Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở cấp 4 trọn gói [tải file Word,PDF mới nhất]

Luật sư riêng cho doanh nghiệp - Luật Thiên Mã
Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở cấp 4 trọn gói [tải file Word,PDF mới nhất]
🔥Standard
Mauhopdong.vn - K1-39
4.7
93.1K
704

Tải về toàn bộ file

Bao gồm

80.000 ₫

File Word, PDFHướng dẫn chi tiếtTư vấn từ luật sư
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế ký kết, hãy đăng ký Gói tư vấn – luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Đảm bảo chất lượng

Kiểm duyệt bởi luật sư
Đảm bảo tính pháp lý
Cập nhật theo quy định mới nhất
Tổng tiền80.000 ₫

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã

Việc giao kết hợp đồng xây dựng nhà ở cấp 4 trọn gói - chìa khóa trao tay đòi hỏi sự minh bạch tuyệt đối về bản vẽ thiết kế kiến trúc, danh mục vật tư hoàn thiện chi tiết và tiến độ thi công toàn diện đến khi bàn giao. Mẫu hợp đồng chuẩn từ luật sư giúp làm rõ tổng chi phí trọn gói không phát sinh, phương thức thanh toán theo các mốc nghiệm thu, cam kết chất lượng vật liệu và thời gian bảo hành công trình. Khung pháp lý này bảo vệ tối đa quyền lợi chủ đầu tư, kiểm soát chặt chẽ tiến độ và đảm bảo ngôi nhà hoàn thiện đúng như thỏa thuận. Tải 1 lần - dùng nhiều lần!

Thông tin hợp đồng

Hợp đồng xây nhà cấp 4 trọn gói - chìa khóa trao tay là văn bản thỏa thuận giữa chủ nhà và nhà thầu về việc cung cấp vật tư, nhân công, máy móc và tổ chức thi công để hoàn thành công trình theo thiết kế đã thống nhất. Một bản hợp đồng đầy đủ cần quy định rõ diện tích xây dựng, chủng loại vật liệu, giá trọn gói, tiến độ, phương thức thanh toán, nghiệm thu và bảo hành.

Đối với nhà cấp 4 mái Thái, mái Nhật, mái bằng hoặc nhà có gác lửng, chi phí thi công có thể chênh lệch đáng kể do kết cấu mái, nền móng và mức độ hoàn thiện. Vì vậy, chủ nhà cần kiểm tra kỹ bảng báo giá và danh mục công việc trước khi ký. Bài viết dưới đây của Mẫu Hợp Đồng cung cấp mẫu hợp đồng xây nhà cấp 4 trọn gói tham khảo, hướng dẫn soạn thảo và những lưu ý giúp hạn chế phát sinh chi phí, chậm tiến độ hoặc tranh chấp chất lượng.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh hợp đồng đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản hợp đồng full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

1. Hợp đồng xây nhà cấp 4 trọn gói là gì?

Hợp đồng xây nhà cấp 4 trọn gói là thỏa thuận theo đó nhà thầu thực hiện toàn bộ các công việc xây dựng thuộc phạm vi đã thống nhất, từ chuẩn bị mặt bằng, thi công móng, kết cấu, mái đến hoàn thiện kiến trúc và lắp đặt hệ thống kỹ thuật.

Tuy nhiên, khái niệm trọn gói không có nghĩa nhà thầu mặc nhiên chịu mọi chi phí liên quan đến ngôi nhà. Những hạng mục như phá dỡ nhà cũ, ép cọc, gia cố nền đất yếu, nội thất rời, sân vườn hoặc cổng hàng rào có thể không nằm trong báo giá.

