Mẫu hợp đồng đào tạo mới nhất 2026 [File word,pdf chuẩn + Hướng dẫm làm chi tiết]

Tải về toàn bộ file
80.000 ₫
Đảm bảo chất lượng
Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Việc ký kết hợp đồng đào tạo đòi hỏi sự chặt chẽ về cam kết thời gian làm việc sau khi học, mức đền bù chi phí và các tiêu chuẩn đánh giá kết quả khóa học. Mẫu hợp đồng đào tạo chuẩn từ chúng tôi được biên soạn, tham vấn và kiểm tra rà soát trực tiếp bởi đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, với sự bảo chứng uy tín từ các hãng luật hàng đầu. Giải pháp này giúp người sử dụng lao động và người học minh bạch hóa nội dung đào tạo, kinh phí tài trợ, quyền lợi lương thưởng và nghĩa vụ bồi hoàn khi vi phạm cam kết. Hãy sở hữu ngay khung pháp lý vững chắc này để tối ưu hóa công tác phát triển nhân sự và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho quyền lợi các bên.
Mẫu hợp đồng đào tạo là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa bên tổ chức đào tạo và bên tham gia đào tạo về chương trình học, nội dung, thời gian, địa điểm, học phí, quyền và nghĩa vụ của các bên. Tùy trường hợp, hợp đồng có thể được sử dụng cho đào tạo nghề, đào tạo nghiệp vụ, đào tạo nội bộ doanh nghiệp, đào tạo kỹ năng chuyên môn hoặc các khóa học theo yêu cầu.
Một hợp đồng đào tạo được soạn đầy đủ cần làm rõ người học là cá nhân hay doanh nghiệp cử nhân sự tham gia, đơn vị nào trực tiếp giảng dạy, tiêu chuẩn đầu ra, cách đánh giá kết quả và trách nhiệm khi một bên thay đổi hoặc chấm dứt khóa học. Đặc biệt với chương trình đào tạo có cấp chứng chỉ, sử dụng chuyên gia hoặc đào tạo gắn với cam kết làm việc, nội dung hợp đồng cần được thiết kế phù hợp với bản chất giao dịch.
Mẫu hợp đồng đào tạo là gì?
Mẫu hợp đồng đào tạo là mẫu văn bản được sử dụng để thiết lập quan hệ đào tạo giữa các bên. Trong đó, bên cung cấp dịch vụ đào tạo cam kết thực hiện chương trình theo phạm vi đã thỏa thuận; bên học hoặc bên thuê đào tạo có trách nhiệm cung cấp thông tin cần thiết, tham gia đầy đủ và thanh toán chi phí theo hợp đồng.
Hợp đồng có thể được thiết lập dưới nhiều hình thức như:
- Hợp đồng đào tạo giữa trung tâm và học viên.
- Hợp đồng đào tạo giữa doanh nghiệp và đơn vị đào tạo.
- Hợp đồng đào tạo nhân sự cho doanh nghiệp.
- Hợp đồng đào tạo nghiệp vụ, kỹ năng chuyên môn.
- Hợp đồng đào tạo theo chương trình riêng của doanh nghiệp.
- Hợp đồng đào tạo nghề.
- Hợp đồng đào tạo trực tuyến.
- Hợp đồng đào tạo kết hợp trực tiếp và trực tuyến.
Không nên sử dụng một mẫu duy nhất cho mọi trường hợp. Ví dụ, hợp đồng đào tạo nội bộ cho nhân viên có thể cần điều khoản về thời gian làm việc sau đào tạo và chi phí đào tạo, trong khi hợp đồng giữa trung tâm và học viên cần tập trung vào chương trình học, học phí, lịch học, bảo lưu và hoàn phí.
Khi nào nên sử dụng hợp đồng đào tạo?
Hợp đồng đào tạo nên được ký trước khi khóa học bắt đầu hoặc trước khi bên cung cấp dịch vụ triển khai các công việc đào tạo có phát sinh chi phí đáng kể.
