Hợp đồng tiếp thị liên kết [mẫu file Word,PDF mới nhất + Hướng dẫn làm chuẩn]

Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Hợp đồng tiếp thị liên kết [mẫu file Word,PDF mới nhất + Hướng dẫn làm chuẩn]
🔥Standard
Mauhopdong.vn - L1-143
4.8
89.5K
637

Tải về toàn bộ file

Bao gồm

85.000 ₫

File Word, PDFHướng dẫn chi tiếtTư vấn từ luật sư
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế ký kết, hãy đăng ký Gói tư vấn – luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Đảm bảo chất lượng

Kiểm duyệt bởi luật sư
Đảm bảo tính pháp lý
Cập nhật theo quy định mới nhất
Tổng tiền85.000 ₫

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Hợp đồng tiếp thị liên kết (Affiliate Marketing Agreement) là thỏa thuận pháp lý chuẩn hóa, tuân thủ nghiêm ngặt Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh và các quy định pháp luật về quảng cáo trực tuyến, thương mại điện tử. Văn bản quy định chi tiết về phương thức ghi nhận đơn hàng hoặc lượt chuyển đổi (CPA, CPL, CPS), tỷ lệ hoa hồng, điều kiện thanh toán, quyền sở hữu đường dẫn tracking, cùng các hành vi quảng cáo bị nghiêm cấm như chạy cpa trá hình, spam hoặc dùng từ ngữ sai sự thật. Các chỉ số hiệu suất chính gồm tỷ lệ hệ thống tracking ghi nhận dữ liệu chính xác đạt 99%, thời gian đối soát số liệu và thanh toán hoa hồng định kỳ hàng tháng đúng hạn theo cam kết (SLA), cùng thời gian đối tác gỡ bỏ các chiến dịch vi phạm tiêu chuẩn thương hiệu khi có yêu cầu trong vòng 12 đến 24 giờ. Việc triển khai hợp đồng giúp kiểm soát chặt chẽ rủi ro pháp lý về gian lận hoa hồng, bảo vệ uy tín thương hiệu, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả chi phí quảng cáo và mở rộng mạng lưới phân phối cho doanh nghiệp.

Thông tin hợp đồng

Hợp đồng tiếp thị liên kết là văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp, thương hiệu hoặc đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ và đối tác affiliate về việc quảng bá sản phẩm thông qua đường link, mã giới thiệu hoặc phương thức ghi nhận chuyển đổi. Hợp đồng giúp xác định rõ phạm vi quảng bá, cách tính hoa hồng, điều kiện ghi nhận đơn hàng, thời hạn thanh toán, trách nhiệm về nội dung quảng cáo, dữ liệu khách hàng và xử lý các trường hợp gian lận. Đối với doanh nghiệp triển khai affiliate marketing, việc có Hợp đồng tiếp thị liên kết ngay từ đầu giúp hạn chế tranh chấp về doanh thu và hoa hồng. Đối tác cũng có cơ sở rõ ràng để biết mình được quảng bá sản phẩm theo cách nào, khoản tiền được nhận và trường hợp nào có thể bị từ chối hoa hồng.

Hợp đồng tiếp thị liên kết là gì?

Hợp đồng tiếp thị liên kết là thỏa thuận trong đó một bên cung cấp sản phẩm, dịch vụ hoặc chương trình affiliate cho phép bên còn lại thực hiện hoạt động giới thiệu khách hàng thông qua liên kết, mã giới thiệu, landing page, nội dung truyền thông hoặc các phương thức tracking được thống nhất.

Điểm đặc thù của loại hợp đồng này nằm ở cơ chế ghi nhận chuyển đổi và trả hoa hồng. Không giống hợp đồng quảng cáo thông thường chỉ thanh toán theo số lượng nội dung hoặc thời gian hiển thị, affiliate thường gắn khoản thanh toán với một hành động cụ thể như:

  • Khách hàng phát sinh đơn hàng hợp lệ.
  • Khách hàng hoàn tất thanh toán.
  • Khách hàng đăng ký tài khoản.
  • Khách hàng đăng ký dịch vụ.
  • Khách hàng sử dụng dịch vụ trong một khoảng thời gian tối thiểu.
  • Doanh thu thực tế phát sinh từ khách hàng được ghi nhận cho đối tác.

