Hợp đồng part time có phải đóng bảo hiểm không: Hướng dẫn chi tiết và mẫu hợp đồng chuẩn
Hợp đồng part time là loại hợp đồng lao động phổ biến dành cho người làm việc không trọn thời gian. Tuy nhiên, nhiều người lao động và cả doanh nghiệp vẫn còn băn khoăn về việc có bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hay bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp này hay không. Việc nắm rõ các quy định pháp luật liên quan sẽ giúp hạn chế rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các bên.
Bạn có thể tải mẫu hợp đồng part time miễn phí tại Mẫu hợp đồng của Luật Thiên Mã, được xây dựng bởi đội ngũ luật sư có chuyên môn sâu. Mẫu hợp đồng bám sát quy định trong Bộ luật Lao động 2019, Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Nghị định 145/2020/NĐ-CP và Thông tư 08/2013/TT-BNV (sửa đổi bởi Thông tư 03/2021/TT-BNV), giúp bạn dễ dàng áp dụng vào thực tiễn.

Hợp đồng part time là gì?
1.1. Khái niệm hợp đồng part time
Hợp đồng part time (hay còn gọi là hợp đồng lao động bán thời gian) là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa người lao động và người sử dụng lao động, theo đó người lao động làm việc với thời gian ngắn hơn so với lao động toàn thời gian — cụ thể là dưới 8 giờ mỗi ngày hoặc dưới 40 giờ mỗi tuần.
Loại hợp đồng này thường phù hợp với sinh viên, người lao động tự do hoặc người muốn làm việc linh hoạt về thời gian.
1.2. Đặc điểm pháp lý
- Đối tượng áp dụng: Các công việc không yêu cầu làm việc toàn thời gian, điển hình như nhân viên phục vụ, gia sư, cộng tác viên nội dung, nhân viên bán hàng, v.v.
- Chủ thể ký kết: Người lao động (có thể là sinh viên, người đi làm thêm) và người sử dụng lao động (doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân có nhu cầu tuyển dụng).
- Hình thức hợp đồng: Có thể bằng văn bản hoặc thỏa thuận miệng trong trường hợp hợp đồng có thời hạn dưới 1 tháng (theo Điều 14, Bộ luật Lao động 2019). Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi, hình thức văn bản vẫn được khuyến khích áp dụng.
Theo số liệu từ VnEconomy (30/05/2025):
- 65% lao động part time tại Việt Nam đang làm việc trong các lĩnh vực dịch vụ, bán lẻ và giáo dục – đây là những ngành có nhu cầu sử dụng lao động linh hoạt và theo ca cao nhất.
Quy định pháp luật về đóng bảo hiểm cho hợp đồng part time
2.1. Căn cứ pháp lý
Việc tham gia bảo hiểm đối với người lao động làm việc theo hợp đồng bán thời gian (part time) được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật sau:
- Bộ luật Lao động 2019
- Điều 14: Quy định về các loại hợp đồng lao động, bao gồm cả hợp đồng xác định thời hạn, không xác định thời hạn, và hợp đồng theo thời vụ.
- Điều 15: Hợp đồng lao động phải được lập bằng văn bản và có đầy đủ nội dung theo quy định pháp luật.
- Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- Điều 2: Người lao động có hợp đồng từ 1 tháng trở lên thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP
- Hướng dẫn chi tiết thi hành Bộ luật Lao động 2019, trong đó có quy định về điều kiện làm việc và quyền lợi của lao động bán thời gian.
- Thông tư 08/2013/TT-BNV, được sửa đổi bởi Thông tư 03/2021/TT-BNV
- Hướng dẫn thực hiện BHXH đối với người lao động trong khu vực doanh nghiệp, bao gồm cả lao động làm việc bán thời gian.
2.2. Quy định về đóng bảo hiểm
- Bắt buộc tham gia BHXH, BHYT, BHTN
Người lao động làm việc theo hợp đồng part time từ 1 tháng trở lên bắt buộc phải được đóng:
- Bảo hiểm xã hội (BHXH)
- Bảo hiểm y tế (BHYT)
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) (Căn cứ Điều 2, Luật BHXH 2014)
- Không bắt buộc với hợp đồng dưới 1 tháng
Đối với hợp đồng dưới 1 tháng, người lao động không bắt buộc phải tham gia các loại bảo hiểm nêu trên, trừ trường hợp có thỏa thuận riêng giữa người lao động và người sử dụng lao động.
- Mức đóng bảo hiểm
- Căn cứ theo tiền lương làm căn cứ đóng BHXH ghi trong hợp đồng lao động.
- Mức thấp nhất để đóng bảo hiểm là mức lương tối thiểu vùng, do Chính phủ quy định từng thời kỳ.
Số liệu thực tiễn: Theo báo cáo của Alpha AM (23/06/2025), có tới 70% doanh nghiệp tại Việt Nam không đóng BHXH cho lao động part time do lựa chọn hình thức hợp đồng dưới 1 tháng để tránh nghĩa vụ bảo hiểm.
Các trường hợp hợp đồng part time phải đóng bảo hiểm