Một số trường hợp thường sử dụng gồm:
Đào tạo nhân viên: Doanh nghiệp thuê tổ chức hoặc chuyên gia đào tạo cho nhân viên về quản trị, bán hàng, công nghệ, ngoại ngữ, an toàn lao động hoặc nghiệp vụ chuyên môn.
Đào tạo theo đơn đặt hàng: Doanh nghiệp yêu cầu một đơn vị thiết kế riêng chương trình đào tạo theo quy trình, sản phẩm hoặc yêu cầu vận hành của doanh nghiệp.
Đào tạo cá nhân: Học viên đăng ký khóa học với trung tâm, tổ chức hoặc chuyên gia đào tạo.
Đào tạo trực tuyến: Các bên thỏa thuận về nền tảng học, tài khoản, thời lượng truy cập, tài liệu và phương thức kiểm tra.
Đào tạo nghề: Nội dung cần thể hiện rõ chương trình, thời lượng, tiêu chuẩn đào tạo và việc cấp văn bằng, chứng chỉ nếu thuộc trường hợp pháp luật chuyên ngành điều chỉnh.
Theo Luật sư Nguyễn Văn Hùng, khi soạn hợp đồng đào tạo cần xác định đúng bản chất của chương trình. Không nên chỉ ghi chung chung “đào tạo theo chương trình của bên B”, mà nên có phụ lục mô tả cụ thể nội dung, thời lượng, phương pháp và tiêu chí hoàn thành. Cách này giúp hạn chế tranh chấp về việc bên đào tạo đã thực hiện đủ nghĩa vụ hay chưa.
Nội dung quan trọng trong hợp đồng đào tạo
Một hợp đồng đào tạo có tính thực tiễn cao thường cần các nhóm điều khoản sau:
1. Thông tin các bên
Ghi đầy đủ họ tên, tên doanh nghiệp hoặc tổ chức, địa chỉ, mã số doanh nghiệp nếu có, người đại diện, chức vụ, số điện thoại, email và thông tin thanh toán.
Nếu doanh nghiệp ký hợp đồng để đào tạo nhân viên, cần ghi rõ doanh nghiệp là bên thuê dịch vụ và danh sách người học được thể hiện tại phụ lục.
2. Đối tượng và mục tiêu đào tạo
Phải xác định khóa học nhằm đạt được kết quả gì.
Ví dụ:
- Đào tạo nhân viên sử dụng phần mềm quản lý.
- Đào tạo kỹ năng bán hàng.
- Đào tạo nghiệp vụ kế toán.
- Đào tạo kỹ năng quản lý cấp trung.
- Đào tạo vận hành thiết bị.
- Đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành.
3. Chương trình và thời lượng
Nên có phụ lục chương trình đào tạo gồm:
- Tên từng chuyên đề.
- Nội dung.
- Thời lượng.
- Số buổi.
- Hình thức đào tạo.
- Người phụ trách.
- Tài liệu.
- Bài kiểm tra hoặc phương thức đánh giá.
4. Địa điểm và hình thức đào tạo
Có thể quy định đào tạo tại trụ sở, trung tâm đào tạo, địa điểm do doanh nghiệp bố trí hoặc thông qua nền tảng trực tuyến.
Nếu học trực tuyến, nên quy định thêm cách ghi nhận việc tham dự, xử lý lỗi đường truyền và trách nhiệm bảo đảm thiết bị của học viên.
5. Học phí và phương thức thanh toán
Hợp đồng cần ghi rõ:
- Tổng giá trị hợp đồng.
- Đơn giá theo học viên hoặc theo khóa.
- Thuế, nếu có.
- Chi phí tài liệu.
- Chi phí đi lại, lưu trú của giảng viên nếu có.
- Thời điểm thanh toán.
- Tài khoản nhận tiền.
- Điều kiện xuất hóa đơn.
6. Kiểm tra và công nhận kết quả
Nếu khóa học có kiểm tra, cần quy định tiêu chí đạt, hình thức kiểm tra, số lần được kiểm tra lại và cách xử lý trường hợp không đạt.
Nếu có cấp chứng nhận hoàn thành khóa học, cần phân biệt rõ chứng nhận do đơn vị đào tạo tự cấp với văn bằng, chứng chỉ thuộc hệ thống được pháp luật chuyên ngành quy định.