Do đó, hợp đồng cần quy định rất rõ thế nào là một chuyển đổi hợp lệ, thời điểm khóa số liệu và nguyên tắc xác định hoa hồng.

Khi nào nên sử dụng Hợp đồng tiếp thị liên kết?

Hợp đồng phù hợp với nhiều mô hình affiliate khác nhau, chẳng hạn:

Doanh nghiệp – cá nhân làm affiliate: Doanh nghiệp thuê hoặc hợp tác với cá nhân để giới thiệu sản phẩm thông qua website, Facebook, TikTok, YouTube, email hoặc các kênh khác.

Doanh nghiệp – KOL/KOC: Đối tác sử dụng nội dung cá nhân để giới thiệu sản phẩm và nhận hoa hồng dựa trên doanh số hoặc chuyển đổi.

Doanh nghiệp – website/app: Một website hoặc nền tảng trực tuyến đưa link affiliate của doanh nghiệp và nhận hoa hồng khi người dùng thực hiện giao dịch.

Nền tảng affiliate – publisher: Nền tảng trung gian quản lý nhiều chiến dịch và publisher, thực hiện tracking, đối soát và thanh toán hoa hồng.

Affiliate cho sản phẩm số: Áp dụng cho phần mềm, khóa học, tài khoản thành viên, tài liệu số hoặc các sản phẩm kỹ thuật số khác.

Nếu hoạt động affiliate đồng thời bao gồm việc sản xuất nội dung quảng cáo, cần phân biệt phần tiếp thị liên kết với phần dịch vụ quảng cáo, sáng tạo nội dung hoặc KOL/KOC để xác định đúng quyền và nghĩa vụ của các bên.

Những nội dung quan trọng cần có trong hợp đồng

1. Thông tin và tư cách của các bên

Hợp đồng phải xác định rõ bên cung cấp chương trình affiliate và bên thực hiện tiếp thị.

Đối với cá nhân, nên ghi đầy đủ họ tên, ngày sinh, số định danh, địa chỉ và thông tin thanh toán.

Đối với doanh nghiệp, cần ghi tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, người đại diện và chức vụ.

Nếu người ký không phải người đại diện theo pháp luật, cần kiểm tra căn cứ ủy quyền.

2. Sản phẩm và phạm vi tiếp thị

Không nên chỉ ghi chung chung là “quảng bá sản phẩm của bên A”.

Hợp đồng nên có phụ lục hoặc bảng chiến dịch xác định:

  • Tên sản phẩm/dịch vụ.
  • Giá bán hoặc nhóm sản phẩm.
  • Tỷ lệ hoa hồng.
  • Kênh được phép quảng bá.
  • Khu vực khách hàng.
  • Thời gian chạy chiến dịch.
  • Điều kiện ghi nhận chuyển đổi.
  • Nội dung hoặc hình ảnh được phép sử dụng.

Điều này đặc biệt quan trọng nếu doanh nghiệp có nhiều sản phẩm với tỷ lệ hoa hồng khác nhau.

3. Link affiliate và hệ thống tracking

Đây là nội dung đặc thù của hợp đồng affiliate.

Các bên cần xác định hệ thống nào được sử dụng làm căn cứ đối soát, chẳng hạn hệ thống affiliate của doanh nghiệp hoặc nền tảng trung gian.

Nên quy định:

  • Mã affiliate của từng đối tác.
  • Link tracking.
  • Cookie hoặc thời gian ghi nhận chuyển đổi nếu có.
  • Quy tắc attribution.
  • Thời điểm ghi nhận đơn hàng.
  • Cách xử lý trường hợp khách hàng sử dụng nhiều link affiliate.
  • Quyền kiểm tra dữ liệu khi có sai lệch.