3.1. Hợp đồng có thời hạn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng
- Bắt buộc tham gia: Bảo hiểm xã hội (BHXH) và bảo hiểm y tế (BHYT) theo quy định tại Điều 2 Luật BHXH 2014.
- Không bắt buộc tham gia: Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
3.2. Hợp đồng có thời hạn từ 3 tháng trở lên
- Bắt buộc tham gia đầy đủ: BHXH, BHYT và BHTN theo quy định pháp luật.
- Mức đóng bảo hiểm:
- Người lao động:
8% BHXH
1.5% BHYT
1% BHTN
- Người sử dụng lao động:
17.5% BHXH
3% BHYT
1% BHTN
Số liệu thực tiễn: Theo khảo sát của Long Phan (14/02/2025), có đến 60% tranh chấp lao động liên quan đến hợp đồng part time bắt nguồn từ việc doanh nghiệp không đóng BHXH cho hợp đồng từ 1 tháng trở lên.
Các trường hợp hợp đồng part time không phải đóng bảo hiểm

4.1. Hợp đồng dưới 1 tháng
Người lao động làm việc theo hợp đồng có thời hạn dưới 1 tháng không bắt buộc tham gia BHXH, BHYT, BHTN (theo Điều 2, Luật Bảo hiểm xã hội 2014).
Tuy nhiên, người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận để tham gia BHXH tự nguyện.
4.2. Lao động đã tham gia bảo hiểm tại nơi khác
Trường hợp người lao động đã tham gia BHXH bắt buộc tại nơi làm việc chính thì không phải đóng bảo hiểm thêm ở hợp đồng part time.
Người lao động cần cung cấp mã số BHXH để doanh nghiệp kiểm tra, xác minh và tránh đóng trùng.
Số liệu thực tế: Theo VnEconomy (30/05/2025), 55% lao động part time dưới 1 tháng chọn không tham gia bảo hiểm tự nguyện để giảm chi phí.
Nội dung cần có trong hợp đồng part time liên quan đến bảo hiểm
5.1. Điều khoản về bảo hiểm
- Nghĩa vụ tham gia bảo hiểm:
Hợp đồng cần nêu rõ trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động trong việc tham gia:
- Bảo hiểm xã hội (BHXH);
- Bảo hiểm y tế (BHYT);
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) (nếu đủ điều kiện theo quy định tại Luật Việc làm 2013 và Luật BHXH 2014).
- Tỷ lệ đóng góp bảo hiểm:
Xác định rõ tỷ lệ trích nộp từ tiền lương của người lao động và phần nghĩa vụ của người sử dụng lao động (theo Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH hoặc văn bản thay thế).
- Quy định miễn tham gia bảo hiểm:
Ghi rõ các trường hợp được miễn hoặc không thuộc đối tượng bắt buộc đóng BHXH:
- Hợp đồng có thời hạn dưới 1 tháng;
- Người lao động đã tham gia BHXH bắt buộc tại đơn vị khác.
5.2. Các điều khoản khác cần có
- Thông tin các bên: Họ tên, số CCCD/CMND, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) của người lao động và người sử dụng lao động.
- Thời gian làm việc:
Xác định cụ thể về số giờ làm việc/ngày hoặc số ngày làm việc/tuần, tránh mơ hồ dẫn đến tranh chấp.
- Mức lương và phương thức thanh toán:
Làm rõ hình thức tính lương (theo giờ, theo ngày hoặc theo sản phẩm), thời gian thanh toán (hàng tuần, 2 tuần/lần, hàng tháng), và phương thức thanh toán (tiền mặt hoặc chuyển khoản).
Theo Alpha AM (08/04/2025), 80% hợp đồng part time có điều khoản bảo hiểm rõ ràng giúp giảm thiểu rủi ro tranh chấp lao động và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
Rủi ro pháp lý khi không tuân thủ quy định bảo hiểm trong hợp đồng part time
6.1. Đối với người sử dụng lao động
- Vi phạm nghĩa vụ đóng bảo hiểm cho người lao động làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ 1 tháng trở lên sẽ bị xử phạt:
- Phạt tiền từ 12–15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), tối đa lên đến 150 triệu đồng (theo Điều 38, Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
- Buộc phải truy nộp đầy đủ các khoản bảo hiểm còn thiếu và bồi thường thiệt hại cho người lao động nếu gây ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của họ.
6.2. Đối với người lao động
- Nếu không được tham gia bảo hiểm bắt buộc, người lao động có thể:
- Mất quyền lợi hưởng BHXH, BHYT, BHTN, bao gồm chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, trợ cấp thất nghiệp.
- Gặp khó khăn trong việc yêu cầu bồi thường khi xảy ra tranh chấp lao động hoặc tai nạn trong quá trình làm việc.
- Người lao động cần kiểm tra kỹ nội dung hợp đồng, đảm bảo có điều khoản về nghĩa vụ đóng bảo hiểm và thực tế được công ty thực hiện.
Số liệu thực tế: Theo Long Phan (13/03/2025), 70% tranh chấp lao động part time được giải quyết qua thương lượng, trong đó phần lớn phát sinh từ việc không quy định rõ nghĩa vụ bảo hiểm trong hợp đồng.
Hợp đồng part time có thể phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và bảo hiểm thất nghiệp tùy thuộc vào thời hạn hợp đồng và thỏa thuận giữa các bên. Để đảm bảo tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi, việc sử dụng mẫu hợp đồng chuẩn là vô cùng quan trọng. Tải mẫu hợp đồng part time tại đây để bắt đầu sử dụng ngay hôm nay và tránh rủi ro pháp lý!