>>> Nếu bạn xây nhà cấp 4 mà không phải trọn gói, hãy dùng mẫu: Hợp đồng thi công xây dựng nhà cấp 4 

Các hình thức xây nhà cấp 4 phổ biến

Hình thức

Phạm vi công việc

Xây nhà cấp 4 phần thô

Thi công móng, kết cấu, tường, mái và các công việc phần thô

Phần thô và nhân công hoàn thiện

Nhà thầu cung cấp vật tư thô và nhân công hoàn thiện; chủ nhà mua một số vật tư hoàn thiện

Xây nhà cấp 4 trọn gói

Nhà thầu cung cấp vật tư, nhân công và thi công hoàn thiện theo danh mục đã thỏa thuận

Thiết kế và xây dựng trọn gói

Nhà thầu thực hiện cả thiết kế và thi công nếu có đủ năng lực phù hợp

Trong bài viết này, mẫu hợp đồng xây nhà cấp 4 trọn gói được xây dựng theo hình thức nhà thầu cung cấp vật tư và nhân công để hoàn thành công trình, không bao gồm nội thất rời và những hạng mục được loại trừ trong phụ lục.

2. Tải mẫu hợp đồng xây nhà cấp 4 trọn gói file Word, PDF

Biểu mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở: Mẫu hợp đồng xây nhà cấp 4 trọn gói

Bộ hồ sơ hợp đồng nên bao gồm:

  • Bản hợp đồng thi công với 12 điều khoản chính.

  • Phụ lục phạm vi công việc và hạng mục không bao gồm.

  • Bảng vật tư phần thô và vật tư hoàn thiện.

  • Bảng giá trọn gói và đơn giá công việc phát sinh.

  • Tiến độ thi công, nghiệm thu và thanh toán.

  • Điều khoản bảo hành và trách nhiệm khắc phục khiếm khuyết.

File Word: Thuận tiện chỉnh sửa thông tin chủ nhà, diện tích, giá trị hợp đồng và danh mục vật tư.

File PDF: Phù hợp để xem trước, đối chiếu nội dung và lưu trữ phiên bản hợp đồng đã thống nhất.

Kiểm tra định dạng tài liệu và phụ lục được cung cấp trên trang sản phẩm trước khi đặt mua.

Khi tải bản hợp đồng xây nhà cấp 4 trọn gói, chủ nhà nên yêu cầu nhà thầu cung cấp bảng vật tư có ghi thương hiệu, mã sản phẩm, quy cách và đơn giá. Không nên chỉ ghi những cụm từ chung chung như “gạch loại tốt”, “sơn cao cấp” hoặc “thiết bị vệ sinh tương đương”.

>>> Xây nhà ở không phải nhóm nhà cấp 4? Hãy dùng ngay mẫu này nhé: Hợp đồng xây dựng nhà ở

3. Bản hợp đồng xây nhà cấp 4 trọn gói tham khảo

Dưới đây là bản hợp đồng mẫu áp dụng cho công trình nhà cấp 4 có diện tích xây dựng 120 m², một tầng, mái Nhật, không có tầng hầm. Giá trị và tiến độ chỉ mang tính minh họa, không phải báo giá thi công thực tế.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ CẤP 4 TRỌN GÓI

Số: …/HĐTC-NC4

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …, các bên gồm:

Điều 1. Thông tin chủ đầu tư và nhà thầu

Bên A – Chủ đầu tư

Họ và tên: …

Số CCCD/Hộ chiếu: …

Địa chỉ: …

Điện thoại: …

Bên B – Nhà thầu thi công

Tên doanh nghiệp hoặc cá nhân: …

Mã số thuế, nếu có: …

Địa chỉ: …

Người đại diện: …

Điện thoại: …

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng thi công xây dựng nhà ở với các điều khoản sau.

Điều 2. Thông tin công trình

Tên công trình: Nhà ở riêng lẻ cấp 4.

  • Địa điểm xây dựng: …
  • Diện tích đất: … m².
  • Diện tích xây dựng: 120 m².
  • Quy mô: Một tầng, mái Nhật.
  • Tổng diện tích tính giá theo phụ lục: … m².
  • Hồ sơ thiết kế: Bộ bản vẽ được hai bên ký xác nhận.
  • Giấy phép xây dựng: …, nếu công trình thuộc diện phải có giấy phép.

