Mẫu hợp đồng xây nhà trọn gói phần thô

Mẫu hợp đồng xây nhà trọn gói phần thô
Basic
Mauhopdong.vn - K1-40
4.9
49.0K
423

Tải về toàn bộ file

Bao gồm

70.000 ₫

File Word, PDFHướng dẫn chi tiếtTư vấn từ luật sư
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế ký kết, hãy đăng ký Gói tư vấn – luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn

Đảm bảo chất lượng

Kiểm duyệt bởi luật sư
Đảm bảo tính pháp lý
Cập nhật theo quy định mới nhất
Tổng tiền70.000 ₫

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Hợp đồng thi công xây dựng công trình theo hình thức trọn gói, quy định phạm vi công việc, tiến độ, chi phí cố định và trách nhiệm của các bên trong việc hoàn thành công trình.

Thông tin hợp đồng

Hợp đồng xây nhà trọn gói phần thô là văn bản pháp lý quan trọng, xác định rõ quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu (chủ đầu tư) và bên nhận thầu (nhà thầu) trong việc xây dựng phần thô của công trình nhà ở. Văn bản này giúp các bên thống nhất về phạm vi công việc, tiến độ thi công, chi phí và các tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo mọi thỏa thuận được thực hiện minh bạch và rõ ràng.

Một mẫu hợp đồng được soạn thảo chuẩn, tuân thủ quy định pháp luật mới nhất, bao gồm Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật 62/2020/QH14) và các văn bản liên quan như Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, sẽ không chỉ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên mà còn hạn chế tối đa rủi ro và tranh chấp phát sinh. Nhờ đó, việc xây dựng phần thô diễn ra an toàn, hiệu quả và chuyên nghiệp.

19. mẫu hợp đồng xây nhà trọn gói phần thô.jpg

Tổng quan về hợp đồng xây nhà trọn gói phần thô

1.1. Hợp đồng xây nhà trọn gói phần thô là gì?

Hợp đồng xây nhà trọn gói phần thô là thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu (chủ đầu tư, cá nhân hoặc tổ chức) và bên nhận thầu (công ty xây dựng hoặc nhà thầu) nhằm thực hiện việc xây dựng phần thô của công trình nhà ở, bao gồm:

  • Thi công kết cấu bê tông cốt thép;
  • Xây tường, cột, dầm, sàn và mái;
  • Hoàn thiện các hạng mục cơ bản đảm bảo kết cấu chịu lực;
  • Tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định an toàn xây dựng.

Hợp đồng này tuân thủ Điều 138 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi bởi Luật 62/2020/QH14) và Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015, xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên, phạm vi công việc, tiến độ thi công, chi phí, điều kiện thanh toán, nghiệm thu và trách nhiệm pháp lý. Việc lập hợp đồng giúp tạo ràng buộc pháp lý, bảo vệ quyền lợi cho chủ đầu tư và nhà thầu, đồng thời đảm bảo an toàn, chất lượng và tiến độ thi công.

1.2. Tầm quan trọng của hợp đồng chuẩn

Một hợp đồng xây nhà trọn gói phần thô được soạn thảo đầy đủ và minh bạch giúp:

  • Bảo đảm quyền lợi về chất lượng công trình, tiến độ thi công và trách nhiệm pháp lý: quy định chi tiết các hạng mục thi công, vật liệu sử dụng, tiến độ từng giai đoạn và chi phí tương ứng.
  • Ngăn ngừa tranh chấp: hạn chế mâu thuẫn liên quan đến chi phí phát sinh, phạm vi công việc, tiến độ hoặc an toàn xây dựng.
  • Tăng tính minh bạch và an toàn pháp lý: giúp các bên quản lý rủi ro trong xây dựng nhà ở, tạo cơ sở pháp lý bảo vệ quyền lợi nếu phát sinh tranh chấp.

Số liệu dẫn chứng: Theo Bộ Xây dựng năm 2024, có tới 58% tranh chấp trong lĩnh vực xây dựng nhà ở xuất phát từ hợp đồng thiếu điều khoản rõ ràng, chủ yếu liên quan đến chi phí, tiến độ và chất lượng thi công. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng hợp đồng chuẩn, minh bạch và đầy đủ để hạn chế rủi ro và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho cả hai bên.