4. Cách tính hoa hồng

Đây thường là điều khoản dễ phát sinh tranh chấp nhất.

Ví dụ:

Hoa hồng bằng 8% giá trị doanh thu thuần của đơn hàng hợp lệ, không bao gồm thuế giá trị gia tăng, phí vận chuyển, khoản giảm giá do doanh nghiệp tài trợ và các khoản hoàn trả cho khách hàng.

Cần định nghĩa cụ thể doanh thu làm cơ sở tính hoa hồng.

Không nên chỉ ghi “đối tác được hưởng 10% doanh thu” mà không giải thích doanh thu được tính trước hay sau giảm giá, thuế, phí vận chuyển và hoàn tiền.

5. Đơn hàng hợp lệ và đơn hàng bị loại

Hợp đồng nên quy định rõ các trường hợp không được tính hoa hồng:

  • Đơn hàng bị hủy.
  • Đơn hàng hoàn trả.
  • Khách hàng không thanh toán.
  • Đơn hàng có dấu hiệu gian lận.
  • Đơn hàng tự mua để tạo hoa hồng nếu chương trình cấm self-referral.
  • Đơn hàng sử dụng phương thức quảng cáo bị cấm.
  • Đơn hàng phát sinh từ traffic hoặc dữ liệu không hợp lệ.

Đối với sản phẩm có thời gian đổi trả dài, nên quy định thời điểm hoa hồng được xác nhận sau khi hết thời hạn hoàn trả hoặc theo chu kỳ đối soát.

Quy trình triển khai tiếp thị liên kết

Một quy trình thực tế có thể thực hiện như sau:

Bước 1: Đăng ký đối tác

Đối tác cung cấp thông tin cá nhân/doanh nghiệp và kênh dự kiến sử dụng để quảng bá.

Bước 2: Phê duyệt

Bên cung cấp kiểm tra kênh, nội dung và phương thức quảng bá trước khi kích hoạt tài khoản affiliate.

Bước 3: Cấp link hoặc mã affiliate

Đối tác nhận link tracking, mã giới thiệu hoặc công cụ cần thiết.

Bước 4: Quảng bá

Đối tác triển khai nội dung theo đúng phạm vi được phép.

Bước 5: Tracking chuyển đổi

Hệ thống ghi nhận lượt truy cập, đăng ký, đơn hàng hoặc doanh thu.

Bước 6: Đối soát

Các bên kiểm tra đơn hàng hợp lệ, đơn hủy, hoàn tiền và các giao dịch bị loại.

Bước 7: Xác nhận hoa hồng

Sau khi hoàn tất thời gian kiểm tra, doanh nghiệp xác nhận số tiền phải thanh toán.

Bước 8: Thanh toán

Hoa hồng được chuyển cho đối tác theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận.

Những điều khoản nên quy định kỹ để tránh tranh chấp

Quy định về nội dung quảng cáo

Đối tác không nên được tự ý sử dụng logo, hình ảnh, thương hiệu hoặc tuyên bố về sản phẩm vượt quá thông tin mà doanh nghiệp cung cấp.

Nếu sản phẩm thuộc ngành nghề có điều kiện hoặc chịu quy định chuyên ngành về quảng cáo, các bên cần kiểm soát nội dung trước khi công khai.

Luật sư Nguyễn Văn Hùng nhận định rằng điểm cần kiểm soát trong hợp đồng affiliate không chỉ là tỷ lệ hoa hồng mà còn là phạm vi trách nhiệm đối với nội dung do publisher/KOL/KOC đăng tải. Nếu không quy định rõ, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn khi xử lý nội dung sai lệch hoặc vi phạm quy định quảng cáo.