Bên B có trách nhiệm thi công đúng vị trí, kích thước, cao độ và hồ sơ thiết kế được chấp thuận.

Điều 3. Phạm vi công việc trọn gói

Bên B cung cấp vật tư, nhân công, thiết bị thi công và thực hiện các công việc sau:

  1. Chuẩn bị mặt bằng, định vị tim trục và cao độ công trình.

  2. Thi công móng, giằng móng, nền và các cấu kiện bê tông cốt thép.

  3. Xây tường, trát tường và thi công kết cấu mái.

  4. Lợp mái, hoàn thiện trần, sơn bả và ốp lát.

  5. Thi công hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng và các hệ thống kỹ thuật trong phạm vi hợp đồng.

  6. Lắp đặt cửa, thiết bị vệ sinh và các vật tư hoàn thiện được liệt kê tại phụ lục.

  7. Vệ sinh công trình, nghiệm thu và bàn giao.

Những công việc không bao gồm phải được liệt kê tại Phụ lục 01.

Điều 4. Vật tư và yêu cầu chất lượng

Bên B cung cấp vật tư theo Phụ lục 02, trong đó xác định thương hiệu, chủng loại, quy cách và yêu cầu kỹ thuật.

Bên B không được tự ý thay thế vật tư khi chưa có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A.

Vật tư đưa vào công trình phải đáp ứng yêu cầu của hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng.

Điều 5. Giá trị hợp đồng

Tổng giá trị hợp đồng minh họa: 900.000.000 đồng.

Giá trên áp dụng cho phạm vi công việc và vật tư đã được hai bên xác nhận. Các bên phải ghi rõ giá đã bao gồm những khoản thuế, phí, vận chuyển và chi phí thi công nào.

Đối với hợp đồng trọn gói, việc thay đổi giá chỉ được thực hiện theo cơ chế điều chỉnh hợp lệ đã thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật.

Điều 6. Tiến độ thi công

Thời gian thi công dự kiến: 120 ngày kể từ ngày bàn giao mặt bằng và đáp ứng đủ điều kiện khởi công.

Các mốc tiến độ gồm:

  • Hoàn thành móng và nền.

  • Hoàn thành kết cấu, tường và mái.

  • Hoàn thành điện nước âm, trát và chống thấm.

  • Hoàn thành sơn, ốp lát, cửa và thiết bị.

  • Nghiệm thu, vệ sinh và bàn giao.

Tiến độ chi tiết được lập tại Phụ lục 03.

Điều 7. Tạm ứng và thanh toán

ĐợtĐiều kiện thanh toánTỷ lệ
1Tạm ứng khi hợp đồng có hiệu lực10%
2Nghiệm thu hoàn thành móng20%
3Nghiệm thu kết cấu và mái25%
4Hoàn thành trát, chống thấm và hệ thống kỹ thuật âm20%
5Nghiệm thu, bàn giao công trình20%
6Khoản giữ lại bảo hành hoặc bảo lãnh thay thế5%

Bên A thanh toán theo tiến độ sau khi nghiệm thu công việc tương ứng và nhận đủ hồ sơ thanh toán đã thỏa thuận.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

Bên A có trách nhiệm bàn giao mặt bằng, cung cấp hồ sơ thiết kế, thực hiện những thủ tục thuộc trách nhiệm chủ đầu tư và thanh toán đúng hạn.

Bên A có quyền giám sát thi công, kiểm tra vật tư, yêu cầu khắc phục sai sót và từ chối nghiệm thu công việc không đạt yêu cầu.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

Bên B phải tổ chức thi công đúng thiết kế, bảo đảm chất lượng, tiến độ và an toàn lao động.

Bên B chịu trách nhiệm quản lý nhân công, thiết bị, vật tư; thực hiện biện pháp bảo vệ công trình liền kề và khắc phục những hư hỏng do lỗi của mình.