7. Tài liệu và quyền sở hữu trí tuệ
Tài liệu đào tạo có thể chứa giáo trình, slide, video, phần mềm, quy trình nội bộ hoặc tài liệu chuyên môn.
Hợp đồng nên quy định:
- Ai sở hữu tài liệu.
- Phạm vi quyền sử dụng.
- Có được sao chép hay không.
- Có được chia sẻ cho người ngoài khóa học hay không.
- Cách xử lý tài liệu sau khi hợp đồng kết thúc.
8. Bảo mật thông tin
Đặc biệt quan trọng đối với đào tạo doanh nghiệp. Giảng viên có thể tiếp cận dữ liệu kinh doanh, quy trình nội bộ, thông tin khách hàng hoặc tài liệu kỹ thuật.
Nên quy định rõ thông tin nào là thông tin mật, mục đích sử dụng, người được tiếp cận và trách nhiệm khi xảy ra tiết lộ.
Mẫu hợp đồng đào tạo bản tham khảo chi tiết mới nhất
Dưới đây là mẫu có thể điều chỉnh cho trường hợp doanh nghiệp thuê đơn vị đào tạo nhân sự:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG ĐÀO TẠO
Số: ……/HĐĐT/……
Căn cứ Bộ luật Dân sự và các quy định pháp luật có liên quan;
Căn cứ nhu cầu đào tạo của Bên A và năng lực cung cấp dịch vụ đào tạo của Bên B;
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại …………………, chúng tôi gồm:
BÊN A: BÊN THUÊ ĐÀO TẠO
Tên đơn vị: …………………………………………………
Mã số doanh nghiệp: ………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………
Đại diện: ……………………… Chức vụ: …………………
Điện thoại: ……………………………………………………
Email: …………………………………………………………
BÊN B: ĐƠN VỊ CUNG CẤP ĐÀO TẠO
Tên đơn vị: …………………………………………………
Mã số doanh nghiệp: ………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………
Đại diện: ……………………… Chức vụ: …………………
Điện thoại: ……………………………………………………
Email: …………………………………………………………
Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng đào tạo với các điều khoản sau:
Điều 1. Nội dung và mục tiêu đào tạo
- Bên B cung cấp chương trình đào tạo cho nhân sự do Bên A chỉ định với nội dung: ………………………………………
- Mục tiêu đào tạo là giúp người học:
- Nắm được kiến thức nền tảng về ………………………;
- Thực hiện được các thao tác/quy trình …………………;
- Áp dụng kiến thức vào công việc thực tế tại Bên A;
- Đạt tiêu chí đánh giá được quy định tại Phụ lục 01.
- Nội dung chi tiết của chương trình đào tạo được quy định tại Phụ lục 01 và là bộ phận không tách rời của Hợp đồng.
Điều 2. Đối tượng và số lượng học viên
- Số lượng học viên: …… người.
- Danh sách học viên do Bên A cung cấp trước ngày khai giảng.
- Bên A có trách nhiệm bảo đảm học viên thuộc nhóm đối tượng phù hợp với yêu cầu đầu vào của chương trình.
- Trường hợp thay đổi học viên, Bên A thông báo cho Bên B trước ít nhất …… ngày làm việc.
Điều 3. Thời gian và hình thức đào tạo
- Thời gian thực hiện từ ngày …… đến ngày …….
- Tổng thời lượng: …… giờ, tương đương …… buổi.
- Hình thức:
- Trực tiếp tại ………………………;
- Trực tuyến thông qua ………………………;
- Hoặc kết hợp trực tiếp và trực tuyến theo lịch được hai bên thống nhất.
- Trường hợp cần thay đổi lịch học, bên đề nghị thay đổi phải thông báo cho bên còn lại trước ít nhất …… giờ, trừ trường hợp bất khả kháng.
Điều 4. Giảng viên và nhân sự đào tạo
- Bên B bố trí giảng viên có chuyên môn phù hợp với nội dung chương trình.
- Giảng viên có trách nhiệm chuẩn bị giáo trình, tài liệu và thực hiện đào tạo theo chương trình đã thống nhất.