Quy định về thương hiệu và từ khóa

Doanh nghiệp có thể cấm đối tác:

  • Chạy quảng cáo thương hiệu trên Google Ads.
  • Mua tên miền chứa thương hiệu.
  • Giả mạo website chính thức.
  • Sử dụng thương hiệu trong tên tài khoản gây nhầm lẫn.
  • Gửi email spam.
  • Sử dụng traffic incentivized nếu chương trình không cho phép.

Nếu có quy định này, nên đưa thành danh sách hành vi bị cấm thay vì chỉ ghi “không được vi phạm thương hiệu”.

Quy định về dữ liệu khách hàng

Affiliate có thể tiếp cận dữ liệu hoặc thông tin liên quan đến hoạt động của khách hàng. Hợp đồng cần xác định:

  • Dữ liệu nào đối tác được nhận.
  • Mục đích sử dụng.
  • Phạm vi truy cập.
  • Thời gian lưu giữ.
  • Nghĩa vụ bảo mật.
  • Trách nhiệm khi để lộ dữ liệu.
  • Nghĩa vụ xóa hoặc hoàn trả dữ liệu khi chấm dứt hợp đồng.

Quy định về gian lận affiliate

Một chương trình affiliate có thể phát sinh click ảo, đơn hàng giả, tự mua hàng, spam hoặc thao túng tracking.

Hợp đồng nên cho phép bên cung cấp:

  • Tạm giữ khoản hoa hồng đang nghi vấn.
  • Yêu cầu giải trình.
  • Kiểm tra dữ liệu.
  • Loại giao dịch không hợp lệ.
  • Chấm dứt tài khoản nếu có vi phạm nghiêm trọng.

Tuy nhiên, việc xác định gian lận nên dựa trên tiêu chí và dữ liệu có thể kiểm chứng, tránh quy định quá chung khiến đối tác không biết lý do bị từ chối hoa hồng.

Hướng dẫn soạn Hợp đồng tiếp thị liên kết

Khi sử dụng Hợp đồng Mẫu, bạn nên điều chỉnh ít nhất 8 nhóm thông tin:

  1. Thông tin pháp lý của các bên.
  2. Danh mục sản phẩm/dịch vụ affiliate.
  3. Kênh được phép quảng bá.
  4. Tỷ lệ hoặc mức hoa hồng.
  5. Công thức tính doanh thu.
  6. Điều kiện xác nhận đơn hàng.
  7. Chu kỳ đối soát và thanh toán.
  8. Hành vi bị cấm và cơ chế xử lý vi phạm.

Nếu có nhiều chiến dịch, nên xây dựng Phụ lục chương trình affiliate thay vì sửa toàn bộ hợp đồng mỗi lần thay đổi tỷ lệ hoa hồng.

Mẫu Hợp đồng tiếp thị liên kết  bản tham khảo chi tiết mới nhất

Dưới đây là nội dung mẫu có thể dùng làm cơ sở chỉnh sửa theo từng chương trình affiliate:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG TIẾP THỊ LIÊN KẾT

Số: ……/HĐ-AFF/……

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại …………………, chúng tôi gồm:

BÊN A: BÊN CUNG CẤP CHƯƠNG TRÌNH TIẾP THỊ LIÊN KẾT

Tên doanh nghiệp: ………………………………………
Mã số doanh nghiệp: …………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………
Điện thoại: …………………………………………………
Email: ………………………………………………………
Đại diện: ……………………………………………………
Chức vụ: ……………………………………………………

BÊN B: ĐỐI TÁC TIẾP THỊ LIÊN KẾT

Họ và tên/Tên tổ chức: …………………………………
Số định danh/Mã số doanh nghiệp: ……………………
Địa chỉ: ……………………………………………………
Điện thoại: …………………………………………………
Email: ………………………………………………………
Tài khoản nhận thanh toán: ………………………………

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Đối tượng hợp đồng

  1. Bên A cung cấp sản phẩm/dịch vụ và triển khai chương trình tiếp thị liên kết để Bên B thực hiện hoạt động giới thiệu khách hàng.
  2. Bên B sử dụng các đường link, mã giới thiệu, mã affiliate hoặc phương thức tracking do Bên A cung cấp để quảng bá sản phẩm/dịch vụ.
  3. Bên B không được tự nhận mình là đại lý, chi nhánh, nhân viên hoặc đại diện của Bên A nếu không được Bên A ủy quyền bằng văn bản.

