Mẫu hợp đồng lao động thời vụ [file Word mới nhất + hướng dẫn làm]

Tải về toàn bộ file
80.000 ₫
Đảm bảo chất lượng
Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Việc giao kết hợp đồng lao động thời vụ đòi hỏi sự tham gia của Luật sư để thiết lập cơ chế linh hoạt về thời gian làm việc ngắn hạn, quy định rõ ràng về định mức công việc, thời hạn chấm dứt và việc chi trả các chế độ bảo hiểm, phụ cấp theo đúng quy định của Bộ luật Lao động. Mẫu hợp đồng xây dựng các điều khoản kiên cố về điều kiện gia hạn, phương thức thanh toán lương theo sản phẩm hoặc thời gian thực tế, cùng nghĩa vụ bàn giao công việc và tài sản khi hết hạn hợp đồng. Khung pháp lý này bảo vệ tuyệt đối quyền lợi chính đáng của người lao động và tối ưu hóa chi phí nhân sự cho doanh nghiệp. Tải 1 lần - dùng nhiều lần!
Mẫu hợp đồng lao động thời vụ là mẫu văn bản được sử dụng để thỏa thuận việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động trong trường hợp công việc có tính chất ngắn hạn hoặc phát sinh theo nhu cầu nhất định. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật lao động hiện hành, pháp luật không còn quy định một loại hợp đồng riêng có tên là “hợp đồng lao động thời vụ”. Các bên cần căn cứ vào thời hạn và tính chất công việc để lựa chọn loại hợp đồng lao động phù hợp.
Nếu bạn đang tìm Mẫu hợp đồng lao động thời vụ, nội dung dưới đây cung cấp mẫu tham khảo với các điều khoản về công việc, thời hạn, tiền lương, thời gian làm việc, quyền và nghĩa vụ của các bên, bảo hiểm và chấm dứt hợp đồng.
>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh hợp đồng đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản hợp đồng full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!
Hợp đồng lao động thời vụ là gì?
“Hợp đồng lao động thời vụ” là cách gọi phổ biến đối với hợp đồng được ký để thực hiện công việc trong một khoảng thời gian tương đối ngắn hoặc công việc có tính chất theo mùa vụ, theo đợt hoặc phát sinh trong thời gian nhất định.
Về bản chất, nếu thỏa thuận có nội dung về việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì có thể được xác định là hợp đồng lao động, bất kể tên gọi của văn bản.
Theo pháp luật lao động hiện hành, hợp đồng lao động chủ yếu được phân loại thành:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn.
Do đó, khi doanh nghiệp tuyển người làm việc trong thời gian ngắn, cần lựa chọn loại hợp đồng phù hợp thay vì mặc nhiên sử dụng tên “hợp đồng lao động thời vụ”.
>>> Theo yêu cầu của người dùng, chúng tôi đã soạn riêng mẫu cho: Mẫu hợp đồng thuê lao động thời vụ cho nhà máy
Khi nào nên ký hợp đồng lao động ngắn hạn?
Doanh nghiệp có thể phát sinh nhu cầu tuyển người lao động trong thời gian nhất định, chẳng hạn:
- Công việc phát sinh trong thời gian ngắn.
- Công việc theo mùa vụ.
- Tuyển nhân sự hỗ trợ trong giai đoạn cao điểm.
- Công việc phục vụ sự kiện.
- Công việc thay thế nhân sự trong một khoảng thời gian.
- Công việc phát sinh theo dự án có thời hạn.
- Công việc cần bổ sung nhân lực tạm thời.
Trong những trường hợp này, doanh nghiệp cần xác định bản chất quan hệ lao động, thời hạn làm việc và các điều kiện thực tế để lựa chọn hình thức hợp đồng phù hợp.
>>> Theo yêu cầu của người dùng, chúng tôi dã soạn mẫu với điều khoản chi tiết cho: Hợp đồng lao động thời vụ phục vụ hoạt động du lịch
Mục lục Mẫu hợp đồng lao động thời vụ
- Hợp đồng lao động thời vụ là gì?