Điều 10. Nghiệm thu, bàn giao và bảo hành

Hai bên nghiệm thu theo từng giai đoạn, đặc biệt đối với cốt thép trước khi đổ bê tông, hệ thống kỹ thuật trước khi che khuất và các khu vực chống thấm.

Khi hoàn thành, Bên B bàn giao công trình, hồ sơ nghiệm thu và tài liệu bảo hành thiết bị thuộc phạm vi hợp đồng.

Thời hạn bảo hành: … tháng, bảo đảm không thấp hơn mức pháp luật bắt buộc áp dụng, nếu có.

Điều 11. Công việc phát sinh và thay đổi thiết kế

Mọi công việc phát sinh phải được hai bên thống nhất bằng văn bản về khối lượng, đơn giá và ảnh hưởng đến tiến độ trước khi triển khai, trừ trường hợp khẩn cấp cần xử lý để bảo đảm an toàn theo quy định.

Việc thay đổi thiết kế phải được xem xét về yêu cầu kỹ thuật và thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng nếu pháp luật yêu cầu.

Điều 12. Vi phạm, chấm dứt và giải quyết tranh chấp

Bên vi phạm nghĩa vụ phải khắc phục hậu quả, chịu phạt vi phạm nếu có thỏa thuận hợp lệ và bồi thường thiệt hại theo quy định.

Các bên ưu tiên giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng. Nếu không đạt thỏa thuận, tranh chấp được đưa ra Tòa án có thẩm quyền.

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày … và được lập thành … bản có giá trị pháp lý như nhau.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A

Ký, ghi rõ họ tên

ĐẠI DIỆN BÊN B

Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh hợp đồng đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản hợp đồng full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

4. Sáu điều khoản quan trọng khi ký hợp đồng xây nhà cấp 4 trọn gói

4.1. Diện tích xây dựng và cách tính giá

Diện tích đất không đồng nghĩa với diện tích tính tiền xây dựng. Khi lập báo giá, nhà thầu có thể sử dụng hệ số quy đổi cho móng, mái, sân hoặc gác lửng.

Chủ nhà cần yêu cầu bảng tính thể hiện rõ diện tích thực tế, hệ số áp dụng và diện tích quy đổi của từng hạng mục. Hợp đồng phải xác định tổng giá trọn gói cuối cùng, tránh chỉ ghi đơn giá theo mét vuông mà không xác định tổng giá trị.

4.2. Phạm vi thi công móng và mái

Móng và mái là hai hạng mục dễ phát sinh chi phí đối với nhà cấp 4.

Ví dụ, mái Nhật có thể bao gồm kết cấu bê tông cốt thép, hệ vì kèo và ngói lợp; trong khi một phương án khác chỉ sử dụng hệ vì kèo và mái lợp. Hợp đồng phải xác định chính xác cấu tạo theo bản vẽ, không chỉ ghi tên kiểu mái.

Tương tự, cần làm rõ chi phí khảo sát địa chất, ép cọc hoặc gia cố nền đất yếu có nằm trong giá trọn gói hay không.

4.3. Danh mục vật tư hoàn thiện

Phụ lục vật tư cần ghi cụ thể gạch lát nền, sơn nội ngoại thất, cửa, thiết bị vệ sinh, thiết bị điện và vật tư mái.

Luật sư Nguyễn Trường Minh là một trong những luật sư cố vấn chuyên môn của Hệ thống Mẫu Hợp Đồng. Khi xây dựng bản hợp đồng xây nhà cấp 4 trọn gói, chủ đầu tư nên yêu cầu bảng vật tư được ký xác nhận cùng hợp đồng và quy định rõ thủ tục chấp thuận khi thay thế sản phẩm.

4.4. Tiến độ và điều kiện gia hạn

Hợp đồng cần quy định thời điểm bắt đầu thi công, ngày hoàn thành dự kiến và các mốc nghiệm thu.

Những nguyên nhân dẫn đến thay đổi tiến độ như chủ nhà điều chỉnh thiết kế, chậm bàn giao mặt bằng hoặc điều kiện thời tiết bất thường cần được ghi nhận và xử lý theo cơ chế đã thỏa thuận.