Điều 2. Sản phẩm và phạm vi tiếp thị

  1. Các sản phẩm/dịch vụ áp dụng chương trình được xác định tại Phụ lục 01 của Hợp đồng.
  2. Bên B chỉ được quảng bá trên các kênh đã đăng ký và được Bên A chấp thuận.
  3. Việc mở rộng kênh quảng bá phải được Bên A phê duyệt trước khi triển khai.

Điều 3. Link affiliate và mã giới thiệu

  1. Bên A cung cấp cho Bên B mã affiliate hoặc đường link tracking riêng.
  2. Bên B có trách nhiệm bảo quản thông tin tài khoản và không được chuyển giao tài khoản affiliate cho người khác sử dụng.
  3. Mọi giao dịch được hệ thống tracking ghi nhận theo đúng mã affiliate của Bên B sẽ được sử dụng làm cơ sở đối soát, trừ trường hợp có căn cứ xác định hệ thống ghi nhận sai hoặc giao dịch không hợp lệ.

Điều 4. Phương thức tiếp thị

Bên B được phép thực hiện các hoạt động như:

  • Viết bài giới thiệu sản phẩm.
  • Đăng nội dung trên website.
  • Đăng video trên các nền tảng được chấp thuận.
  • Chia sẻ link affiliate.
  • Sử dụng mã giới thiệu.
  • Thực hiện hoạt động truyền thông khác được Bên A phê duyệt.

Bên B không được sử dụng phương thức gây nhầm lẫn rằng nội dung là thông báo chính thức của Bên A.

Điều 5. Hoa hồng affiliate

  1. Bên B được hưởng hoa hồng bằng ……% doanh thu thuần của giao dịch hợp lệ.
  2. Doanh thu thuần được xác định sau khi trừ các khoản giảm giá, hoàn tiền, hủy đơn, phí hoặc khoản khác được quy định tại Phụ lục 01.
  3. Đối với từng sản phẩm hoặc chiến dịch có mức hoa hồng khác nhau, tỷ lệ áp dụng là tỷ lệ được ghi nhận tại hệ thống affiliate hoặc phụ lục tương ứng.

Điều 6. Điều kiện xác nhận giao dịch hợp lệ

Một giao dịch được xác nhận hợp lệ khi đáp ứng đồng thời:

  1. Khách hàng thực hiện giao dịch thông qua link hoặc mã affiliate hợp lệ.
  2. Khách hàng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán.
  3. Đơn hàng không bị hủy hoặc hoàn trả.
  4. Giao dịch không có dấu hiệu gian lận hoặc vi phạm chương trình.
  5. Giao dịch đáp ứng các điều kiện khác được công bố trong chương trình affiliate.

Điều 7. Đối soát hoa hồng

  1. Bên A thực hiện đối soát dữ liệu theo chu kỳ ………… .
  2. Bên A cung cấp hoặc cho phép Bên B kiểm tra báo cáo gồm số lượng giao dịch, doanh thu và hoa hồng được xác nhận.
  3. Nếu Bên B có khiếu nại về kết quả đối soát, phải gửi yêu cầu trong thời hạn …… ngày kể từ ngày nhận báo cáo.
  4. Sau thời hạn trên, số liệu được xem là đã được Bên B chấp nhận, trừ trường hợp phát hiện lỗi hệ thống hoặc sai phạm có căn cứ.