- Khi nào nên ký hợp đồng lao động ngắn hạn?
- Mục lục Mẫu hợp đồng lao động thời vụ
- Mẫu hợp đồng lao động thời vụ tham khảo
- Nội dung cần có trong hợp đồng lao động thời vụ
- Cách lập hợp đồng lao động thời vụ
- Tiền lương và thời gian làm việc
- Bảo hiểm đối với người lao động làm việc ngắn hạn
- Những lưu ý khi ký hợp đồng lao động thời vụ
- Câu hỏi thường gặp
- Kết luận
>>> Với hơn 300, tìm và tải hợp đồng lao động mẫu file word chuẩn, nội dung được soạn chi tiết điều khoản phù hợp.
Mẫu hợp đồng lao động thời vụ tham khảo
Dưới đây là mẫu tham khảo dành cho trường hợp doanh nghiệp cần thỏa thuận với người lao động làm việc trong một thời hạn nhất định. Khi sử dụng thực tế, cần điều chỉnh theo loại hợp đồng và thời hạn phù hợp với quy định pháp luật.
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Số: ........../HĐLĐ
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ......, tại ........................................, chúng tôi gồm:
BÊN A: NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Tên doanh nghiệp/tổ chức: ..............................................................
Mã số doanh nghiệp: .........................................................................
Địa chỉ: .............................................................................................
Điện thoại: ........................................................................................
Đại diện: ............................................................................................
Chức vụ: ............................................................................................
Sau đây gọi là Bên A.
BÊN B: NGƯỜI LAO ĐỘNG
Họ và tên: .........................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .....................................................................
Số CCCD/CMND/Hộ chiếu: ................................................................
Ngày cấp: ................................. Nơi cấp: ........................................
Địa chỉ thường trú: ...........................................................................
Chỗ ở hiện tại: ..................................................................................
Số điện thoại: ....................................................................................
Số tài khoản ngân hàng: ....................................................................
Sau đây gọi là Bên B.
Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng lao động với các điều khoản sau:
Điều 1. Công việc và vị trí làm việc
Chức danh/vị trí: ................................................................................
Bộ phận: ............................................................................................
Công việc phải thực hiện:
..........................................................................................................
..........................................................................................................
Người lao động có trách nhiệm thực hiện công việc theo sự phân công hợp pháp của người sử dụng lao động và phù hợp với nội dung đã thỏa thuận.
Điều 2. Địa điểm làm việc
Địa điểm làm việc:
..........................................................................................................
Trong trường hợp cần thiết, người lao động có thể được bố trí làm việc tại địa điểm khác phù hợp với tính chất công việc và theo thỏa thuận, quy định áp dụng.
Điều 3. Thời hạn hợp đồng
Loại hợp đồng: Hợp đồng lao động xác định thời hạn.
Thời hạn hợp đồng:
Từ ngày ...... tháng ...... năm ...... đến ngày ...... tháng ...... năm ......
Ngày bắt đầu làm việc: ......................................................................
Ngày kết thúc hợp đồng: ....................................................................
Việc tiếp tục làm việc sau khi hết thời hạn hợp đồng được thực hiện theo quy định pháp luật và thỏa thuận giữa các bên.
Điều 4. Thời gian làm việc và nghỉ ngơi
Thời gian làm việc:
Từ .......... giờ đến .......... giờ.
Các ngày làm việc trong tuần: ...........................................................
Tổng thời gian làm việc: .......... giờ/ngày và .......... giờ/tuần.
Người lao động được nghỉ giữa giờ, nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, Tết và các chế độ nghỉ khác theo quy định pháp luật và nội quy của doanh nghiệp.
Điều 5. Tiền lương
Mức lương: ........................................ đồng/tháng.
Bằng chữ: ..........................................................................................
Hoặc tiền lương theo ngày: ................................ đồng/ngày.
Hoặc tiền lương theo giờ: ................................ đồng/giờ.
