Hợp đồng thuê kỹ thuật viên bảo trì ô tô

Hợp đồng thuê kỹ thuật viên bảo trì ô tô
🔥Standard
Mauhopdong.vn - AB1-410
4.9
36.2K
258

Tải về toàn bộ file

Bao gồm

85.000 ₫

File Word, PDFHướng dẫn chi tiếtTư vấn từ luật sư
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế ký kết, hãy đăng ký Gói tư vấn – luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Đảm bảo chất lượng

Kiểm duyệt bởi luật sư
Đảm bảo tính pháp lý
Cập nhật theo quy định mới nhất
Tổng tiền85.000 ₫

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

HỢP ĐỒNG V/v: THUÊ KỸ THUẬT VIÊN BẢO TRÌ Ô TÔ STT Chi tiết 1 Thông tin biểu mẫu - Mã biểu mẫu: AB1-410 - Chuyên mục con: Việc làm và nhân sự 2 Hướng dẫn sử dụng 1. Quy tắc chung khi soạn thảo – phát hành hợp đồng - Ghi rõ tên hợp đồng: “Hợp đồng thuê kỹ thuật viên bảo trì ô tô” để xác định đây là hợp đồng dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực cơ khí ô tô, áp dụng cho việc bảo trì, sửa chữa hoặc bảo dưỡng định kỳ xe ô tô cá nhân hoặc đội xe doanh nghiệp. - Ghi đầy đủ thông tin hai bên: ▪ Bên A (bên thuê dịch vụ): có thể là cá nhân sở hữu xe hoặc doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp sở hữu đội xe; ghi rõ họ tên hoặc tên pháp nhân, mã số thuế (nếu có), người đại diện, chức danh, địa chỉ, số điện thoại; ▪ Bên B (kỹ thuật viên hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ): cá nhân hành nghề hoặc gara/cơ sở kỹ thuật có giấy phép kinh doanh dịch vụ ô tô, ghi rõ họ tên/pháp nhân, CCCD/CMND hoặc mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại, trình độ chuyên môn/chứng chỉ nghề. - Mô tả chi tiết nội dung công việc: kiểm tra hệ thống động cơ, dầu nhớt, phanh, điện – điện tử, điều hòa, hệ thống treo, hộp số; thay thế linh kiện (nếu cần), vệ sinh buồng máy, xử lý lỗi hệ thống cảnh báo; thực hiện đúng theo lịch bảo trì hoặc yêu cầu đột xuất. - Ghi rõ thời gian thực hiện: thời gian bắt đầu – kết thúc từng đợt bảo trì hoặc theo lịch định kỳ (tuần, tháng, quý), thời gian phản hồi nếu xe có sự cố sau khi bảo trì. - Ghi rõ địa điểm thực hiện dịch vụ: tại xưởng của Bên B hoặc tại kho/nhà xe/trụ sở của Bên A, ghi rõ địa chỉ cụ thể từng điểm bảo trì nếu thực hiện onsite. - Ghi rõ chi phí dịch vụ: đơn giá công bảo trì theo loại xe (xe con, bán tải, xe tải...), đơn giá thay thế linh kiện/phụ tùng (nếu có), tổng giá trị ước tính, chi phí phát sinh hợp lý, phương thức và thời điểm thanh toán, nghĩa vụ xuất hóa đơn (nếu là đơn vị kinh doanh) - Nghĩa vụ Bên B: đảm bảo kỹ thuật, trung thực về lỗi và chi phí, sử dụng linh kiện đúng chủng loại – nguồn gốc, không tự ý thay đổi cấu trúc xe, bảo hành công việc sau khi thực hiện (theo từng hạng mục). - Nghĩa vụ Bên A: bàn giao xe đúng lịch, cung cấp thông tin kỹ thuật – lịch sử bảo trì, thanh toán đúng hạn, không gây cản trở kỹ thuật viên trong quá trình bảo trì. - Giải thích rõ các thuật ngữ: “bảo trì ô tô định kỳ”, “công bảo dưỡng”, “phụ tùng chính hãng”, “hệ thống điện điều khiển”, “bảo hành kỹ thuật”, “lỗi phát sinh sau sửa chữa”. - Điều khoản xử lý vi phạm: bồi thường thiệt hại nếu gây lỗi do kỹ thuật sai, vi phạm chất lượng linh kiện; phạt chậm thanh toán hoặc hủy lịch bảo trì đột xuất (nếu có thỏa thuận chi phí). - Điều khoản bảo mật: cam kết không cung cấp thông tin về đặc điểm kỹ thuật – thiết bị – lịch vận hành đội xe (nếu là doanh nghiệp) cho bên thứ ba nếu không có văn bản đồng ý. - Ngày ký phải đúng thực tế. Nếu có phụ lục (lịch bảo trì, danh mục xe, bảng giá, quy trình kỹ thuật...), cần ghi rõ số hiệu hợp đồng chính, ngày ký, người ký đúng thẩm quyền - Trình bày điều khoản rõ ràng, không chia trang giữa dòng, đánh số điều – khoản – mục đầy đủ, văn phong kỹ thuật chuyên nghiệp theo đúng quy chuẩn dịch vụ kỹ thuật ô tô và luật dân sự hiện hành. 2. Các yêu đầu khi ký hợp đồng - Chữ ký phải là chữ ký tay trực tiếp: + Không dùng bản photo, scan chữ ký. + Không ký trên bản in lại từ bản scan. + Chữ ký phải đi kèm chức danh và dấu (nếu là pháp nhân). - Người ký phải đúng thẩm quyền: + Nếu không phải là người đại diện theo pháp luật, phải có Giấy ủy quyền hợp lệ. + Nếu là pháp nhân (công ty), kiểm tra năng lực ký kết theo Điều lệ, Giấy chứng nhận ĐKKD, và Giấy ủy quyền nếu có. - Nếu đối tác là cá nhân không có con dấu: + Yêu cầu ký tại cuối văn bản và ký tắt hoặc ghi rõ họ tên tại tất cả các chân trang. - Cá nhân hoặc pháp nhân nước ngoài ký kết: + Bắt buộc phải có phiên bản song ngữ của Hợp đồng, ít nhất là tiếng Việt và tiếng Anh. + Trường hợp ký bằng tiếng Việt duy nhất, cần có xác nhận hiểu nội dung của người nước ngoài. - Một số loại Hợp đồng bắt buộc phải công chứng/chứng thực theo luật định: + Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản + Hợp đồng thế chấp + Hợp đồng ủy quyền có yếu tố tài sản 3. Các biện pháp kiểm soát rủi ro khi ký - Cần có Người làm chứng hoặc bên thứ ba giám sát ký kết trong trường hợp: + Không ký trực tiếp, ký qua bưu điện + Một bên là cá nhân + Tranh chấp quyền đại diện có thể xảy ra - Cần ghi rõ số bản Hợp đồng được lập, cách phân phối: + “Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau.” - Trang cuối cùng phải ghi rõ nơi, ngày ký, đầy đủ thông tin người ký và đóng dấu hợp lệ: + Không được để trống hoặc ký vào bản chưa hoàn chỉnh.

Đánh giá từ khách hàng

Đánh giá