Điều 8. Thanh toán hoa hồng

  1. Bên A thanh toán hoa hồng cho Bên B trong vòng …… ngày kể từ ngày hoàn tất đối soát.
  2. Phương thức thanh toán: chuyển khoản vào tài khoản do Bên B đăng ký.
  3. Các khoản thuế, phí hoặc nghĩa vụ tài chính của mỗi bên được thực hiện theo quy định pháp luật và tính chất của khoản thanh toán.

Điều 9. Nội dung quảng cáo

  1. Bên B phải bảo đảm nội dung quảng bá trung thực, không đưa thông tin sai lệch về sản phẩm.
  2. Bên B không được tự ý đưa ra cam kết về công dụng, chất lượng, giá hoặc chính sách của Bên A ngoài phạm vi thông tin được cung cấp.
  3. Khi Bên A yêu cầu sửa hoặc gỡ nội dung vi phạm, Bên B phải thực hiện trong thời hạn ………… giờ kể từ khi nhận yêu cầu.

Điều 10. Thương hiệu và tài sản trí tuệ

  1. Bên A cho phép Bên B sử dụng logo, hình ảnh, tên thương mại và tài liệu quảng bá trong phạm vi chương trình affiliate.
  2. Việc sử dụng phải đúng nhận diện và mục đích quảng bá.
  3. Bên B không được đăng ký hoặc sử dụng dấu hiệu có khả năng gây nhầm lẫn với thương hiệu của Bên A.

Điều 11. Các hành vi bị cấm

Bên B không được:

  • Tạo đơn hàng giả.
  • Tự ý tạo giao dịch nhằm tăng hoa hồng.
  • Sử dụng bot hoặc traffic không hợp lệ.
  • Spam email hoặc tin nhắn.
  • Giả mạo website của Bên A.
  • Sử dụng quảng cáo thương hiệu nếu bị cấm.
  • Che giấu nguồn traffic.
  • Chuyển tài khoản affiliate cho bên thứ ba.
  • Thực hiện hành vi khác nhằm thao túng hệ thống tracking.

Điều 12. Xử lý giao dịch nghi ngờ gian lận

Bên A có quyền tạm thời chưa xác nhận khoản hoa hồng liên quan đến giao dịch có dấu hiệu bất thường để thực hiện kiểm tra.

Trường hợp xác định giao dịch không hợp lệ, Bên A có quyền loại giao dịch khỏi kỳ thanh toán và thông báo lý do cho Bên B.

Nếu hành vi gian lận gây thiệt hại thực tế, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm theo Hợp đồng và quy định pháp luật.

Điều 13. Bảo mật thông tin

Hai bên có trách nhiệm bảo mật thông tin kinh doanh, dữ liệu khách hàng, báo cáo doanh thu, tỷ lệ hoa hồng và thông tin tài khoản affiliate mà mình tiếp cận trong quá trình thực hiện Hợp đồng.

Nghĩa vụ bảo mật tiếp tục có hiệu lực sau khi Hợp đồng chấm dứt trong thời hạn …… năm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 14. Dữ liệu khách hàng

Bên B không được tự ý thu thập, lưu trữ, mua bán hoặc sử dụng dữ liệu khách hàng có được từ chương trình affiliate ngoài phạm vi được phép.

Trường hợp Bên B trực tiếp thu thập thông tin khách hàng để thực hiện hoạt động quảng bá, Bên B phải tuân thủ các quy định áp dụng về bảo vệ dữ liệu và thông tin cá nhân.

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

Bên A có quyền:

  1. Phê duyệt hoặc từ chối đối tác và kênh quảng bá.
  2. Điều chỉnh chương trình affiliate theo thỏa thuận.
  3. Kiểm tra giao dịch và loại giao dịch không hợp lệ.
  4. Tạm ngừng tài khoản trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm.

Bên A có nghĩa vụ:

  1. Cung cấp thông tin chương trình.
  2. Cung cấp công cụ tracking theo thỏa thuận.
  3. Đối soát và thanh toán hoa hồng hợp lệ.
  4. Thông báo các thay đổi quan trọng ảnh hưởng đến quyền lợi của Bên B.

Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

Bên B có quyền:

  1. Nhận hoa hồng đối với giao dịch hợp lệ.
  2. Được cung cấp thông tin cần thiết để thực hiện chương trình.
  3. Được yêu cầu giải thích về kết quả đối soát.

Bên B có nghĩa vụ:

  1. Quảng bá đúng nội dung.
  2. Tuân thủ quy định của chương trình.
  3. Bảo mật tài khoản affiliate.
  4. Không thực hiện hành vi gian lận.
  5. Chịu trách nhiệm đối với nội dung do mình tạo ra và đăng tải.

Điều 17. Thời hạn hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/…… .

Hợp đồng có thể được gia hạn bằng văn bản hoặc theo cơ chế gia hạn được hai bên thống nhất.

Điều 18. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt khi:

  1. Hết thời hạn mà không được gia hạn.
  2. Hai bên thống nhất chấm dứt.
  3. Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ và không khắc phục trong thời hạn được yêu cầu.
  4. Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

Các khoản hoa hồng đã được xác nhận trước thời điểm chấm dứt vẫn được xử lý theo cơ chế đối soát và thanh toán của Hợp đồng, trừ trường hợp liên quan đến giao dịch không hợp lệ.

Điều 19. Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp phát sinh được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng.

Nếu thương lượng không thành, tranh chấp được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định pháp luật, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hợp pháp khác.

Điều 20. Điều khoản chung

  1. Hai bên cam kết cung cấp thông tin chính xác và thực hiện đúng các thỏa thuận.
  2. Phụ lục, bảng hoa hồng và tài liệu chương trình được ký hoặc xác nhận hợp lệ là bộ phận của Hợp đồng.
  3. Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng phải được lập thành văn bản hoặc phương thức điện tử có giá trị tương đương theo thỏa thuận của hai bên.
  4. Hợp đồng được lập thành …… bản, mỗi bên giữ …… bản và có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A
Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ

ĐẠI DIỆN BÊN B
Ký, ghi rõ họ tên

Hồ sơ và tài liệu nên chuẩn bị

Tùy mô hình affiliate, hồ sơ có thể gồm:

  • Thông tin định danh của đối tác.
  • Thông tin doanh nghiệp nếu đối tác là tổ chức.
  • Danh sách website/kênh truyền thông.
  • Thông tin tài khoản thanh toán.
  • Quy chế chương trình affiliate.
  • Bảng tỷ lệ hoa hồng.
  • Danh sách sản phẩm áp dụng.
  • Bộ nhận diện thương hiệu.
  • Hướng dẫn nội dung quảng bá.
  • Quy định về các kênh quảng cáo bị cấm.

Đối với chương trình có nhiều publisher, nên có một Affiliate Policy/Quy chế tiếp thị liên kết riêng và dẫn chiếu trực tiếp trong hợp đồng.

Rủi ro thường gặp khi ký hợp đồng affiliate

Tranh chấp tỷ lệ hoa hồng: Hai bên hiểu khác nhau về doanh thu tính hoa hồng.

Sai lệch tracking: Đơn hàng phát sinh nhưng hệ thống không ghi nhận đúng affiliate.

Đơn hàng hoàn trả: Hoa hồng đã trả nhưng sau đó khách hàng hủy hoặc hoàn hàng.

Gian lận chuyển đổi: Đối tác tạo giao dịch hoặc traffic không hợp lệ.

Quảng cáo sai nội dung: Publisher tự đưa ra thông tin không được doanh nghiệp phê duyệt.

Vi phạm thương hiệu: Đối tác chạy quảng cáo hoặc sử dụng tên thương hiệu theo cách doanh nghiệp không cho phép.

Rủi ro dữ liệu: Thông tin khách hàng hoặc dữ liệu chiến dịch bị sử dụng ngoài mục đích.