4.5. Nghiệm thu và thanh toán

Không nên thanh toán chỉ dựa trên thông báo hoàn thành của nhà thầu. Các đợt thanh toán cần gắn với khối lượng và chất lượng công việc đã được nghiệm thu.

Đối với các công việc bị che khuất, chủ nhà nên kiểm tra và lập biên bản trước khi nhà thầu triển khai bước tiếp theo.

4.6. Bảo hành và trách nhiệm sửa chữa

Hợp đồng cần quy định thời hạn bảo hành, thời gian nhà thầu phải phản hồi khi có sự cố và phương án xử lý khi nhà thầu không thực hiện nghĩa vụ.

Những vấn đề thường cần theo dõi sau bàn giao gồm thấm mái, thấm khu vệ sinh, nứt tường, bong gạch và lỗi hệ thống điện nước.

5. Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng xây nhà cấp 4 trọn gói

Bước 1: Xác định quy mô công trình. Ghi rõ diện tích đất, diện tích xây dựng, số tầng, loại mái, kết cấu móng và hồ sơ thiết kế.

Bước 2: Kiểm tra báo giá. Đối chiếu tổng giá trọn gói với bảng phạm vi công việc và danh mục hạng mục không bao gồm.

Bước 3: Hoàn thiện phụ lục vật tư. Ghi thương hiệu, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện thay thế từng nhóm vật liệu.

Bước 4: Thống nhất tiến độ thanh toán. Gắn các đợt thanh toán với mốc nghiệm thu; xác định khoản tạm ứng và bảo đảm bảo hành.

Bước 5: Quy định thủ tục phát sinh. Chỉ thực hiện công việc ngoài hợp đồng khi có văn bản thống nhất về giá và thời gian.

Bước 6: Rà soát nghiệm thu, bảo hành. Xác định hồ sơ bàn giao, thời hạn bảo hành và trách nhiệm khắc phục khiếm khuyết.

Luật sư Đỗ Bá Thích là một trong những luật sư cố vấn chuyên môn của nền tảng Mẫu Hợp Đồng. Đối với nhà cấp 4 có gác lửng, nền đất yếu hoặc kết cấu mái phức tạp, chủ nhà nên kết hợp rà soát hợp đồng với việc kiểm tra hồ sơ kỹ thuật của kiến trúc sư hoặc kỹ sư xây dựng.

6. Hồ sơ cần chuẩn bị trước khi ký hợp đồng

Hồ sơ

Mục đích

Giấy tờ của chủ đầu tư và nhà thầu

Xác định thông tin, thẩm quyền ký kết

Hồ sơ thiết kế

Làm căn cứ thi công và nghiệm thu

Giấy phép xây dựng, nếu thuộc diện phải có

Xác định điều kiện khởi công

Bảng báo giá trọn gói

Xác định giá trị hợp đồng

Phụ lục phạm vi công việc

Phân định trách nhiệm

Phụ lục vật tư

Kiểm soát chất lượng

Tiến độ thi công, thanh toán

Theo dõi thực hiện hợp đồng

Biên bản hiện trạng nhà liền kề, nếu cần

Làm căn cứ xử lý sự cố

Hồ sơ nghiệm thu và bảo hành

Phục vụ bàn giao, sử dụng

7. Căn cứ pháp lý của hợp đồng xây nhà cấp 4 trọn gói năm 2026

Tính đến tháng 9/2026, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 đã có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, ngoại trừ một số điều khoản có hiệu lực sớm hơn. Khi lập hợp đồng mới, chủ nhà và nhà thầu cần đối chiếu luật này, đặc biệt đối với điều kiện xây dựng, hợp đồng và trách nhiệm của các bên.

Nghị định 210/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng, bao gồm hồ sơ hợp đồng, sửa đổi, tạm dừng, chấm dứt, thanh toán và quyết toán. Khi áp dụng cho nhà ở riêng lẻ sử dụng vốn tư nhân, cần đối chiếu đúng phạm vi điều chỉnh và những quy định có liên quan.