- Trường hợp cần thay đổi giảng viên, Bên B phải bảo đảm người thay thế có năng lực tương đương hoặc phù hợp với chương trình.
Điều 5. Tài liệu đào tạo
- Bên B cung cấp cho học viên các tài liệu gồm: ……………………………
- Tài liệu được sử dụng cho mục đích học tập và đào tạo theo Hợp đồng.
- Bên A và học viên không được tự ý bán, chuyển giao, công bố hoặc khai thác thương mại tài liệu đào tạo nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên B.
- Đối với tài liệu do Bên A cung cấp, Bên B chỉ được sử dụng trong phạm vi cần thiết để thực hiện chương trình đào tạo.
Điều 6. Kiểm tra và đánh giá kết quả
- Học viên được đánh giá thông qua ………………………………………
- Tiêu chí hoàn thành chương trình:
- Tham dự tối thiểu ……% thời lượng;
- Hoàn thành bài kiểm tra;
- Đạt tối thiểu …… điểm;
- Hoàn thành bài thực hành theo yêu cầu.
- Học viên không đạt có thể được kiểm tra lại …… lần theo lịch do hai bên thống nhất.
Điều 7. Chứng nhận hoàn thành khóa học
- Bên B cấp giấy xác nhận/chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo cho học viên đáp ứng đầy đủ tiêu chí của chương trình.
- Hình thức và nội dung chứng nhận thực hiện theo quy định và khả năng hợp pháp của Bên B.
- Chứng nhận của Bên B không được hiểu là văn bằng hoặc chứng chỉ thuộc hệ thống văn bằng, chứng chỉ của Nhà nước nếu pháp luật yêu cầu điều kiện riêng đối với loại văn bằng, chứng chỉ đó.
Điều 8. Học phí và giá trị hợp đồng
- Tổng giá trị Hợp đồng: …………… đồng.
Bằng chữ: ………………………………………………………
- Giá trên đã bao gồm/chưa bao gồm thuế …………………
- Các khoản chi phí phát sinh ngoài giá trị Hợp đồng chỉ được thực hiện khi hai bên có thỏa thuận.
Điều 9. Thanh toán
- Bên A thanh toán cho Bên B theo tiến độ:
- Đợt 1: ……% trong vòng …… ngày kể từ ngày ký Hợp đồng.
- Đợt 2: ……% sau khi hoàn thành ……% chương trình.
- Đợt cuối: ……% sau khi nghiệm thu chương trình.
- Phương thức thanh toán: chuyển khoản vào tài khoản của Bên B.
- Bên B cung cấp chứng từ/hóa đơn theo quy định áp dụng đối với giao dịch.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
Bên A có quyền yêu cầu Bên B thực hiện đúng chương trình, thời lượng và tiêu chuẩn đã thỏa thuận.
Bên A có nghĩa vụ cung cấp thông tin cần thiết, bố trí học viên, bảo đảm điều kiện học tập thuộc trách nhiệm của mình và thanh toán đúng hạn.
Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
Bên B có trách nhiệm tổ chức đào tạo đúng nội dung, bố trí nhân sự phù hợp, cung cấp tài liệu và đánh giá kết quả theo chương trình.
Bên B được nhận đầy đủ và đúng hạn các khoản thanh toán theo Hợp đồng.
Điều 12. Điều kiện cơ sở vật chất
- Trường hợp đào tạo tại địa điểm của Bên A, Bên A chịu trách nhiệm chuẩn bị phòng học, bàn ghế, điện, mạng internet và các thiết bị đã thống nhất.
- Trường hợp đào tạo tại địa điểm của Bên B, Bên B bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất theo thỏa thuận.
- Đối với đào tạo trực tuyến, mỗi bên chịu trách nhiệm về thiết bị và đường truyền thuộc phạm vi kiểm soát của mình.
Điều 13. Bảo mật thông tin
Các bên cam kết bảo mật thông tin kinh doanh, dữ liệu, tài liệu nội bộ và thông tin khác mà mình tiếp cận trong quá trình thực hiện Hợp đồng.