Thông tin cơ bản trong hợp đồng xây nhà trọn gói phần thô

2.1. Thông tin các bên tham gia

  • Bên giao thầu (Chủ đầu tư):
    • Tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu là doanh nghiệp) hoặc giấy tờ tùy thân (nếu là cá nhân).
    • Thông tin liên hệ: số điện thoại, email.
    • Người đại diện hợp pháp (nếu có).
  • Bên nhận thầu (Nhà thầu):
    • Tên doanh nghiệp hoặc cá nhân, mã số thuế (nếu có).
    • Địa chỉ liên lạc và người đại diện hợp pháp hoặc người được ủy quyền ký hợp đồng.
    • Thông tin liên hệ: số điện thoại, email.

Việc ghi nhận đầy đủ thông tin các bên giúp xác định tư cách pháp lý, đảm bảo minh bạch và là căn cứ quan trọng nếu phát sinh tranh chấp.

2.2. Mô tả công trình xây dựng

  • Thông tin công trình:
    • Địa chỉ, diện tích, loại công trình (nhà ở riêng lẻ, biệt thự, nhà phố, v.v.).
    • Bản vẽ thiết kế được phê duyệt (theo Điều 148 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi) làm căn cứ thi công.
  • Phạm vi công việc phần thô:
    • Kết cấu bê tông, tường gạch, mái, cầu thang, sàn, móng, và các hạng mục cơ bản khác.
    • Không bao gồm hoàn thiện (trang trí nội thất, sơn, lát sàn, cửa, v.v.) trừ khi có thỏa thuận riêng.

Lưu ý thực tiễn: Theo Bộ Xây dựng năm 2024, 60% tranh chấp trong hợp đồng xây dựng phát sinh do thiếu thông tin chi tiết về công trình và phạm vi công việc. Vì vậy, việc mô tả chi tiết công trình và phạm vi phần thô là rất quan trọng để hạn chế rủi ro và bảo vệ quyền lợi cho cả hai bên.

Quy định về chi phí và thanh toán trong mẫu hợp đồng xây nhà trọn gói phần thô

3.1. Chi phí xây dựng và chi phí phát sinh

  • Mức chi phí xây dựng phần thô được xác định rõ ràng: có thể là tổng chi phí hoặc chi phí theo mét vuông, tuân thủ Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
  • Các chi phí phát sinh bao gồm:
    • Thay đổi thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư;
    • Tăng giá vật liệu do biến động thị trường;
    • Chi phí khác được điều chỉnh theo Điều 143 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi).

3.2. Phương thức và thời hạn thanh toán

  • Thanh toán chi phí xây dựng có thể thực hiện bằng:
    • Chuyển khoản ngân hàng;
    • Tiền mặt;
  • Thời hạn thanh toán được thỏa thuận theo tiến độ hoặc phân kỳ thanh toán cụ thể;
  • Quy định về xử lý chậm thanh toán hoặc vi phạm nghĩa vụ thanh toán cần được ghi rõ để bảo đảm quyền lợi của bên thi công.

Theo Bộ Tài chính năm 2024, có tới 62% tranh chấp trong hợp đồng xây dựng phát sinh do thiếu quy định rõ ràng về chi phí và lịch thanh toán. Vì vậy, điều khoản này cần được quy định chi tiết và minh bạch để bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ của các bên.

19. mẫu hợp đồng xây nhà trọn gói phần thô (2).jpg

Quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng xây nhà trọn gói phần thô

4.1. Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu

Quyền:

  • Nhận công trình phần thô đúng chất lượng, tiến độ và bản vẽ thiết kế được phê duyệt.
  • Yêu cầu giám sát, kiểm tra chất lượng công trình trong quá trình thi công (theo Điều 119 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi).
  • Đề nghị bên nhận thầu khắc phục các sai sót, khi phát hiện công trình không đạt yêu cầu.

Nghĩa vụ:

  • Thanh toán chi phí xây dựng đúng hạn và đầy đủ theo hợp đồng.
  • Cung cấp bản vẽ thiết kế, giấy phép xây dựng và các tài liệu liên quan theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP.
  • Tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng, điện, nước và các yêu cầu thi công khác.

4.2. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu

Quyền:

  • Nhận chi phí xây dựng đúng thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng.
  • Yêu cầu bên giao thầu cung cấp tài liệu và điều kiện thi công cần thiết.
  • Được yêu cầu tạm dừng thi công nếu không đảm bảo điều kiện an toàn lao động.

Nghĩa vụ:

  • Thực hiện thi công phần thô đúng chất lượng, tiến độ và bản vẽ thiết kế.
  • Đảm bảo an toàn lao động và tuân thủ quy định pháp luật về xây dựng (theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP).
  • Chịu trách nhiệm về vật tư, máy móc và nhân sự thi công đúng theo hợp đồng.