Ngoài ra, các bên cần xem xét Bộ luật Dân sự 2015, quy định hiện hành về quản lý chất lượng thi công, điều kiện khởi công và giấy phép xây dựng tại địa phương. Với hợp đồng đã ký trước ngày 01/7/2026, cần kiểm tra quy định chuyển tiếp thay vì tự động thay đổi toàn bộ điều khoản theo văn bản mới.

8. Những rủi ro thường gặp khi xây nhà cấp 4 trọn gói

Phát sinh chi phí ngoài báo giá: Chủ nhà nên yêu cầu bảng hạng mục không bao gồm và đơn giá phát sinh trước khi ký hợp đồng.

Nhà thầu thay đổi vật tư: Quy định rõ danh mục vật liệu và chỉ chấp thuận thay thế bằng văn bản.

Thi công mái không đúng thiết kế: Kiểm tra cấu tạo mái, độ dốc, giải pháp chống thấm và thoát nước theo bản vẽ.

Chậm tiến độ: Thống nhất mốc hoàn thành, quy trình thông báo và trách nhiệm khi vi phạm tiến độ.

Nghiệm thu thiếu hồ sơ: Yêu cầu biên bản nghiệm thu từng giai đoạn, đặc biệt đối với móng, kết cấu, chống thấm và hệ thống kỹ thuật âm.

9. Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng xây nhà cấp 4 trọn gói có bao gồm nội thất không?

Tùy phạm vi thỏa thuận. Thông thường, giá xây dựng trọn gói có thể bao gồm các hạng mục hoàn thiện cố định nhưng không mặc nhiên bao gồm giường, tủ, bàn ghế, điều hòa và thiết bị nội thất rời.

Xây nhà cấp 4 trọn gói có cần bản vẽ thiết kế không?

Chủ nhà nên có hồ sơ thiết kế phù hợp để xác định kết cấu, kiến trúc, vật tư và khối lượng thi công. Yêu cầu pháp lý cụ thể về thiết kế phụ thuộc quy mô, tính chất và điều kiện của công trình.

Có thể thay đổi vật liệu sau khi ký hợp đồng không?

Có thể, nếu hai bên thống nhất bằng văn bản. Văn bản thay đổi cần ghi rõ vật tư cũ, vật tư mới, chênh lệch chi phí và ảnh hưởng đến tiến độ nếu có.

Hợp đồng xây nhà cấp 4 trọn gói có bắt buộc công chứng không?

Hợp đồng thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ thông thường không bắt buộc công chứng. Tuy nhiên, các bên cần ký kết đúng thẩm quyền, bảo đảm điều kiện có hiệu lực và lưu đầy đủ phụ lục hợp đồng.

Nên sử dụng bản hợp đồng xây nhà cấp 4 trọn gói file Word hay PDF?

File Word thuận tiện cho việc chỉnh sửa thông tin và phụ lục. File PDF phù hợp để đối chiếu, trình duyệt và lưu trữ phiên bản hợp đồng đã thống nhất.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh hợp đồng đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản hợp đồng full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

Kết luận

Hợp đồng xây nhà cấp 4 trọn gói giúp chủ nhà và nhà thầu xác định rõ phạm vi thi công, chủng loại vật tư, giá trị hợp đồng, tiến độ, nghiệm thu và bảo hành. Trong đó, bảng vật tư, cấu tạo móng và mái, danh mục công việc không bao gồm và cơ chế xử lý phát sinh là những nội dung cần được kiểm tra kỹ trước khi ký.

Bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng xây nhà cấp 4 trọn gói tại Mẫu Hợp Đồng để chuẩn bị biểu mẫu, hoàn thiện phụ lục và xây dựng thỏa thuận phù hợp với ngôi nhà dự kiến thi công.

 

Đánh giá từ khách hàng

Đánh giá