Hình thức trả lương: ..........................................................................
Thời hạn trả lương: ............................................................................
Phụ cấp và các khoản bổ sung khác:
..........................................................................................................
Điều 6. Tiền thưởng và các chế độ khác
Người lao động được hưởng các khoản thưởng, hỗ trợ hoặc phúc lợi khác theo chính sách của doanh nghiệp và thỏa thuận giữa hai bên.
Các khoản thưởng không mặc nhiên được xác định là tiền lương nếu không có thỏa thuận hoặc căn cứ áp dụng khác.
Điều 7. Trang thiết bị và điều kiện làm việc
Bên A có trách nhiệm cung cấp các công cụ, dụng cụ và điều kiện cần thiết để Bên B thực hiện công việc theo thỏa thuận.
Bên B có trách nhiệm sử dụng, bảo quản tài sản, trang thiết bị được giao và hoàn trả khi kết thúc công việc hoặc chấm dứt hợp đồng theo quy định.
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của người lao động
Bên B có quyền:
- Nhận tiền lương và các quyền lợi theo hợp đồng.
- Được bố trí công việc và điều kiện làm việc theo thỏa thuận.
- Được hưởng các chế độ nghỉ và quyền lợi khác theo quy định.
- Yêu cầu Bên A bảo đảm các điều kiện làm việc theo quy định pháp luật.
Bên B có nghĩa vụ:
- Hoàn thành công việc được giao.
- Tuân thủ nội quy lao động.
- Chấp hành sự quản lý, điều hành hợp pháp của Bên A.
- Bảo quản tài sản, công cụ được giao.
- Giữ bí mật thông tin thuộc phạm vi cần bảo mật.
- Tuân thủ các quy định về an toàn lao động.
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
Bên A có quyền:
- Phân công và quản lý công việc.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả làm việc.
- Yêu cầu Bên B tuân thủ nội quy lao động.
- Thực hiện các quyền khác theo hợp đồng và quy định pháp luật.
Bên A có nghĩa vụ:
- Bố trí công việc theo thỏa thuận.
- Thanh toán tiền lương đúng hạn.
- Bảo đảm điều kiện làm việc phù hợp.
- Thực hiện các nghĩa vụ về bảo hiểm và quyền lợi khác theo quy định áp dụng.
Điều 10. Bảo hiểm
Các bên thực hiện việc tham gia và đóng các loại bảo hiểm bắt buộc theo quy định pháp luật áp dụng đối với người lao động.
Trường hợp pháp luật quy định người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm bắt buộc, Bên A và Bên B thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm theo tỷ lệ và phương thức được quy định.
Điều 11. Bảo mật thông tin
Bên B có trách nhiệm bảo mật các thông tin về khách hàng, giá cả, dữ liệu kinh doanh, tài liệu nội bộ, thông tin kỹ thuật và các thông tin khác mà Bên B được tiếp cận trong quá trình làm việc.
Bên B không được tự ý sử dụng hoặc cung cấp thông tin mật cho bên thứ ba nếu không được phép.
Điều 12. Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp theo thỏa thuận và quy định pháp luật, bao gồm trường hợp hết thời hạn hợp đồng hoặc các trường hợp chấm dứt khác theo quy định.
Khi chấm dứt hợp đồng, hai bên có trách nhiệm hoàn tất các nghĩa vụ liên quan đến tiền lương, tài sản, giấy tờ và các quyền lợi khác theo quy định.
Điều 13. Giải quyết tranh chấp
Các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng trước hết được hai bên ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng.
Trường hợp không thể giải quyết bằng thương lượng, tranh chấp được giải quyết theo trình tự, thủ tục và tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Điều 14. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ...... tháng ...... năm ......
Hợp đồng được lập thành ........ bản có giá trị như nhau. Bên A giữ ........ bản, Bên B giữ ........ bản.
Hai bên đã đọc, hiểu và tự nguyện ký kết hợp đồng.