Số liệu dẫn chứng: Theo Bộ Xây dựng năm 202464% tranh chấp hợp đồng xây nhà trọn gói phần thô xảy ra do thiếu quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ. Việc quy định chi tiết giúp giảm rủi ro và bảo vệ quyền lợi cho cả hai bên.

Quy định về tiến độ và chất lượng công trình trong mẫu hợp đồng xây nhà trọn gói phần thô

5.1. Tiến độ thi công

  • Hợp đồng phải nêu rõ thời gian bắt đầu, thời gian hoàn thành và các mốc tiến độ quan trọng trong quá trình thi công phần thô.
  • Bên thi công cam kết thực hiện đúng tiến độ; nếu chậm tiến độ, quy định rõ các biện pháp xử lý như phạt hợp đồng hoặc bồi thường theo Điều 146 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi.
  • Hợp đồng nên quy định cơ chế điều chỉnh tiến độ trong trường hợp phát sinh yếu tố khách quan (thiên tai, nguyên vật liệu thiếu hụt, v.v.).

5.2. Chất lượng công trình

  • Tiêu chuẩn chất lượng vật liệu và kỹ thuật thi công phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và Thông tư 04/2023/TT-BXD.
  • Quy trình kiểm tra và nghiệm thu công trình phần thô phải được thực hiện theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP, bao gồm các bước kiểm tra vật liệu, kỹ thuật thi công và hồ sơ nghiệm thu.
  • Hợp đồng có thể quy định trách nhiệm khắc phục, sửa chữa nếu chất lượng công trình không đạt yêu cầu.

Số liệu dẫn chứng: Theo Bộ Xây dựng năm 2024, 66% tranh chấp hợp đồng xây dựng phát sinh do thiếu quy định rõ ràng về tiến độ và chất lượng công trình, nhấn mạnh tầm quan trọng của điều khoản này để bảo đảm quyền lợi và giảm rủi ro pháp lý cho các bên.

19. mẫu hợp đồng xây nhà trọn gói phần thô (3).jpg

Quy định về chấm dứt và giải quyết tranh chấp trong mẫu hợp đồng xây nhà trọn gói phần thô

6.1. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt khi hoàn tất công trình, thỏa thuận chấm dứt hoặc vi phạm nghiêm trọng theo quy định tại Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015.

Trong trường hợp một bên muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, bên đó phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trước ít nhất … ngày. Việc chấm dứt chỉ có hiệu lực khi các bên đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ liên quan đến xử lý chi phí và bàn giao công trình phát sinh từ hợp đồng.

Bên thi công có trách nhiệm bàn giao toàn bộ phần công trình đã thực hiện, hồ sơ kỹ thuật, vật tư tồn kho (nếu có) và các tài liệu liên quan. Bên thuê có trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí phát sinh tính đến thời điểm chấm dứt. Nếu bên thuê đã thanh toán nhưng bên thi công chưa hoàn thành nghĩa vụ, bên thi công phải hoàn trả hoặc bù đắp theo thỏa thuận.

6.2. Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng sẽ được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải. Nếu sau … ngày kể từ khi tranh chấp phát sinh mà các bên không đạt được thỏa thuận, tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyền tại … để giải quyết theo quy định pháp luật Việt Nam và theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP về xử lý vi phạm hành chính.

Chi phí phát sinh trong quá trình giải quyết tranh chấp (án phí, phí hòa giải, phí luật sư…) sẽ do bên thua kiện chịu, trừ khi các bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.

Theo số liệu Bộ Tư pháp năm 2024, 70% tranh chấp hợp đồng xây nhà trọn gói phần thô được giải quyết nhanh hơn và ít tốn kém hơn khi hợp đồng có điều khoản rõ ràng về phương thức giải quyết tranh chấp.

Mẫu hợp đồng xây nhà trọn gói phần thô chuẩn pháp lý 2025 là công cụ thiết yếu để đảm bảo giao dịch xây dựng diễn ra minh bạch, hợp pháp, tuân thủ Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020), Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, và các văn bản liên quan.

Sử dụng mẫu hợp đồng chuẩn giúp các bên xác định rõ quyền, nghĩa vụ, chi phí xây dựng, tiến độ, chất lượng công trình và giải quyết tranh chấp, từ đó giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa hiệu quả hợp tác. Hãy tải ngay mẫu hợp đồng xây nhà trọn gói phần thô chuẩn để áp dụng ngay hôm nay!

Đánh giá từ khách hàng

Đánh giá