Thông tin mật chỉ được sử dụng cho mục đích thực hiện Hợp đồng, trừ trường hợp pháp luật yêu cầu cung cấp hoặc bên sở hữu thông tin đồng ý bằng văn bản.
Điều 14. Quyền sở hữu trí tuệ
- Tài liệu, giáo trình, video, phần mềm và nội dung do Bên B sở hữu trước khi ký Hợp đồng vẫn thuộc quyền của Bên B.
- Sản phẩm đào tạo được tạo riêng cho Bên A được xác định quyền sử dụng, quyền sở hữu và phạm vi khai thác theo Phụ lục ……
- Việc sử dụng tài liệu của bên thứ ba phải tuân thủ quyền sở hữu trí tuệ của chủ thể có quyền.
Điều 15. Hoãn, hủy và thay đổi chương trình
Việc thay đổi thời gian, nội dung hoặc địa điểm đào tạo phải được hai bên thống nhất.
Trường hợp Bên A hủy chương trình sau khi Bên B đã phát sinh chi phí chuẩn bị, các chi phí hợp lý đã phát sinh được xử lý theo thỏa thuận tại Phụ lục ……
Điều 16. Vi phạm và bồi thường
Bên vi phạm nghĩa vụ gây thiệt hại cho bên còn lại phải chịu trách nhiệm theo Hợp đồng và quy định pháp luật áp dụng.
Mức phạt vi phạm, nếu có, được xác định phù hợp với tính chất giao dịch và quy định pháp luật.
Điều 17. Bất khả kháng
Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục mặc dù bên bị ảnh hưởng đã áp dụng các biện pháp cần thiết trong khả năng của mình.
Bên bị ảnh hưởng phải thông báo cho bên còn lại trong thời gian hợp lý và phối hợp để giảm thiểu thiệt hại.
Điều 18. Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng chấm dứt khi:
- Hai bên hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ;
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt;
- Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ và không khắc phục trong thời hạn …… ngày kể từ khi nhận thông báo;
- Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.
Điều 19. Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp phát sinh được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng.
Nếu thương lượng không thành, tranh chấp được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Điều 20. Hiệu lực hợp đồng
- Hợp đồng có hiệu lực từ ngày …… hoặc từ ngày ký, tùy thỏa thuận.
- Các phụ lục là bộ phận không tách rời của Hợp đồng.
- Hợp đồng được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …… bản.
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
Những giấy tờ nên chuẩn bị khi ký hợp đồng đào tạo
Tùy mô hình đào tạo, các bên có thể chuẩn bị:
- Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp/tổ chức.
- Thông tin người đại diện ký hợp đồng.
- Danh sách học viên.
- Chương trình đào tạo.
- Đề cương hoặc syllabus.
- Lịch đào tạo.
- Báo giá hoặc bảng phí.
- Hồ sơ năng lực của đơn vị đào tạo nếu cần.
- Thông tin giảng viên.
- Danh mục tài liệu đào tạo.
- Tiêu chí kiểm tra và đánh giá.
- Phụ lục về cơ sở vật chất.
- Biên bản nghiệm thu hoặc xác nhận hoàn thành chương trình.
Nếu doanh nghiệp thuê đào tạo theo dự án, nên lập thêm Phụ lục phạm vi công việc (SOW) để xác định chính xác những nội dung Bên B phải hoàn thành.
Rủi ro thường gặp khi ký hợp đồng đào tạo
Một trong những rủi ro lớn nhất là hợp đồng chỉ ghi “đào tạo theo chương trình” nhưng không có tiêu chí xác định chương trình đã hoàn thành. Khi phát sinh tranh chấp, hai bên có thể có cách hiểu khác nhau về chất lượng và kết quả đào tạo.
Các rủi ro khác gồm:
- Không xác định rõ số lượng học viên.
- Thay đổi lịch đào tạo nhưng không quy định cách xử lý.
- Không quy định trường hợp học viên nghỉ học.
- Không phân biệt học phí và chi phí phát sinh.
- Không quy định điều kiện hoàn phí.
- Không quy định tiêu chí nghiệm thu.
- Không xác định quyền sử dụng giáo trình.
- Tiết lộ tài liệu nội bộ của doanh nghiệp.
