trình………………………
Địa điểm………………………
Hạng mục………………………
Hồ sơ kỹ thuật………………………
Khối lượng………………………
Đơn giá………………………
Giá trị………………………
Vật tưBên A/Bên B
Thời gian bắt đầu………………………
Thời gian hoàn thành………………………
Tiêu chuẩn nghiệm thu………………………
Bảo hành………………………
Thanh toán………………………

Luật sư Nguyễn Trường Minh khuyến nghị đối với các công trình có nhiều hạng mục, mỗi lần giao việc nên có một mã riêng. Ví dụ LV-001, LV-002, LV-003 để dễ đối chiếu giữa báo giá, nghiệm thu và thanh toán.

6. Hợp đồng nguyên tắc khác gì hợp đồng thi công cụ thể?

Hai loại hợp đồng có mục đích khác nhau:

Tiêu chíHợp đồng nguyên tắcHợp đồng thi công cụ thể
Mục đíchThiết lập khung hợp tácThực hiện một công trình/hạng mục
Khối lượngCó thể chưa xác định toàn bộThường xác định cụ thể
Giá trịCó thể chưa chốtThường xác định rõ
Địa điểmCó thể nhiều địa điểmXác định cụ thể
Tiến độNguyên tắc chungTiến độ chi tiết
Giao việcPhụ lục/lệnh giao việcTheo hợp đồng
Sử dụng lâu dàiPhù hợpThường theo dự án
Nghiệm thuTheo từng công việcTheo công trình/hợp đồng

Do đó, Hợp đồng nguyên tắc thi công – lắp đặt đặc biệt phù hợp với doanh nghiệp có nhu cầu thuê cùng một đơn vị thi công nhiều lần.

7. Những rủi ro thường gặp

Chỉ ký hợp đồng nguyên tắc nhưng không có tài liệu giao việc

Đây là rủi ro lớn nhất.

Nếu hợp đồng chỉ quy định “Bên B nhận thi công theo yêu cầu của Bên A” nhưng không có tài liệu xác định khối lượng, giá và tiến độ, khi xảy ra tranh chấp rất khó xác định nghĩa vụ cụ thể.

Không phân biệt vật tư của hai bên

Một thiết bị bị lỗi có thể dẫn đến tranh chấp: lỗi do nhà cung cấp, do vận chuyển hay do lắp đặt?

Vì vậy, cần có biên bản bàn giao vật tư và xác định rõ trách nhiệm.

Không quy định phát sinh

Thi công thực tế thường phát sinh do hiện trạng khác hồ sơ, thay đổi thiết kế hoặc yêu cầu bổ sung. Nếu không có cơ chế xác nhận phát sinh, việc quyết toán rất dễ tranh chấp.

Không quy định thứ tự ưu tiên hồ sơ

Một dự án có thể đồng thời tồn tại:

  • Hợp đồng;
  • Bản vẽ;
  • Báo giá;
  • BOQ;
  • Chỉ dẫn kỹ thuật;
  • Email;
  • Biên bản họp.

Nếu các tài liệu không thống nhất mà không có quy định thứ tự ưu tiên, việc xác định nghĩa vụ có thể phức tạp.

Chấm dứt hợp đồng nguyên tắc nhưng quên các đơn hàng đang thực hiện

Đây là lý do nên có điều khoản riêng về các Phụ lục/Lệnh giao việc còn hiệu lực.

8. Lưu ý pháp lý khi sử dụng hợp đồng nguyên tắc thi công – lắp đặt

Nếu công việc thuộc phạm vi hoạt động xây dựng, các bên cần kiểm tra điều kiện năng lực, giấy phép, hồ sơ thiết kế, yêu cầu về an toàn, nghiệm thu và các quy định chuyên ngành tương ứng với loại công trình.

Trong trường hợp hợp đồng thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về xây dựng, Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn về hợp đồng xây dựng, quản lý chất lượng, thi công và nghiệm thu cần được xem xét cùng với Bộ luật Dân sự.

Đối với công việc chỉ đơn thuần là lắp đặt, bảo trì hoặc cung cấp dịch vụ kỹ thuật, cần xác định đúng bản chất giao dịch để lựa chọn điều khoản và căn cứ pháp lý phù hợp.

Đại diện của Công ty Luật Thiên Mã lưu ý rằng không nên dùng một mẫu hợp đồng nguyên tắc duy nhất cho mọi loại công trình. Hợp đồng lắp đặt máy móc, hợp đồng thi công MEP, hợp đồng hoàn thiện nội thất và hợp đồng thi công xây dựng có những rủi ro kỹ thuật và cách nghiệm thu khác nhau.

9. Tải mẫu hợp đồng nguyên tắc thi công – lắp đặt

Mẫu Hợp Đồng nguyên tắc thi công – lắp đặt phù hợp khi doanh nghiệp muốn thiết lập quan hệ hợp tác lâu dài với nhà thầu nhưng chưa muốn ký một hợp đồng riêng hoàn chỉnh cho từng lần phát sinh công việc.

Khi sử dụng, nên bổ sung ít nhất:

  • Phụ lục phạm vi công việc;
  • Bảng đơn giá;
  • Mẫu lệnh giao việc;
  • Mẫu biên bản nghiệm thu;
  • Mẫu xác nhận khối lượng;
  • Mẫu quyết toán;
  • Quy định bảo hành.

Team biên tập Mẫu Hợp Đồng khuyến nghị đặc biệt kiểm tra cơ chế giao việc và phát sinh trước khi ký. Đây là hai nội dung quyết định việc một hợp đồng nguyên tắc có đủ cơ sở để quản lý nhiều công trình, nhiều hạng mục hay không.

10. Căn cứ pháp lý tham khảo

  • Bộ luật Dân sự 2015 – quy định chung về hợp đồng, nghĩa vụ, thực hiện nghĩa vụ, vi phạm và bồi thường thiệt hại.
  • Luật Xây dựng 2014, được sửa đổi, bổ sung – áp dụng đối với hoạt động xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh.
  • Nghị định 37/2015/NĐ-CP về hợp đồng xây dựng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế có liên quan.
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
  • Các quy định chuyên ngành về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, môi trường và quản lý chất lượng tùy thuộc loại công trình, hệ thống và thiết bị được thi công, lắp đặt.

11. Kết luận

Hợp đồng nguyên tắc thi công – lắp đặt giúp doanh nghiệp thiết lập một cơ chế hợp tác ổn định với nhà thầu, trong khi từng công việc vẫn có thể được triển khai linh hoạt thông qua phụ lục, báo giá hoặc lệnh giao việc.

Một hợp đồng chặt chẽ nên tập trung vào 6 nhóm vấn đề: phạm vi công việc, cơ chế giao việc, giá và khối lượng, vật tư – chất lượng, nghiệm thu – thanh toán và bảo hành – trách nhiệm. Đối với hợp tác dài hạn, cần đặc biệt quy định cách xử lý phát sinh và hiệu lực của các đơn hàng đang thực hiện khi hợp đồng nguyên tắc chấm dứt.

Đánh giá từ khách hàng

Đánh giá