Theo Luật sư Đỗ Bá Thích, hợp đồng affiliate nên được xây dựng theo hướng “đo được và đối soát được”: mỗi khoản hoa hồng phải gắn với tiêu chí xác định rõ, dữ liệu đối soát cụ thể và cơ chế xử lý giao dịch bất thường. Điều này quan trọng hơn việc chỉ ghi một tỷ lệ hoa hồng hấp dẫn nhưng không quy định cách tính.

Căn cứ pháp lý khi xây dựng Hợp đồng tiếp thị liên kết

Về bản chất, quan hệ affiliate có thể được thiết lập trên cơ sở thỏa thuận dân sự/thương mại giữa các bên. Khi soạn hợp đồng cần xem xét tính chất cụ thể của hoạt động, đặc biệt nếu có yếu tố quảng cáo, thương mại điện tử, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, dữ liệu cá nhân hoặc thanh toán.

Các văn bản thường cần rà soát gồm:

  • Bộ luật Dân sự 2015 về giao kết, thực hiện và trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ.
  • Luật Thương mại 2005 nếu quan hệ thuộc phạm vi hoạt động thương mại.
  • Luật Quảng cáo 2012 và các quy định liên quan nếu hoạt động affiliate có nội dung quảng cáo.
  • Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 đối với hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng.
  • Luật Giao dịch điện tử 2023 khi các bên sử dụng phương thức điện tử trong giao kết và thực hiện giao dịch.
  • Các quy định hiện hành về bảo vệ dữ liệu cá nhân khi chương trình có hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân.

Đại diện của Công ty Luật Thiên Mã khuyến nghị doanh nghiệp không nên sử dụng một mẫu affiliate duy nhất cho mọi chiến dịch. Chương trình bán hàng, chương trình giới thiệu khách hàng, KOL/KOC và publisher website có đặc điểm khác nhau nên cần điều chỉnh cơ chế hoa hồng, quyền sử dụng nội dung và trách nhiệm quảng cáo tương ứng.

Hướng dẫn tải và sử dụng Mẫu Hợp đồng tiếp thị liên kết

Nếu bạn đang triển khai chương trình affiliate cho doanh nghiệp, nên ưu tiên mẫu có sẵn hệ thống điều khoản về tracking – đơn hàng hợp lệ – đối soát – hoa hồng – gian lận – thương hiệu – dữ liệu – chấm dứt hợp đồng thay vì sử dụng một mẫu hợp đồng dịch vụ marketing thông thường rồi tự bổ sung vài dòng về hoa hồng.

Bạn có thể tải Mẫu Hợp đồng tiếp thị liên kết để chỉnh sửa thông tin doanh nghiệp, sản phẩm, tỷ lệ hoa hồng, phương thức tracking và quy trình thanh toán theo mô hình thực tế.

Team biên tập Mẫu Hợp Đồng xây dựng mẫu theo hướng có thể sử dụng cho nhiều mô hình affiliate và cho phép doanh nghiệp điều chỉnh phụ lục chiến dịch mà không phải thay đổi toàn bộ hợp đồng.

Kết luận

Hợp đồng tiếp thị liên kết cần tập trung vào những vấn đề đặc thù mà hợp đồng marketing thông thường không giải quyết đầy đủ, đặc biệt là cơ chế tracking, điều kiện ghi nhận chuyển đổi, công thức tính hoa hồng, đối soát, đơn hàng hoàn trả và xử lý gian lận. Một hợp đồng rõ ràng ngay từ đầu giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí marketing, đồng thời bảo vệ quyền nhận hoa hồng của publisher khi tạo ra giao dịch hợp lệ.

Khi sử dụng Mẫu Hợp Đồng, bạn nên điều chỉnh các phụ lục về sản phẩm, tỷ lệ hoa hồng, kênh quảng bá và quy tắc attribution theo đúng chương trình thực tế trước khi ký kết.

Đánh giá từ khách hàng

Đánh giá