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu nếu có)
NGƯỜI LAO ĐỘNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh hợp đồng đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản hợp đồng full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!
Nội dung cần có trong hợp đồng lao động thời vụ
Mặc dù “hợp đồng lao động thời vụ” là cách gọi phổ biến, nội dung hợp đồng vẫn cần bảo đảm các thông tin cơ bản của hợp đồng lao động.
Thông tin các bên
Hợp đồng cần xác định rõ người sử dụng lao động và người lao động, bao gồm thông tin nhận diện và địa chỉ liên hệ.
Công việc và địa điểm làm việc
Cần ghi rõ người lao động làm công việc gì, vị trí nào, bộ phận nào và địa điểm thực hiện công việc.
Thời hạn hợp đồng
Đây là nội dung quan trọng đối với hợp đồng làm việc trong thời gian ngắn. Cần ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc.
Tiền lương
Có thể thỏa thuận tiền lương theo tháng, ngày, giờ hoặc hình thức phù hợp với công việc và quy định pháp luật.
Thời giờ làm việc
Cần xác định số giờ làm việc, ngày làm việc trong tuần và chế độ nghỉ.
Quyền và nghĩa vụ
Hợp đồng nên quy định rõ trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động.
Cách lập hợp đồng lao động thời vụ
Để lập hợp đồng phù hợp, doanh nghiệp có thể thực hiện theo các bước:
Bước 1: Xác định tính chất công việc
Xác định công việc có thực sự phát sinh trong thời gian nhất định hay không và thời gian dự kiến sử dụng lao động.
Bước 2: Xác định loại hợp đồng
Không nên chỉ căn cứ vào tên gọi “thời vụ”. Cần căn cứ vào thời hạn và tính chất quan hệ lao động để lựa chọn loại hợp đồng phù hợp.
Bước 3: Xác định công việc
Ghi rõ vị trí, nhiệm vụ và địa điểm làm việc.
Bước 4: Thỏa thuận tiền lương
Xác định mức lương, phụ cấp, khoản bổ sung và thời điểm thanh toán.
Bước 5: Quy định thời gian làm việc
Ghi rõ thời giờ làm việc, nghỉ ngơi và các chế độ nghỉ.
Bước 6: Kiểm tra nghĩa vụ bảo hiểm
Xác định người lao động có thuộc diện tham gia bảo hiểm bắt buộc hay không theo quy định áp dụng.
Bước 7: Ký kết và lưu hồ sơ
Hai bên ký hợp đồng và mỗi bên giữ một bản theo thỏa thuận.
Tiền lương và thời gian làm việc
Tiền lương của người lao động làm việc trong thời gian ngắn cần được thỏa thuận rõ trong hợp đồng.
Doanh nghiệp có thể thỏa thuận mức lương theo:
- Tháng.
- Ngày.
- Giờ.
- Khối lượng công việc trong trường hợp phù hợp.
Mức lương cần đáp ứng các yêu cầu tối thiểu theo quy định pháp luật áp dụng.
Đối với thời giờ làm việc, doanh nghiệp cần tuân thủ giới hạn về thời giờ làm việc bình thường, thời gian nghỉ giữa giờ, nghỉ hằng tuần, làm thêm giờ và các chế độ liên quan.
Bảo hiểm đối với người lao động làm việc ngắn hạn
Việc người lao động làm việc trong thời gian ngắn không đồng nghĩa với việc đương nhiên được miễn các nghĩa vụ bảo hiểm.
Doanh nghiệp cần căn cứ vào loại hợp đồng, thời hạn hợp đồng và tình trạng của người lao động để xác định nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành.
Đây là nội dung cần kiểm tra riêng khi doanh nghiệp sử dụng lao động ngắn hạn, đặc biệt khi hợp đồng có thời hạn từ mức mà pháp luật quy định thuộc diện tham gia bảo hiểm bắt buộc.