- Sử dụng hình ảnh học viên hoặc dữ liệu cá nhân không có cơ chế phù hợp.
- Cam kết cấp văn bằng, chứng chỉ khi đơn vị đào tạo không có thẩm quyền.
- Đối với đào tạo nhân sự, không quy định rõ trách nhiệm khi nhân viên nghỉ việc.
Luật sư Đặng Quý Tiên lưu ý rằng điều khoản về “cam kết làm việc sau đào tạo” cần được thiết kế riêng nếu doanh nghiệp bỏ chi phí đào tạo cho người lao động. Không nên đưa một khoản bồi hoàn cố định vào hợp đồng mà không xác định căn cứ, phạm vi chi phí và mối quan hệ với hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận đào tạo có liên quan.
Căn cứ pháp lý khi soạn hợp đồng đào tạo
Tùy từng loại hình, hợp đồng đào tạo có thể chịu sự điều chỉnh của nhiều nhóm quy định pháp luật khác nhau.
Đối với hợp đồng đào tạo nói chung, Bộ luật Dân sự 2015 là cơ sở quan trọng để xác định nguyên tắc giao kết, thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm do vi phạm và bồi thường thiệt hại.
Nếu quan hệ đào tạo liên quan trực tiếp đến người lao động và doanh nghiệp, cần xem xét thêm các quy định của Bộ luật Lao động 2019, đặc biệt đối với thỏa thuận đào tạo nghề, chi phí đào tạo và trách nhiệm của người lao động sau đào tạo.
Nếu hoạt động thuộc lĩnh vực đào tạo nghề, giáo dục hoặc ngành nghề có điều kiện, cần kiểm tra thêm pháp luật chuyên ngành về điều kiện hoạt động, chương trình, đội ngũ, văn bằng, chứng chỉ và phạm vi được phép cung cấp dịch vụ.
Do đó, không nên sao chép nguyên mẫu hợp đồng đào tạo cho mọi trường hợp. Bản hợp đồng nên được điều chỉnh theo đối tượng học viên, loại chương trình, chủ thể cung cấp đào tạo và cơ chế thanh toán thực tế.
Hướng dẫn tải và sử dụng Mẫu hợp đồng đào tạo
Bạn có thể sử dụng Mẫu Hợp Đồng để nhanh chóng xây dựng bộ hồ sơ đào tạo phù hợp với giao dịch thực tế.
Khi tải mẫu, nên kiểm tra và chỉnh sửa các nội dung quan trọng như:
- Thông tin pháp lý của các bên.
- Đối tượng và mục tiêu đào tạo.
- Chương trình, thời lượng và lịch học.
- Danh sách học viên.
- Học phí và tiến độ thanh toán.
- Tiêu chí đánh giá, nghiệm thu.
- Tài liệu và quyền sở hữu trí tuệ.
- Bảo mật thông tin.
- Hoãn, hủy và hoàn phí.
- Trách nhiệm khi vi phạm và chấm dứt hợp đồng.
Đối với doanh nghiệp tổ chức đào tạo nhân viên, nên tải kèm phụ lục chương trình đào tạo và bảng danh sách học viên để tránh việc hợp đồng chính phải sửa đổi nhiều lần.
Kết luận
Mẫu hợp đồng đào tạo cần được xây dựng dựa trên đúng mô hình đào tạo thay vì chỉ tập trung vào học phí và thời gian học. Một hợp đồng chặt chẽ cần xác định rõ chương trình, đầu ra, trách nhiệm của giảng viên, quyền của học viên, phương thức đánh giá, tài liệu, bảo mật, sở hữu trí tuệ và cách xử lý khi khóa học thay đổi hoặc bị hủy.
Hệ thống Mẫu Hợp Đồng cung cấp các mẫu được biên tập theo từng nhóm giao dịch, giúp bạn có cơ sở tham khảo và nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ trước khi ký kết. Với những chương trình đào tạo có giá trị lớn, đào tạo nghề, đào tạo chuyên ngành hoặc có cam kết chi phí đào tạo gắn với thời gian làm việc, nên rà soát riêng các điều khoản pháp lý trước khi sử dụng.