Những lưu ý khi ký hợp đồng lao động thời vụ
Thứ nhất, không nên sử dụng “hợp đồng thời vụ” như một loại hợp đồng độc lập. Cần xác định đúng loại hợp đồng theo pháp luật lao động hiện hành.
Thứ hai, phải ghi rõ thời hạn. Nếu công việc chỉ cần nhân sự trong một khoảng thời gian, ngày bắt đầu và ngày kết thúc cần được thể hiện cụ thể.
Thứ ba, không nên chỉ thỏa thuận bằng lời nói đối với mọi trường hợp. Đối với quan hệ lao động thuộc trường hợp phải giao kết bằng văn bản, doanh nghiệp cần lập hợp đồng theo đúng hình thức.
Thứ tư, cần kiểm tra tiền lương và bảo hiểm. Việc gọi người lao động là “thời vụ” không tự động loại trừ các quyền lợi bắt buộc.
Thứ năm, cần quy định rõ công việc. Điều này giúp doanh nghiệp quản lý nhân sự và hạn chế tranh chấp về phạm vi nhiệm vụ.
Thứ sáu, cần tuân thủ quy định về chấm dứt hợp đồng. Hợp đồng có thời hạn vẫn phải được chấm dứt đúng trường hợp và trình tự theo pháp luật.
Câu hỏi thường gặp về Mẫu hợp đồng lao động thời vụ
Hiện nay còn hợp đồng lao động thời vụ không?
- Pháp luật lao động hiện hành không còn quy định một loại hợp đồng riêng có tên là “hợp đồng lao động thời vụ”. Đây là cách gọi phổ biến để chỉ hợp đồng sử dụng người lao động trong thời gian ngắn hoặc thực hiện công việc có tính chất mùa vụ.
Có thể ký hợp đồng lao động 1 tháng không?
- Có thể phát sinh hợp đồng lao động có thời hạn ngắn nếu phù hợp với quy định pháp luật và điều kiện của quan hệ lao động. Khi ký, doanh nghiệp cần thực hiện đúng các quy định về nội dung, hình thức và quyền lợi của người lao động.
Hợp đồng thời vụ có phải đóng bảo hiểm không?
- Việc tham gia bảo hiểm phụ thuộc vào loại hợp đồng, thời hạn hợp đồng và trường hợp cụ thể của người lao động theo pháp luật hiện hành. Không nên căn cứ đơn thuần vào tên gọi “hợp đồng thời vụ” để xác định có phải đóng bảo hiểm hay không.
Có thể trả lương cho lao động thời vụ theo ngày không?
- Có thể thỏa thuận cách tính tiền lương theo ngày nếu phù hợp với công việc và quy định pháp luật. Hợp đồng nên ghi rõ mức tiền lương và cách tính để tránh tranh chấp.
Hợp đồng lao động thời vụ có cần ký bằng văn bản không?
- Tùy thời hạn và trường hợp cụ thể, pháp luật có quy định về hình thức giao kết hợp đồng lao động. Đối với quan hệ lao động cần lập bằng văn bản, doanh nghiệp nên ký hợp đồng bằng văn bản và lưu giữ đầy đủ hồ sơ.
Có thể dùng mẫu hợp đồng trên cho mọi công việc thời vụ không?
- Không nên sử dụng nguyên mẫu cho mọi trường hợp. Doanh nghiệp cần điều chỉnh vị trí, công việc, thời hạn, mức lương, thời gian làm việc, bảo hiểm và các điều khoản liên quan theo từng trường hợp.
>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh hợp đồng đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản hợp đồng full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!
Kết luận
Mẫu hợp đồng lao động thời vụ hiện chủ yếu được hiểu là mẫu hợp đồng dành cho người lao động làm việc trong một khoảng thời gian nhất định. Khi soạn thảo, doanh nghiệp cần căn cứ vào thời hạn và bản chất quan hệ lao động để xác định loại hợp đồng phù hợp, đồng thời bảo đảm đầy đủ các nội dung về công việc, tiền lương, thời giờ làm việc, bảo hiểm và quyền lợi của người lao động.